Font size
WorksheetsTái bản, phiên mã, dịch mã
Total questions: 182
Worksheet time: 2hrs 3mins
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzim làm nhiệm vụ lắp ráp nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA là
DNA pôlimeraza.
RNA pôlimeraza.
Restrictaza.
Ligaza
Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch mới được tổng hợp, còn mạch kia là của DNA ban đầu, đặc điểm này thể hiện nguyên tắc nào trong quá trình nhân đôi DNA?
Bổ sung.
Bán bảo toàn.
Bổ sung và bán bảo toàn
Nửa gián đoạn.
Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối với nhau bởi enzim
ligaza.
lipaza.
DNA pôlimeraza.
RNA pôlimeraza.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc
bổ sung và bán bảo toàn.
Bán bảo toàn
Bổ sung
Nửa gián đoạn
Trong quá trình tự nhân đôi DNA, mạch mới luôn luôn được tổng hợp
theo chiều tháo xoắn của DNA.
theo chiều 5' → 3'.
ngược chiều tháo xoắn của DNA.
theo chiều 3' → 5'.
DNA có cấu trúc bền vững, đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản ít bị hư hỏng do
DNA có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Sự kết hợp đặc hiệu A – T và G – C trong quá trình tái bản.
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C
Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt sang mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA được dịch mã thành các phân tử protein nhờ
DNA có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Sự kết hợp đặc hiệu A – T và G – C trong quá trình tái bản.
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C
Thông tin di truyền trong DNA được truyền đạt gần như nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và cơ thể nhờ
DNA có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Sự kết hợp đặc hiệu A – T và G – C trong quá trình tái bản.
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C
Tập hợp tất cả vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là
gen
hệ gen
DNA
RNA
Cơ chế tái bản DNA được chia làm các giai đoạn là
Khởi đầu sao chép và tổng hợp mạch DNA mới
Khởi đầu sao chép và phiên mã
Phiên mã và dịch mã
Mở đầu, kéo dài, kết thúc
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng mã hoá.
Cả ba vùng của gen.
Vùng điều hoà.
Vùng kết thúc.
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
Vùng điều hòa của gen nằm ở
đầu 3' - mạch khuôn
đầu 5' - mạch khuôn
đầu 3' - mạch mã hóa
đầu 5' - mạch mã hóa
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực diễn ra ở đâu trong tế bào?
ribôxôm
tế bào chất
nhân tế bào
ti thể.
Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử
RNA
DNA
Protein
ATP
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’ → 3’
B. 3’ → 5’
C. 5’ → 3’
D. 5’ → 5’.
Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là gì?
Deoxyribonucleic Acid
Nucleotide
Nucleic Acid
Ribonucleic Acid
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử DNA là:
C, H, O, Na, S
C, H, O, P
C, H, O, N, P
C, H, N, P, Mg
Yếu tố giúp cho phân tử DNA tự nhân đôi đúng mẫu là
Sự tham gia của các Nucleotide tự do trong môi trường nội bào
Sự tham gia xúc tác của các enzyme.
Nguyên tắc bổ sung
Cả 2 mạch của DNA đều làm mạch khuôn
Kết quả của quá trình nhân đôi DNA là:
Phân tử DNA mới được đổi mới so với DNA gốc
Phân tử DNA mới dài hơn DNA gốc
Phân tử DNA mới ngắn hơn DNA gốc
Phân tử DNA mới giống hệt DNA gốc
Chức năng của DNA là:
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Mang và truyền thông tin di truyền
Trong nhân đôi DNA thì nucleotide tự do loại T của môi trường đến liên kết với:
A
T
U
C
Quá trình tái bản DNA dựa trên những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
Qúa trình nhân đôi DNA gồm có mấy bước?
1
2
3
4
2 phân tử DNA cùng lúc nhân đôi 1 lần sẽ tạo ra
2 DNA mới
4 DNA mới
6 DNA mới
8 DNA mới
Đặc điểm của 2 phân tử DNA con tạo thành sau nhân đôi là
giống DNA mẹ
khác nhau, khác DNA mẹ
giống một nửa của DNA mẹ
khác nhau
Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở:
bên ngoài tế bào.
trên màng tế bào.
trong nhân tế bào.
bên ngoài nhân.
Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
tất cả các cách
Tái bản ADN
Tự sao ADN
Sao chép ADN
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra như thế nào?
1. Khi bắt đầu, phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn dần dần tách nhau ra
2. Các nucleotit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào để hình thành phân tử mới
3. 2 phân tử ADN được tạo thành giống phân tử ADN mẹ
A. 1 - 2 - 3.
B. 1 - 3 -2.
C. 2 - 1 - 3.
D. 3 - 2- 1.
Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môI trường nội bào
Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Nguyên tắc bổ sung
Sự tham gia xúc tác của các enzim
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì
Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?
A. Khuôn mẫu.
B. NTBS
C. Nguyên tắc bán bảo toàn
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với:
T mạch khuôn
G mạch khuôn
A mạch khuôn
X mạch khuôn
Chức năng của ADN là:
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Mang và truyền thông tin di truyền
Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau và kì cuối
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là:
Do sự phân chia tế bào làm cho số NST nhân đôi
Do NST nhân đôi theo chu kì tế bào
Do NST luôn ở trạng thái kép
Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST
Yếu tố nào quy định cấu trúc không gian của ADN?
Các liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
Nguyên tắc bổ sung của các cặp bazơ nitơ.
Các liên kết cộng hoá trị.
Các liên kết hydro.
Tính đặc thù của DNA mỗi loài được thể hiện ở
Số lượng ADN.
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Tỉ lệ (A+T)/(G+X).
Chứa nhiều gen.
Một gen có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotit của gen đó là
700
1400
2100
1800.
ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
Nguyên phân.
Nhân đôi.
Giảm phân.
Di truyền.
Chức năng của ADN là
Lưu giữ thông tin.
Truyền đạt thông tin.
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin.
Tham gia cấu trúc của NST.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Do NTBS, trong 1 phân tử ADN hay gen, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn.
2. Các gen nằm trên một phân tử ADN đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.
3. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho một trong hai ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới.
4. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho hai ADN con có cấu trúc giống hệt ADN mẹ.
5. Nguyên tắc bán bảo tồn giúp cho ADN con có một mạch khuôn của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
6. Chính sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
1
2
3
4
Bản chất hoá học của gen là
Axit nucleic.
ADN
Bazơ nitric.
Protein.
Chọn nhận định sai.
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit để tạo thành bào quan riboxom.
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen.
tARN vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein.
rARN tham gia cấu tạo màng tế bào.
Vai trò của quá trình tổng hợp ARN là
Tổng hợp các thành phần cấu tạo thành NST.
Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein.
Chuẩn bị cho quá trình phân bào.
Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST.
Mạch khuôn của gen có trình tự nucleotit là:
…-TGXAAGTAXT-…
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là
…-TGXAAGTAXT-…
…-TXATGAAXGT-…
…-AXGUUXAUGA-…
…-AGUAXUUGXA-…
Mạch bổ sung của gen có trình tự là:
…-TXATGAAXGT-…
Trình tự của mARN do gen tổng hợp là
…-TGXAAGTAXT-…
…-TXATGAAXGT-…
…-AXGUUXAUGA-…
…-AGUAXUUGXA-…
Cho trình tự của
ADN: …-A_XT_GA_AT_-…
mARN: …-_G__U__X__U-…
Xác định trình tự mạch ADN:
…-AXTGAAT-…
…-AXXTAGAGATA-…
…-AXXTAGAGATU-…
…-AGXTAGAGATA-…
Enzym xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
ARN pôlimeraza.
ligaza.
amilaza.
ADN pôlimeraza.
Sự tổng hợp ARN được thực hiện
Theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch của gen.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Theo nguyên tắc bảo toàn.
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên 1 mạch của gen.
Nơi enzim ARN – pôlimeraza bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
Vùng mã hoá
vùng điều hoà
một vị trí bất kì trên ADN
vùng kết thúc
Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ
đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của enzim ligaza.
mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’.
Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
ATX, TAG, GXA, GAA
TAG, GAA, ATA, ATG
AAG, GTT, TXX, XAA
AAA, XXA, TAA, TXX
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở
Tế bào chất
Màng nhân
Nhân
Nhân con
Bào quan nào trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin?
Perôxixôm
Lizôxôm
Pôlixôm
Ribôxôm
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
mARN
ADN
tARN
rARN
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
pôlinuclêôtit
pôlinuclêôxôm
pôliribôxôm
pôlipeptit
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế:
nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
nhân đôi ADN, phiên mã
nhân đôi ADN, dịch mã
tự sao, phiên mã
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Ligaza
Restrictaza
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (3) → (1) → (4)
Mã di truyền là:
Mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm.
tế bào chất.
nhân tế bào
ti thể.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
Vùng khởi động.
Vùng mã hoá.
Vùng vận hành.
Vùng vận hành.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3' → 3'.
3' → 5'
5' → 3'.
5' → 5'.
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò gì?
(1) Xúc tác tách 2 mạch của gen.
(2) Xúc tác cho quá trình liên kết bổ sung giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch khuôn
(3) Nối các đoạn Okazaki lại với nhau.
(4) Xúc tác quá trình hoàn thiện mARN.
Câu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3’→ 5’.
B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’.
C. Trong quá trình tổng hợp protein, mARN được dịch mã theo chiều 5’→ 3’.
D. Trong quá trình phiên mã, mạch ARN mới được tạo ra theo chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã 3’AXG5’ khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây?
A. 5’AXG3’.
B. 3’AXG5’.
C. 5’UGX3’.
D. 3’UGX5’.
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A. ARN pôlimeraza.
B. Restrictaza.
C. ADN pôlimeraza.
D. Ligaza.
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
A. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
B. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
C. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
D. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.
C. chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
D. cần môi trường cung cấp các nuclêôtit A, T, G, X.
Ở sinh vật nhân thực, trong quá trình dịch mã
A. trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm.
B. nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN.
C. có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
D. ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.
Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại U ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của gen?
A. A.
B. G.
C. T.
D. X.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá.
B. mARN.
C. mạch mã gốc.
D. tARN.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực được thể hiện ở bước ?
Khởi đầu
Kéo dài
Kết thúc
Sau kết thúc
ARN là hệ gen của sinh vật nào?
Vi khuẩn
Tất cả các tế bào nhân sơ
Một số loại virut
Virut
Nhận định về mARN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực nào sau đây đúng?
mARN ở sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hoá cho 1 loại phân tử protein duy nhất.
mARN ở sinh vật nhân thực chỉ tổng hợp được 1 loại protein duy nhất.
mARN ở sinh vật nhân thực mang thông tin tổng hợp được 1 họ protein có liên quan về chức năng.
mARN sơ khai ở sinh vật nhân sơ phải trải qua quá trình cắt nối trước khi tham gia tổng hợp protein.
Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Từ một gen có thể tạo ra nhiều chuỗi poliribonuclêôtit
Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của ADN
Các ribonuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X
Từ một gen có thể tạo ra nhiều phân tử mARN.
Một gen có 450 ađênin và 1050 guanin. Mạch mang mã gốc của gen có 300 timin và 600 xitözin. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen này có số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX lần lượt là?
300, 150, 600, 450.
300, 450, 600, 150.
300, 150, 450, 600.
150, 300, 600, 450.
Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại:
A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là ?
A = T = 380; G = X = 360.
A = T = 360; G = X = 380
A = 180; T = 200; G = 240; X = 120
A = 200 ; T = 180 ; G = 120 ; X = 240
Trong tế bào nhân sơ, người ta xác định được một loại mARN có rA = 2rG = 3rU= 4rX. (rA; rG; rU, rX là số lượng từng loại ribonuclêôtit của ARN). Tỷ lệ của mỗi loại nuclêôtit A, G, T, X trong mạch mang mã gốc của gen tương ứng lần lượt là ?
16%, 12%, 48%, 24%.
20%, 10%, 40%, 30%.
16%, 12%, 24%, 48%.
32%, 18%, 32%, 18%.
Trong quá trình dịch mã, axit amin đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polipeptit đang được hình thành?
Khi tiểu phần lớn và bé của riboxom tách nhau
Trước khi mARN mang axit amin trước tách khỏi riboxom dưới dạng tự do
Khi riboxom đi khỏi bộ ba mã khởi đầu
Khi riboxom di chuyển đến bộ 3 mã tiếp theo.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin.
Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại.
Khi riboxom tiếp xủc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN.
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là ?
1.gen. 2. mARN. 3. axitamin.
4. tARN. 5. riboxom. 6. enzim.
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.
đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.
Một phân tử mARN dài 476 nm, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:2:5. Sử dụng phân tửmARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN mạch kép có chiều dàibằng chiều dài phân tử ARN thì số nucleotit loại G của ADN mạch kép là
320
700
980
280
Một gen có chiều dài 5100A0. Gen phiên mã 5 lần, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
46469
5996
47968
7495
Một gen có chiều dài 306 nm. Gen phiên mã 4 lần, số liên kết hóa trị được hình thànhgiữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
13485
3596
1800
899
Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin, 400 guanin, 200xitôzin. Gen phiên mã 7 lần, hãy xác định Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
1500
7495
1499
10493
Một mạch của 1 gen ở vi khuẩn có 350 ađênin, 550 timin, 450 guanin, 250 xitôzin.Gen phiên mã 6 lần, hãy xác định Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
1600
4794
799
9594
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polilnucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzim ADN polimeraza
Enzim ligaza
Enzym ARN polimeraza
Enzim restrictaza
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạchđơn của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN là
mạch có chiều 5/-->3/
một trong hai mạch của gen
mạch có chiều 3/-->5/
cả hai mạch của gen
Một phân tử mARN có chiều dài 3332A0, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit loại A của ADN là
392
98
196
294
Một phân tử mARN có tổng cộng 1600 nucleotit, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit loại G của
ADN là
480
320
640
960
Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 330. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì
số nucleotit mỗi loại của ADN là
A = 110, T = 220, G = 330, X = 440
A = T = 330, G = X = 770
A = 70, T = 140, G = 140, X = 280
A = T = 770, G = X = 330
Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại X của mARN này là 480. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì
số nucleotit mỗi loại của ADN là
A = 110, T = 220, G = 330, X = 440
A = T = 330, G = X = 770
A = 70, T = 140, G = 140, X = 280
A = T = 360, G = X = 840
Một phân tử mARN có tỷ lệ A : U : G : X = 1 : 5 : 3 : 2, trong đó số nuclêôtit loại X của mARN này là 120. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì tổng liên kết hidro của ADN này là
660
1320
1620
1500
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2 mạch của ADNvà xúc tác tổng hợp mạch polilnucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzim ADN polimeraza
Enzim ligaza
Enzym ARN polimeraza
Enzim restritaza
Một phân tử mARN có tỷ lệ A : U : G : X = 1 : 5 : 3 : 2, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN là 180 nucleotit. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN
này thì tổng liên kết hidro của ADN này là
660
1320
1620
1500
Một phân tử mARN có chiều dài 0,306 µm, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử ARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng
chiều dài phân tử ARN này. Theo lí thuyết, có mấy phát biểu sau đây là đúng:
I. Trên phân tử mARN này sẽ có tối đa 300 bộ ba.
II. Số nucleotit mỗi loại của mARN này là 90A, 270U, 180G, 360X.
III. Số nuclêôtit mỗi của ADN này là 360A, 540G.
IV. Phân tử ADN có tổng cộng 2340 liên kết hidro.
1
2
3
4
Một phân tử mARN có tất cả 900 nucleotit, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 3:1:4:2. Sử dụng phân tử ARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN này. Theo lí thuyết, có mấy phát biểu sau đây là đúng:
I. Trên phân tử mARN này sẽ có tối đa 300 bộ ba.
II. Số nucleotit mỗi loại của mARN này là 90A, 270U, 180G, 360X.
III. Số nuclêôtit mỗi của ADN này là 360A, 540G.
IV. Phân tử ADN có chiều dài 306 µm
1
2
3
4
Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin, 400 guanin, 200xitôzin. Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là
3000A, 2000X, 1500U,
3000U, 2000G, 1500A, 1000X
18600A, 12400X, 9300U, 6200G
600A, 400X, 300U, 200G
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ của một gen ở vi khuẩn có 350 ađênin, 650 timin, 450 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là
3250A, 2250X, 1750U, 1250G
3250U, 2250G, 1750A, 1250X
18600A, 12400X, 9300U, 6200G
600A, 400X, 300U, 200G
Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 350 ađênin, 650 timin, 450 guanin, 250xitôzin. Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là
3250A, 2250X, 1750U, 1250G
3250U, 2250G, 1750A, 1250X
18600A, 12400X, 9300U, 6200G
600A, 400X, 300U, 200G
Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 350 ađênin, 650 timin, 450 guanin, 250xitôzin. Gen phiên mã 6 lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là
3250A, 2250X, 1750U, 1250G
3250U, 2250G, 1750A, 1250X
3900A, 2100U, 1500G, 2700X
600A, 400X, 300U, 200G
Trên mạch gốc của một gen có 400 ađênin, 300 timin, 300 guanin, 200 xitôzin. Genphiên mã một số lần đòi hỏi môi trường cung cấp 900 ađenin. Số lần phiên mã của gen là
3 lần
4 lần
2 lần
1 lần
Trên mạch gốc của một gen có 300 ađênin, 150 timin, 600 guanin, 100 xitôzin. Genphiên mã một số lần đòi hỏi môi trường cung cấp 900 ađenin. Số lần phiên mã của gen là
1 lần
2 lần
3 lần
6 lần
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ của một gen có 300 ađênin, 150 timin, 600 guanin, 100xitôzin. Gen phiên mã một số lần đòi hỏi môi trường cung cấp 900 ađenin. Số lần phiên mã của gen là
3 lần
2 lần
6 lần
1 lần
Tỉ lệ các loại nucleotit trên mạch gốc của gen là A:T:G:X = 3:2:2:5. Gen phiên mã 2lần đã cần môi trường cung cấp 300A. Số nucleotit loại G của mARN là
750
375
525
225
Tỉ lệ các loại nucleotit trên mạch gốc của gen là A:T:G:X = 3:2:2:4. Gen phiên mã 3lần đã cần môi trường cung cấp 300A. Số nucleotit loại G môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là
400
300
600
200
Tỉ lệ các loại nucleotit trên mạch gốc của gen là A:T:G:X = 3:2:2:4. Gen phiên mã 3lần đã cần môi trường cung cấp 300A. Số nucleotit loại G của mARN là
400
300
500
200
Tỉ lệ các loại nucleotit trên mạch bổ sung 5’ – 3’ của gen là A:T:G:X = 3:2:2:4. Gen phiên mã2 lần đã cần môi trường cung cấp 600A. Số nucleotit loại G môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là
400
300
600
200
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà KHÔNG
có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ
diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN
sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron
chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã
Một phân tử mARN có 930 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:2:5. Sử dụng phân
tử mARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN mạch kép có chiều
dài bằng chiều dài phân tử ARN thì số nucleotit loại T của ADN mạch kép là
651
93
186
279
Một phân tử mARN có 1200 nucleotit. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?
400
300
600
1200
Một phân tử mARN có chiều dài 306 nm. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?
400
300
600
1200
Một phân tử mARN có 990 nucleotit, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:3. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN này là
A = 110, U = 330, G = 220, X = 330
A = 330, U = 110, G = 220, X = 330
A = 110, U = 330, G = 330, X = 220
A = 330, U = 110, G = 330, X = 220
Một phân tử mARN có chiều dài 3366 Å, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:3. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN này là
A = 110, U = 330, G = 330, X = 220
A = 330, U = 110, G = 220, X = 330
A = 110, U = 330, G = 220, X = 330
A = 330, U = 110, G = 330, X = 220
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 200 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 250 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là
350A, 350X, 200U, 250G
200A, 250X, 350U, 350G
200A, 350X, 350U, 250G
200A, 250X, 350U, 350G
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 300 ađênin, 350 timin, 350 guanin, 450 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là
300A, 450X, 350U, 350G
300A, 450X, 350U, 350G
300A, 350X, 350U, 450G
350A, 350X, 300U, 450G
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ (mạch 1) của một gen không phân mảnh có 100 ađênin, 200 timin, 300 guanin, 400 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là
100A, 200U, 300G, 400X
200A, 100U, 300G, 400X
200A, 100U, 400G, 300X
100A, 200U, 400G, 300X
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ (mạch 1) của một gen không phân mảnh có 150 ađênin, 250 timin, 350 guanin, 450 xitôzin. Gen phiên mã tạo ra mARN số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là
250A, 150U, 350G, 450X
150A, 250U, 350G, 450X
250A, 150U, 450G, 350X
150A, 250U, 450G, 350X
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 300 timin, 350 guanin, 200 xitôzin. Gen phiên mã 5 lần, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
1100
1099
5500
5495
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 300 timin, 350 guanin, 200 xitôzin. Gen phiên mã 3 lần, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
1100
1099
3297
3300
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ (mạch 1) của một gen không phân mảnh có 100 ađênin, 200 timin, 300 guanin, 400 xitôzin. Gen phiên mã 4 lần tạo ra mARN, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
3996
1000
999
4000
Trên mạch bổ sung 5’ – 3’ (mạch 1) của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 250 timin, 550 guanin, 450 xitôzin. Gen phiên mã 2 lần tạo ra mARN, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là
1500
2998
3000
1499
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 250 ađênin, 300 timin, 350 guanin, 200 xitôzin. Gen phiên mã 5 lần tạo ra các mARN. Có mấy phát biểu sau đây là đúng?
I. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là 300A, 250U, 350X, 200G.
II. Số nucleotit mỗi loại của gen trên luôn bằng nhau.
III. Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là 5495 liên kết.
IV. Chiều dài của mARN là 374 nm.
1
2
3
4
Trên mạch gốc của một gen không phân mảnh có 450 ađênin, 500 timin, 550 guanin, 400 xitôzin. Gen phiên mã 3 lần tạo ra các mARN. Có mấy phát biểu sau đây là đúng?
I. Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử mARN là 500A, 450U, 550X, 400G.
II. Số nucleotit loại A của gen trên là 950.
III. Số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là 5697 liên kết.
IV. Chiều dài của mARN là 0,646 µm.
4
3
2
1
Một phân tử mARN có 720 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Sử dụng phân tử ARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép có chiều dài bằng chiều dài phân tử ARN này. Theo lí thuyết, có mấy phát biểu sau đây là đúng?
I. Trên phân tử mARN này sẽ có tối đa 240 bộ ba.
II. Có 288 nuclêôtit loại X của mARN này.
III. Số nuclêôtit loại A của ADN này là 288.
IV. Chiều dài của mARN là 2448 Å.
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtionin.
Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại.
Khi riboxom tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN.
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là ?
1.gen. 2. mARN. 3. axitamin.
4. tARN. 5. riboxom. 6. enzim.
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.
đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.
Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến tính trạng?
DNA → RNA → protein → tıˊnh trạng
DNA → RNA ↔ protein → tıˊnh trạng
DNA ↔ RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
DNA ← RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
Ribosome được cấu tạo từ những thành phần cơ bản nào sau đây?
tRNA
rRNA
protein
mRNA
tRNA vận chuyển trên có thể sẽ mang anticodon nào sau đây? (tham khảo bảng mã di truyền)
3'XGA5'
3'XUG5'
3'GXU5'
3'XGX5'
Nguyên tắc nào sau đây áp dụng cho cả quá trình phiên mã và dịch mã?
Nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc mã bộ ba
Nguyên tắc ngược chiều
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá.
B. mARN
C. mạch mã gốc
D. tARN.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch có chiều 3' → 5'
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. ADN và ARN
B. prôtêin
C. ARN
D. ADN
Đặc điểm của phân tử ARN
1 mạch
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm các đơn phân A, T, G, X
2 mạch
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm các đơn phân A, U, G, X
Quá trình tổng hợp ARN (phiên mã) xảy ra
ở trong nhân tế bào, vào kì trung gian của quá trình phân bào.
ở trong tế bào chất, vào kì trung gian của quá trình phân bào.
ở trong nhân tế bào, vào kì đầu của quá trình phân bào.
ở trong tế bào chất, vào kì sau của quá trình phân bào.
Quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn là
2 mạch của phân tử ADN
mạch mang mã gốc trên ARN mẹ
1 mạch mang mã gốc trên ADN
mạch mang mã bổ sung trên ADN
Nguyên tắc tổng hợp ARN là nguyên tắc
khuôn mẫu
bán bảo toàn
bổ sung
giữ lại một nửa
Kết quả của quá trình tổng hợp ARN: Từ 1 phân tử ADN qua 1 lần phiên mã tạo ra
2 phân tử ARN mạch đơn
1 phân tử ARN mạch đơn
1 phân tử ADN mạch kép
2 phân tử ARN mạch kép
1 gen phiên mã 5 lần tạo ra
32 phân tử ARN 1 mạch
32 phân tử ADN 2 mạch
5 phân tử ARN 1 mạch
10 phân tử ADN 2 mạch
Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới riboxom
tARN
mARN
rARN
cả 3 loại ARN
Gen A có chiều dài 0,51 micromet phiên mã tổng hợp ARN. Số nu của ARN đó là
1500 nucleotit
3000 nucleotit
500 nucleotit
750 nucleotit
Phân tử mARN có tỉ lệ A: U : G : X = 1 :2 :3 :4 và có khối lượng 540000 đvC. Tính số lượng nu mỗi loại của ARN đó.
A = 180; U = 360; G = 540; X = 720
A = 360; U = 720; G = 1080; X = 1440
A =T =360; G= X = 720
A =T =180; G= X =360
1 gen nhân đôi 3 lần tạo các gen con. Mỗi gen con đều phiên mã 2 tạo ra các phân tử ARN. Tất cả có số phân tử ARN được tạo thành là
8
16
2
6
Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây?
ARN
ADN
mARN
Protein
Quá trình phiên mã được thực hiện nhờ enzym nào?
ADN polimeraza
Tháo xoắn
ARN polimeraza
Ligaza
Enzym ARN polimeraza bám vào vùng nào trên gen để bắt đầu phiên mã?
Vùng điều hòa
Vùng kết thúc
Vùng mã hóa
Vùng không mã hóa
Mạch gốc của phân tử ADN có chiều
5' → 5'.
3' → 5'.
5' → 3'.
3' → 3'.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit (phân tử ARN) được tổng hợp theo chiều nào?
5' → 5'.
3' → 5'.
5' → 3'.
3' → 3'.
Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại A trên mạch gốc liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
X
T
U
G
Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại T trên mạch gốc liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A
U
G
X
Trong phân tử ARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Timin.
Uraxin.
Xitôzin.
Ađênin.
Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticodon 3’XUG5’ sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?
3’XTG5’
3’XAG5’
3’GTX5’
3’GAX5’
. Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
mARN.
rARN
tARN.
ADN
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mARN
rARN
tARN
ADN
Phân tử nào sau đây có vai trò làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit trong quá trình dịch mã?
ADN.
rARN.
mARN.
tARN.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
ADN
ARN
Protein
Nhiễm sắc thể
Quá trình dịch mã xảy ra ở đâu?
Tế bào chất
Nhân tế bào
Ti thể
Màng sinh chất
Trong quá trình dịch mã, riboxom di chuyển trên mARN theo chiều
3' → 5'
5' → 3'
5' → 5'
3' → 3'
Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?
3'AUG5'
3'GAA5'
3'GUA5'
5'UAG3'
Codon mở đầu mã hóa cho axit amin nào sau đây?
Glu
Arg
Gly
Met
Bộ ba đối mã của codon mở đầu là
3'UAX5'
5'UAX3'
5'TAX3'
5'XTA3'
Khi nào quá trình dịch mã dừng lại?
Riboxom di chuyển qua mã kết thúc trên mARN
Hết nguyên liệu
Hai tiểu phần của riboxom tách nhau ra
Riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
pôlinuclêôtit
pôlinuclêôxôm
pôliribôxôm.
pôlipeptit.
Cho các loại ARN (cột 1) và các chức năng tương ứng (cột 2):
Tổ hợp ghép đôi đúng là:
1- c; 2 - a; 3 - b.
1 - b; 2 - c; 3- a.
1 - a; 2 - c; 3 - b.
1 -a; 2- b; 3 -c.
