NEW
Font size
WorksheetsBÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC
Total questions: 40
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa được biểu hiện thông qua việc: mỗi dân tộc đều
A. giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.
B. có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.
C. giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.
D. có những nghề thủ công truyền thống giống nhau.
Câu 2: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong thuật ngữ sau: “……là sự tồn tại của nhiều dân tộc khác nhau ở một khu vực hoặc trên thế giới”.
A. Bản sắc văn hóa dân tộc.
B. Đa dạng của các dân tộc.
C. Bản sắc văn hóa phong phú.
D. Đa dạng của các nền văn hóa.
Câu 3: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp quốc (UNESCO) đã chọn ngày 16/11 hằng năm để kỉ niệm
A. “Ngày Quốc tế Hạnh phúc”.
B. “Ngày Quốc tế Giáo dục”.
C. “Ngày Quốc tế Khoan dung”.
D. “Ngày Quốc tế Man-đê-la”.
Câu 4: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?
A. Tỏ thái độ và hành động kì thị đồng bào dân tộc thiểu số.
B. Kì thị, phân biệt chủng tộc giữa người da trắng và da màu.
C. Tôn trọng tiếng nói, trang phục, tập quán… của các dân tộc.
D. Bắt chước máy móc phong tục, tập quán của các dân tộc khác.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa từ việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?
A. Tăng cường tình cảm hữu nghị, hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia.
B. Phát huy bản sắc của dân tộc và mở rộng các quan hệ giao lưu, hợp tác.
C. Giúp ta thêm tự hào vì dân tộc mình có trình độ cao hơn dân tộc khác.
D. Giúp mỗi cá nhân luôn sẵn sàng học hỏi để có thể hòa nhập và phát triển.
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?
A. Sử dụng pha trộn nhiều ngôn ngữ khi giao tiếp là thể hiện sự sành điệu.
B. Tiếp thu văn hóa của dân tộc khác sẽ làm mất đi bản sắc của dân tộc mình.
C. Đoàn kết, tôn trọng là một trong những việc làm chống phân biệt chủng tộc.
D. Chỉ nên tôn trọng, tiếp thu và học hỏi những nền văn hóa lớn trên thế giới.
Câu 7: Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?
A. Mỗi nền văn hóa có sự khác biệt về phong tục, tập quán,…
B. Chỉ nên tôn trọng, học hỏi văn hóa của những dân tộc giàu có.
C. Mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về màu da, ngoại hình.
D. Cần phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
Câu 8: Pizza là món ăn có xuất xứ từ quốc gia nào?
A. Việt Nam.
B. I-ta-li-a.
C. Hàn Quốc.
D. Hoa Kỳ.
Câu 9: Nội dung nào sau đây là nét văn hóa truyền thống đặc sắc của người dân Nhật Bản?
A. Mặc Kimono vào dịp lễ tết, cưới hỏi,…
B. Tổ chức lễ hội Té nước vào dịp đầu năm.
C. Mặc Hanbok vào dịp lễ tết, cưới hỏi,…
D. Sử dụng kim chi trong bữa ăn hằng ngày.
Câu 10: Một trong những lễ hội truyền thống của người Thái, Lào và người Khơ-me là
A. lễ hội Té nước.
B. lễ hội hoa anh đào.
C. lễ hội Rio Carnival.
D. lễ hội pháo hoa Busan.
Câu 11: Lễ hội nào dưới đây là nét đẹp văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên (Việt Nam)?
A. Lễ Cấp sắc.
B. Lễ hội Té nước.
C. Lễ hội cồng chiêng.
D. Lễ khai ấn đền Trần.
Câu 12 Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Bạn K và N cùng đi xem văn nghệ ở trường. Khi đến tiết mục văn nghệ của lớp 8A, bạn P (người dân tộc Tày) đã biểu diễn tiết mục hát Then “Lạng Sơn quê em” bằng tiếng Tày. Bạn K tập trung lắng nghe, nhưng bạn N lại cười đùa với một số bạn khác. Không những thế N còn hỏi bạn K: “Này, bạn P hát xì xồ như thế, cậu có hiểu gì không mà nghe chăm chú thế?”.
Câu hỏi: Trong tình huống trên, chủ thể nào đã có thái độ và hành động không phù hợp với việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa?
A. Hai bạn K và N.
B. Bạn P.
C. Bạn K.
D. Bạn N.
Câu 13: Bạn V (có bố là người An-giê-ri) mới chuyển đến học tập tại trường Trung học cơ sở X, bạn được xếp vào lớp 8A. Khi V đang giới thiệu về mình, bạn T đã cười cợt và thì thầm với các bạn xung quanh rằng: “Sao bạn này đen thế nhỉ, nhìn là không muốn chơi cùng rồi”. Nếu là bạn cùng lớp với V và T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Cùng với bạn T trêu chọc về màu da của bạn V.
B. Không quan tâm vì không liên quan gì đến mình.
C. Rủ rê các bạn trong lớp cùng tẩy chay, cô lập bạn V.
D. Khuyên T không nên trêu chọc V; động viên, giúp đỡ V.
Câu 14: Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã lấy ngày 18/7 hằng năm làm
A. “Ngày Quốc tế Hạnh phúc”.
B. “Ngày Quốc tế Giáo dục”.
C. “Ngày Quốc tế Man-đê-la”.
D. “Ngày khí tượng thế giới”.
Câu 15: Em nên đồng tình với ý kiến của nhân vật nào dưới đây?
A. Bạn T nghĩ “chỉ nên tôn trọng, học hỏi những dân tộc giàu có”.
B. Anh P nghĩ: “nên tiếp thu tất cả các thành tựu văn hóa nước ngoài”.
C. Chị Q cho rằng: “mọi dân tộc đều có cái hay, cái đẹp để học hỏi”.
D. Anh K cho rằng: “không nên tiếp thu, học hỏi văn hóa bên ngoài”.
Câu 16: Trong tình huống sau đây, chủ thể nào đã thể hiện thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới?
Tình huống. Bạn M rất thích đọc sách về các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới. Thấy vậy, bạn T và X đều cười M và khuyên M rằng: “Cậu nên dành thời gian để học các môn học chính khóa trên lớp. Tìm hiểu về văn hóa của các dân tộc trên thế giới có giúp ích gì đâu.”
A. Bạn T.
B. Bạn M.
C. Bạn X.
D. Bạn T và M.
Câu 17: Cơm Giô-lốp (nấu từ gạo, cà chua, hành và ớt) là món ăn nổi tiếng của đất nước nào?
A. Việt Nam.
B. Ni-giê-ri-a.
C. Hàn Quốc.
D. Ấn Độ.
Câu 18: Kim chi là món ăn truyền thống của người dân ở đất nước nào?
A. Hàn quốc.
B. Tây Ban Nha.
C. Bồ Đào Nha.
D. Nam Phi.
Câu 19: Ki-mô-nô là trang phục truyền thống của người dân ở đất nước nào?
A. Hàn Quốc.
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Ấn Độ.
Câu 20: Loại hình văn nghệ dân gian nào dưới đây là nét đẹp truyền thống của đồng bào dân tộc Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam?
A. Đờn ca tài tử.
B. Dân ca Quan họ.
C. Dân ca Ví - Giặm.
D. Thực hành hát Then.
Câu 21: Sam-pót là trang phục truyền thống của cư dân ở quốc gia nào?
A. Việt Nam.
B. Cam-pu-chia.
C. Hàn Quốc.
D. Ấn Độ.
Câu 22: Đa dạng dân tộc được hiểu là
A. sự tương đồng về sắc tộc và văn hóa truyền thống… giữa các dân tộc.
B. sự cùng tồn tại của nhiều nền văn hoá, dạng thức văn hoá trên thế giới.
C. tính nhiều vẻ, biểu hiện khác nhau về sắc tộc, văn hóa,… của các dân tộc.
D. sự tồn tại biệt lập của các nền văn hóa, dạng thức văn hóa trên thế giới.
Câu 23: Trang phục truyền thống của người dân Sin-ga-po được gọi là
A. Ba-ju Ke-ba-ya.
B. Ki-mô-nô.
C. Sam-pót.
D. Han-bok.
Câu 24: Cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc trên thế giới, vì: các dân tộc
A. có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.
B. đều giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.
C. có phương thức sinh hoạt và ngôn ngữ giống nhau.
D. đều giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.
Câu 25: Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Bạn M là học sinh lớp 8A, bạn có mẹ là người Việt Nam và bố là người Anh. Bạn M có một số điểm khác biệt về ngoại hình so với các bạn cùng lớp, chẳng hạn như: làn da trắng, mái tóc vàng, sống mũi cao và đôi mắt màu xanh dương…. Do đó, M thường xuyên bị bạn T trêu chọc. Nếu là bạn cùng lớp với M và T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Không quan tâm vì không liên quan gì đến mình.
B. Cùng với bạn T trêu chọc về ngoại hình của bạn M.
C. Rủ rê các bạn trong lớp cùng tẩy chay, cô lập bạn M.
D. An ủi, động viên M; khuyên T không nên trêu chọc M.
Câu 26: “Tính nhiều vẻ, nhiều dạng, biểu hiện khác nhau về sắc tộc, tâm lí, tính cách, truyền thống văn hoá,... của các dân tộc” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bản sắc dân tộc.
B. Bản sắc văn hóa.
C. Đa dạng dân tộc.
Đa dạng văn hóa.
Câu 27: “Cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Dân tộc.
B. Quốc gia.
C. Đất nước.
D. Tổ quốc.
Câu 28: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới được biểu hiện thông qua hành động nào sau đây?
A. Tôn trọng tính cách, truyền thống… của các dân tộc.
B. Từ chối tìm hiểu những giá trị tốt đẹp của các dân tộc.
C. Kì thị, phân biệt giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
D. Kì thị, phân biệt chủng tộc giữa người da trắng và da màu.
Câu 29: Tôn trọng chủ quyền và lợi ích chính đáng, nền văn hóa của các dân tộc khác nhau trên thế giới là thể hiện điều gì?
A. học hỏi lẫn nhau.
B. tôn trọng các dân tộc khác.
C. tôn trọng dân tộc mình.
D. tôn trọng lẫn nhau.
Câu 30: Theo em, biểu hiện nào đúng với tôn trọng và học hỏi dân tộc khác?
A. Chỉ dùng hàng ngoại.
B. Chê bai hàng nước ngoài.
C. Học hỏi kinh nghiệm, phong tục của các nước khác.
D. Chê hàng Việt Nam.
Câu 31: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống, “Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về……, truyền thống, ………, tập quán, ngôn ngữ. Đó là những …….. của nhân loại cần được tôn trọng và kế thừa”?
A. Tình cảm/ giọng nói/ tình cảm.
B. Tính cách/ tập quán/ tài sản.
C. Tính cách/ phong tục/ vốn quý.
D. Tình cảm/ tập quán/ vốn quý.
Câu 32: Ý nào sau đây đúng?
A. Chỉ nên tôn trọng các quốc gia có các chiến công lừng lẫy.
B. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng tính cánh, truyền thống, phong tục tập quán,… của các dân tộc.
C. Tôn trọng sự đa dạng của các quốc gia giúp chúng ta có thêm nhiều nguồn lợi về kinh tế.
D. Chỉ các nước có sự phát triển vượt bậc mới có nền văn hóa đa dạng.
Câu 33: Em có đồng tình với hành động sau đây “Với niềm đam mê du lịch, chụp ảnh và tìm hiểu về văn hóa các dân tộc, chị N (người Pháp) đã cùng một bạn dành gần 3 năm đi xuyên Việt, xây dựng bộ ảnh đặc trưng của 54 dân tộc Việt Nam”.
A. Không đồng tình, chị N chỉ nên tìm hiểu về văn hóa của nước Pháp.
B. Không đồng tình, vì văn hóa của nước nào chỉ người dân nước đó tìm hiểu là đủ.
C. Đồng tình, hành động của chị N thể hiện sự tôn trọng văn hóa của các quốc gia trên thế giới.
D. Đồng tình, vì chị đã cống hiến hết mình cho nghệ thuật.
Câu 34: Điều nào sau đây thể hiện sự tôn trọng về văn hóa của các quốc gia?
A. Tỏ thái độ không thích cách ăn mặc của một số quốc gia trên thế giới.
B. Không tích cực tham gia vào các hội thảo chia sẻ về kiến thức văn hóa của nhà trường.
C. Tìm hiểu về nét đặc trưng văn hóa của từng dân tộc.
D. Chê bai một số món ăn nước ngoài.
Câu 35: Việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác phải chú ý đến điều gì?
A. Học hỏi các mặt tích cực phải chọn lọc và phù hợp với bản sắc dân tộc mình.
B. Chỉ học hỏi mặt tiêu cực.
C. Học hỏi cả mặt tích cực và hạn chế.
D. Chỉ học hỏi mặt tích cực và không cần chọn lọc.
Câu 36: Việt Nam ký kết Hiệp định liên Chính phủ về sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình với Liên bang Nga, Trung Quốc và Achentina. Điều đó thể hiện điều gì?
A. Việt Nam học hỏi các nước về Khoa học và công nghệ.
B. Việt Nam học hỏi các nước về Kĩ thuật.
C. Việt Nam học hỏi các nước về khoa học và kĩ thuật.
D. Việt Nam học hỏi các nước về khoa học.
Câu 37: Điều cần tránh khi tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
A. Học hỏi một cách tập khuôn máy móc.
B. Tự hào dân tộc chính đáng.
C. Tiếp thu có chọn lọc.
D. Tìm hiểu khả năng phù hợp truyền thống dân tộc.
Câu 38: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác chúng ta cần tránh tư tưởng nào?
A. Học hỏi một cách tập sáng tạo.
B. Học hỏi một cách mặc cảm, tự ti.
C. Học hỏi một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc.
D. Tự hào về Đất nước.
Câu 39: Ở các nước phương Tây, lứa tuổi thanh thiếu niên quan hệ tình dục trước hôn nhân khá cao. Ở nước ta hiện nay tình trạng phá thai và kết hôn ở độ tuổi ngày càng tăng nhanh. Thông tin đó nói lên điều gì?
A. Một số thanh thiếu niên ở Việt Nam học hỏi các yếu tố không tích cực từ các nước phương Tây.
B. Một số thanh thiếu niên ở Việt Nam học hỏi các yếu tố tích cực từ các nước phương Tây.
C. Một số thanh niên ở Việt Nam sống vô cảm.
D. Một số thanh niên ở Việt Nam sống không có trách nhiệm.
Câu 40: “Mỗi dân tộc đều có những … nổi bật về kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, những công trình đặc sặc, những truyền thống quý báu. Đó là … của loài người cần được tôn trọng, … và phát triển”.
A. Thành công, tài sản, nâng cao.
B. Thành tựu, lợi ích, học hỏi.
C. Thành tựu, vốn quý, tiếp thu.
D. Thành công, vốn quý, học hỏi.
