WorksheetsKiểm định chất lượng giáo dục đại học bài 2
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1. Quan điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nhận định về hoạt động kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ở Việt Nam?
Chất lượng của chương trình đào tạo được đánh giá qua sự đáp ứng với mục tiêu và chuẩn đầu ra.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo do các tổ chức kiểm định chất lượng ban hành.
Chu kỳ kiểm định chất lượng đối với tất cả các chương trình đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học là 05 năm.
Sự hài lòng của các bên liên quan được xem xét trong quá trình đánh giá ngoài chương trình đào tạo.
Câu 2. Theo Luật số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, mục tiêu nào dưới đây là một trong các mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục đại học?
Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Nâng cao vị trí của các của cơ sở giáo dục đại học trong các bảng xếp hạng quốc tế.
Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đại học giải trình về thực trạng chất lượng.
Xác định ưu tiên chỉ tiêu tuyển sinh và đầu tư nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Câu 3: Có bao nhiêu tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học trong nước được thành lập và tổ chức kiểm định chất lượng quốc tế đã được công nhận hoạt động ở Việt Nam?
18
19
20
21
Câu 4. Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam đang được thực hiện theo văn bản quy định nào dưới đây?
Thông tư 02/2020/TT-BGDĐT.
Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT.
Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT.
Thông tư20/2026/TT-BGDĐT.
Đối tượng kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học ở Việt Nam gồm các đối tượng chính nào sau đây?
Cơ sở giáo dục đại học; chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Cơ sở giáo dục đại học; chương trình đào tạo trình độ đại học, cao đẳng.
Cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài; chương trình đào tạo các trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Cơ sở giáo dục đại học; chương trình đào tạo các trình độ; các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
Câu 6: Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng trong quá trình thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ở Việt Nam?
Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, đánh giá chương trình đào tạo được dùng chung cho các tổ chức kiểm định chất lượng trong nước.
Cơ sở giáo dục đại học được lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng để triển khai kiểm định chương trình đào tạo.
Tổ chức kiểm định chất lượng nước ngoài được kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ở Việt Nam mà không cần phải được công nhận hoạt động.
Kết quả kiểm định chất lượng chương trình đào tạo được sử dụng làm cơ sở để cơ sở giáo dục đại học thực hiện trách nhiệm giải trình.
Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam?
Bộ Tư pháp.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính phủ
Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mục tiêu của chương trình đào tạo cần đáp ứng yêu cầu nào dưới đây?
Phải tương thích với chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo.
Đáp ứng sự hài lòng của giới tuyển dụng và các bên liên quan tham gia thực hiện chương trình đào tạo.
Phải phù hợp với với mục tiêu của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học
Phải nêu rõ kỳ vọng của cơ sở đào tạo về năng lực, mức độ người học đạt được khi hoàn thành chương trình đào tạo.
Điền từ còn thiếu trong khái niệm sau: Chất lượng của cơ sở giáo dục là sự (1) …….. do cơ sở giáo dục đề ra, đảm bảo các yêu cầu về (2) …….. của Luật giáo dục đại học, phù hợp với yêu cầu (3) ……. cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.
(1) đáp ứng sứ mạng; (2) mục tiêu đào tạo; (3) đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
(1) phù hợp mục tiêu; (2) mục tiêu đào tạo; (3) đào tạo nguồn nhân lực.
. (1) đáp ứng mục tiêu; (2) mục tiêu giáo dục; (3) đào tạo nguồn nhân lực
(1) phù hợp với chiến lược; (2) mục tiêu giáo dục; (3) đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
Nhóm nguyên tắc nào dưới đây thuộc các nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục hiện hành?
Độc lập, tự chủ, đúng pháp luật, chuyên nghiệp, công khai, liêm chính, khách quan, chính xác, công bằng.
Bình đẳng, tự nguyện, định kỳ, công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật, công tâm.
Trung thực, xác thực, minh bạch, công khai, tự chủ, bắt buộc, định kỳ, rõ ràng, khách quan.
Độc lập, khách quan, đúng pháp luật, trung thực, công khai, minh bạch, bình đẳng, bắt buộc, định kỳ
