Font size
WorksheetsVI SINH VẬT GÂY BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 30mins
Vi khuẩn đường ruột (E.coli) tiết ra:
Vitamin A và vitamin B10
Vitamin C và vitamin B12
Vitamin K và vitanmin B12
Vitamin D và vitamin K
Thành phần của vi sinh tại đường hô hấp trên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tại đường hô hấp trên, đáng chú ý là:
Tính axit
O2
Cả A và B sai
Cả A và B đúng
Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp còn được gọi là
Vi khuẩn thường xuyên
Vi khuẩn cơ hội
Vi khuẩn định cư
Vi khuẩn tạm trú
Giống VK Haemophilus influenzae là VK :
Ký sinh
Cộng sinh
Hội sinh
Hoại sinh
Một trong những căn nguyên chính gây viêm màng não do VK, đặc biệt ở trẻ dưới 5 tuổi là :
H.influenzae type a
H.influenzae type b
H.influenzae type c
H.influenzae type d
Hình thể của H.influenzae
Cầu khuẩn
Trực khuẩn
Hình ngọn nến
Cầu trực khuẩn
Que chỉ số 2 là :
Bạch cầu đa nhân
Hib
Lympho bào
Tương bào
Đặc điểm sai về H. influenzae:
Bắt màu Gram âm
Không di động
Không hình thành nha bào
Dễ nuôi cấy
Về tính chất nuôi cấy của H. influenzae:
Đòi hỏi CO2 (5 - 10%)
Nhiệt độ thích hợp là 37,5 oC
Mọc trên thạch máu cừu
Đường kính 0.1 - 0.8 mm
Về sức đề kháng của H. influenzae:
Đề kháng tốt với các yếu tố ngoại cảnh.
Trong bệnh phẩm, VK chết nhanh chóng nếu bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để khô hay lạnh.
H.influenzae bị các chất sát khuẩn thông thường giết chết một cách dễ dàng
2 và 4
Cách xác định kháng nguyên vỏ type b trong bệnh
ELISA với kháng thể đơn vòng
Khuyết đại gen
Kỹ thuật PCR
Đánh dấu phóng xạ
Tiêu chuẩn để xác định H. influenzae, ngoại trừ:
Cầu trực khuẩn nhỏ, mảnh, đa dạng, bắt màu Gram âm.
Khuẩn lạc (khóm) nhỏ, vồng nhẹ, xám nhạt (trên thạch socola), có mùi đặc trưng. Khuẩn lạc (khóm) trong xám nhẹ, óng ánh khi chiếu sáng (trên thạch máu thỏ 7%). - Không gây tan huyết môi trường nuôi cấy.
Phát triển được cần có đủ yếu tố X và V.
Định typ huyết thanh: Các chủng gây bệnh hầu hết thuộc typ a
Phản ứng ASLO
Là phản ứng chẩn đoán bệnh tụ cầu
Là phản ứng chẩn đoán bệnh do phế cầu
Là phản ứng chẩn đoán bệnh do liên cầu
Là phản ứng chẩn đoán bệnh do lậu cầu
Tiêu chuẩn chẩn đoán M.Catarrhalis?
Bắt màu Gram (-), oxidase (+), ONPG (-)
Mọc được trên MacConkey
Catalase (+), Glucose (+)
Dùng kỹ thuật phát hiện kháng thể trong máu
Tính chất nuôi cấy trực khuẩn bạch cầu:
Hiếu kỵ khí tùy tiện, mọc ở MT thông thường, tốt ở 37 độ C, pH 7,2-7,4, có máu, huyết thanh, nước báng, 5-10%CO2
Hiếu khí, phát triển tốt ở MT có 5% máu cừu hoặc MT chocolate, 35-37 độ C, 5-7%CO2
Hiếu khí, mọc được ở MT thông thường, mọc tốt ở MT có máu và huyết thanh 34-37 độ C, pH 7,8-8,4
Ưa khí bắt buộc, mọc ở 37 độ C, không mọc dưới 37 độ C và dưới 42 độ C
Sức đề kháng của trực khuẩn bạch hầu:
Tương đối thấp, nhạy cảm với ánh sáng và nhiệt độ
Tương đối cao, ít nhạy cảm với ánh sáng và nhiệt độ
Không bị giết chết bởi 1 số sát khuẩn thông thường
Trong màng giả khô có thể tồn tại 9-10
Trực khuẩn lao có tên khoa học là :
Bordetella pertussis
Mycobacterium tuberculosis
Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenzae
AFB không bắt màu thuốc nhuộm thông thường do :
AFB có lớp peptidoglycan rất dày
Vách tế bào chứa lượng acid mycolic
Vách tế bào có chứa lượng lớn acid azelaic
AFB tiết enzym phân hủy thuốc nhuộm thông thường
Trực khuẩn lao sẽ mọc tốt trong môi trường nuôi cấy nào sau đây:
Môi trường dinh dưỡng thông thường
Môi trường chứa: trứng, khoai tây, citrate, glycerol
Môi trường có nhiệt độ nằm ngoài khoảng 37 – 42 độ C
Môi trường có PO2 là 40mmHg, pCO2 là 100mmHg
Để xác định tính nhạy cảm của trực khuẩn đối với thuốc kháng lao bằng cách:
Nhuộm soi tươi
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ
Điều trị thử nghiệm
Để phát hiện nhanh trực khuẩn lao trong đờm bằng cách
Nhuộm soi tươi
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ
Điều trị thử nghiệm
Để nhận định loại trực khuẩn gây bệnh lao bằng cách:
Nhuộm soi tươi
Nuôi cấy
Kháng sinh đồ
Điều trị thử nghiệm
Hai cấu trúc H và N của virus cúm có bản chất hóa học là:
Polypeptit
Glycoprotein
Protein
Lipoprotein
liên cầu nhóm A:
A. Gây viêm màng não
B. Gây viêm họng và thấp tim
C. Gây viêm phổi
D. Gây su
Trên thạch máu, Streptococcus pneumoniae gây:
A. Tiêu huyết α
B. Tiêu huyết β
C. Tiêu huyết γ
D. Tiêu huyết δ
Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm phổi do VK mắc phải trong cộng đồng:
A. Liên cầu khuẩn
B. Phế cầu khuẩn
C. Haemophilus influenzae
D. Mycoplasma pneumonia
Vật chủ có khả năng gây bệnh, những người này gọi là :
A. Người mang mầm bệnh
B. Người khỏe mạnh
C. Người lành mang trùng
D. Tất cả các ý trên
Trạng thái mang vi khuẩn tạm thời nhất là là vi khuẩn ở:
A. Bàn tay
B. Chân
C. Mặt
D. Mũi
Nguyên nhân thứ 2 gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ nhỏ là?
Hemophilus influenzae
Liên cầu khuẩn
Morraxella câthalis
Phế cầu khuẩn
Thành phần của Microbiome thay đổi đáng kể trong các bệnh lý:
COPD
Viêm họng cấp
Viêm phổi cấp
Viêm tai giữa
Khoảng cách từ lỗ mũi đến phế nang xa nhất khoảng:
A. 25cm
B. 50cm
C. 75cm
D. 100cm
Cách phòng bệnh đặc hiệu với H. influenzae:
Dùng vaccine chưa Polysaccharide của vỏ H. influenzae
Uống kháng sinh dự phòng
Đeo khẩu trang
Vệ sinh môi trường
Bệnh phẩm của Streptococcus pneumoniae nên được chuyền về phòng thí nghiệm tốt nhất trong vòng:
Trong vòng 2-4 giờ
Trong vòng 2-6 giờ
Trong vòng 3 giờ
Trong vòng 2 giờ
Chọn ý đúng về phế cầu:
Vi khuẩn Gram (+) có vỏ, hình ngọn nến, khó nuôi cấy
Vi khuẩn Gram (+) có vỏ, không bào tử, không có lông
Vi khuẩn Gram (-) có vỏ, có bào
Vi sinh vật ở mũi:
A. Staphylococus epidermidis
B. Streptococus nhóm viridans
C. Liên cầu kỵ khí
D. Tụ cầu
Vi khuẩn có khả năng kích thích kháng thể phản ứng chéo, kháng thể này là
Kháng thể thu được
Kháng thể nhân tạo
Kháng thể tự nhiên
Kháng thể miễn dịch
H. influenzae Typ nào có vai trò gây bệnh quan trọng nhất?
H. influenzae typ d
H. influenzae typ f
H. influenzae typ b (Hib)
H. influenzae typ c
Căn cứ vào thời gian cư trú trên cơ thể có thể chia thành
A. Nhóm có mặt thường xuyên, tồn tại trên cơ thể hành năm hoặc vĩnh viễn
B. Nhóm có mặt tạm thời, thường chỉ thấy trong vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần
C. Cả A và B
D. A và B đều sai
Xác định H. influenzae bằng thử nghiệm "vệ tinh" với tụ cầu và thử nghiệm với các yếu tố nào?
X và V
I và II
III và V
V và VIII
Thành tế bào của H. influenzae có cấu trúc:
Lipit
Glucozo
Lipopolysaccharide protein
Cholesterol este
Trong vài phút đầu sau sinh, vị trí phân bố các vi sinh vật trên cơ thể:
A. Khá đồng đều
B. Tập trung ở vùng dây rốn
C. Tập chung ở vùng đầu
D. Tất cả đều sai
Vị trí cơ quan có thể tìm thấy streptococcus mutans?
A. Hầu họng
B. Bề mặt răng
C. Bề mặt lưỡi
D. Niêm mạc mũi
liên cầu nhóm A:
Gây viêm màng não
Gây viêm họng và thấp tim
Gây viêm phổi
Gây suy hô hấp
Không khí trong khí quyển chứa bao nhiêu vi sinh vật một mét khối:
A. 10^4-10^6
B. 10^5-10^7
C. 10^8-10^9
D. 10^3-10^5
H. influenzae loại có vỏ bọc được phân loại tiếp tục theo các type huyết thanh từ a đến f tùy thuộc vào đặc tính kháng nguyên của vỏ polysaccharide do gen quy định:
Đúng
Sai
Phương pháp chẩn đoán trực tiếp VSV H. influenzae là:
Nuôi cấy
Phân lập
Nhuộm Gram
Nhuộm Giemsa
Căn nguyên gây nhiễm trùng thứ phát sau bệnh cúm khi niêm mạc đường HH bị tổn thương nặng nề bởi virus cúm là :
Liên cầu khuẩn
Phế cầu khuẩn
Haemophilus influenzae
Vi khuẩn ho gà
Tìm ý sai về các bệnh do liên cầu?
Viêm phổi, viêm tim (nội tâm mạc), viêm mủ da
Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu
Gây bệnh bạch hầu, ho gà, nhiễm khuẩn tiết niệu
Viêm xoang khớp, nhiễm khuẩn tiết niệu
Có thể phát hiện được kháng nguyên kháng vỏ Polysaccharide trực tiếp từ bệnh phẩm bằng:
ELISA với kháng thể đơn vòng
Khuếch đại gen
Kỹ thuật PCR
Đánh dấu phóng xạ
Microbiome được định nghĩa như là:
A. Vi sinh vật đồng sinh, cộng sinh
B. Gây bệnh tồn tại bên trong đường tiêu hóa
C. Gây bệnh tại mũi miệng
D. Cả 3 đáp án trên
Số ý đúng là:
1
2 (2,4)
3
4
Sự mất cân bằng vi sinh vật tại đường hô hấp trên là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến:
Viêm tai giữa
Viêm xoang
Viêm màng não
Viêm phế nang
Phế cầu khuẩn nuôi cấy tốt trong môi trường nào?
Môi trường lỏng có mật bò
Môi trường dinh dưỡng thông thường
Môi trường có máu, huyết thanh và khí trường 5-10% CO2
Môi trường có máu, huyết tương và khi trường 5-10% CO2
Đặc điểm sai về H. influenzae:
Bắt màu Gram âm
Không di động
Không hình thành nha bào
Dễ nuôi cấy
Ở trạng thái nhiễm khuẩn huyết, Hib có thể lan tràn và vượt qua hàng rào nào?
Máu - não
Niêm mạc
Máu - dịch não tủy
Da
Số lượng vi sinh vật trong Microbiome cơ thể người khoảng:
A. 10 tỉ tỉ
B. 100 tỉ tỉ
C. 50 tỉ tỉ
D. 75 tỉ tỉ
Vi khuẩn H. influenzae có thể gây nên các nhiễm khuẩn, ngoài trừ:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Viêm não mủ ở trẻ em
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm ngoại tâm mạc
Ý đúng về liên cầu:
Vi khuẩn Gram (+) đứng đôi , có vỏ, có bào tử
Vi khuẩn Gram (+) đứng đôi, có vỏ, có bào tử, không có độc lực
Vi khuẩn Gram (+) đứng đôi, chuỗi dài hoặc ngắn, không bào tử
Vi khuẩn Gram (-) đứng đôi hoặc chuỗi, chuỗi dài hoặc ngắn, không bào tử
Chọn ý đúng về phế cầu:
A. Vi khuẩn Gram (+) có vỏ, hình ngọn nến, khó nuôi cấy
B. Vi khuẩn Gram (+) có vỏ, không bào tử, không có lông
C. Vi khuẩn Gram (-) có vỏ, có bào tử, dễ nuôi cấy
D. Vi khuẩn Gram (-) không vỏ, có bào tử, khó nuôi cấy
H. influenzae loại không có vỏ là loại:
Xác định được type huyết thanh
Không xác định được type huyết thanh
Các yếu tố liên quan đến tính hướng của vi sinh vật. Chọn ý SAI:
A. Tình trạng cung cấp dinh dưỡng tại chỗ
B. Khả năng oxi hóa- khử
C. Kháng thể di động và khả năng cạnh tranh của các vi sinh vật vắng mặt
D. Các chất khoáng vi khuẩn
Que chỉ số 2 là :
Bạch cầu đa nhân
Hib
Lympho bào
Tương bà
Đặc điểm hình thái của liên cầu khuẩn
A. VK Gram (+) có vỏ, hình ngọn nến, khó nuôi cấy
B. Hình cầu, đứng thành từng chuỗi, bắt màu Gram (+)
C. Song cầu Gram (-), úp hai đầu dẹt vào nhau
D. Hình cầu, đứng thành từng chuỗi, bắt màu Gram (-)
M.catarrhalis thuộc chi nào?
Moraxella
Neisseria
Kingella
Acinetobacter
Các môi trường nuôi cấy H. influenzae:
Thạch Chocolate
Thạch máu thỏ tươi 7%
Thạch Levinthal
Tất cả đều đúng
Bệnh phẩm dùng để chuẩn đoán VSV có thể là:
Đờm
Dịch tỵ hầu
Chất nhầy mũi họng
Tất cả các ý trên
Các biến chứng của nhiễm liên cầu nhóm A xuất hiện khoảng:
A. Sau 15 ngày nhiễm liên cầu
B. Sau 10 ngày nhiễm liên cầu
C. Sau 7 ngày nhiễm liên cầu
D. Sau 20 ngày nhiễm liên cầu
Nhiệt độ thích hợp để nuôi cấy và phân lập liên cầu khuẩn là:
35 độ C
50 độ C
52 độ C
37 độ C
Đặc điểm không đúng về yếu tố X là:
Là NAD và NADP
Hợp chất chứa sắt ( Hemin và Hematin)
Bền vững với nhiệt, không bị phá hủy ở nhiệt độ 120oC
Có trong hồng cầu
Đặc điểm hình thái của phế cầu khuẩn:
A. VK Gr (+) có vỏ, hình ngọn nến, khó nuôi cấy
B. Hình cầ
Di chứng nghiêm trọng nhất do nhiễm liên cầu nhóm A là:
A. Viêm cầu thận cấp
B. Viêm đường tiết niệu
C. Thấp khớp cấp
D. Viêm ruột
Trong môi trường nuôi cấy thì Streptococcus pneumoniae thường dễ nhầm với vi khuẩn nào?
Liên cầu
Liên cầu khuẩn
Trực khuẩn bạch hầu
Lao
Tính chất đặc trưng sinh vật hóa học của H. influenzae:
Lên men đường glucose
Nhu cầu đòi hỏi bắt buộc 2 yếu tố phát triển là X và V trong môi trường nuôi cấy
Không lên men đường lactose và mannit.
Hiện tượng loại bỏ vi khuẩn ra khỏi phổi:
Ho
Thải đàm
Bảo vệ bẩm sinh và thích ứng
Tất cả các đáp án trên
Những vi sinh vật thường thấy trên cơ thể người có thể được phân thành:
A. Vi sinh vật ký sinh có hại cho vật chủ
B. Vi sinh vật cộng sinh
C. Vi sinh vật hội sinh
D. Tất cả các ý trên
Liên cầu tan máu nhóm A là vi khuẩn thường trú đường hô hấp, gây bệnh khi xâm nhập van tim bất thường:
A. Đúng
B. Sai
M.Catarrhalis có thể tạo ra:
Oxidase, catalase, glucose
Oxidase, maltose, saccharose
Catalase, fructose, test ONPG (-)
Catalase, oxidase, Dnase
Các typ huyết thanh của M.Catarrhalis được phân biệt dựa trên sự khác nhau về cấu trúc lipopolysaccharide trong vách của chúng, đó là các typ nào?
Có 3 typ huyết thanh (A,B,O) type A chiếm nhiều nhất
Có 2 typ huyết thanh (A,B), 2 typ có số lượng như nhau
Thử nghiệm để phân biệt phế cầu và liên cầu là:
A. Thử nghiệm Bacitrancin
B. Thử nghiệm Catalase
C. Thử nghiệm Quellung
D. Thử nghiệm Optochin và Neufeld
Trực khuẩn bạch hầu bắt màu Gram nào?
Gram (-)
Gram (+)
Không bắt màu Gram nào
Trực khuẩn bạch hầu bắt màu Gram nào?
Gram (-)
Gram (+)
Không bắt màu Gram nào
Vi khuẩn bạch hầu gây bệnh do
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Cả nội độc tố lẫn ngoại tố
Tất cả đều đúng
Bệnh bạch hầu thường gặp
Vào mùa xuân
Vào mùa hè
Vào mùa thu
Vào mùa đông
Ý nào sau đây sai khi nói về tính chất nuôi cấy của M.Catarrhalis?
VK hiếu khí, phát triển tốt ở môi trường máu và chocolate
Khuẩn lạc nhẵn, trắng đục, đường kính 1-3mm, dễ lấy ra từ môi trường
Phát triển tốt trong khoảng 35-37 độ C, không có CO2
Không mọc trên môi trường MacConkey
M.catarrhalis là VK gây nhiễm trùng cơ hội, chúng sống cộng sinh ở đâu?
Đường HH trên của các VSV sống
Đường HH trên của người
Đường HH dưới của người
Phổi
Bệnh bạch hầu thường gặp
Trẻ từ 1 - 2 tuổi
Trẻ 2 -7 tuổi
Thiếu niên từ 12 - 15 tuổi
Thanh thiếu niên từ 16 - 20 tuổi
Đặc điểm đúng về liên cầu khuẩn
Không di động, không có vỏ, không sinh nha bào
Di động, không có vỏ, không sinh nha bào
Di động, có vỏ không sinh nha bào
Không di động, có vỏ, không sinh nha bào
Đặc điểm nào đúng với trực khuẩn bạch hầu
Yếu, không phân giải đường, ure - indoll (-), không khử nitrate thành nitrite
Không lên men đường lactose và saccharose
Không lên men và sinh hơi đường glucose, maltose, galactose, dextrin
Những người có nguy cơ cao bị nhiễm trùng M.Catarrhalis ngoại trừ:
Người sống ở môi trường nóng ẩm
Người có hệ thống miễn dịch suy yếu
Người mắc bệnh nền COPD, viêm phế quản,..
Người mắc bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải
Nhiễm trùng M.catarrhalis đường HH trên ở người lớn gây ra các bệnh sau ngoại trừ:
Viêm phổi
Viêm kết mạc
COPD
Viêm xoang
Trực khuẩn bạch hầu có hình dạng
Hình que thẳng hoặc hơi cong
Song cầu, úp hai đầu dẹt vào nhau
Hình ngọn nến, thường đứng đôi
Nhỏ nhất, 2 đầu uốn cong như hình cầu
Xét nghiệm chẩn đoán nhanh bệnh bạch hầu
Nhuộm Gram và nhuộm Kennyon
Nuôi cấy vi trùng
Kháng sinh đồ
Điều trị thử nghiệm
Nhiễm trùng M.Catarrhalis đường hô hấp trên ở trểm và trẻ sơ sinh gây ra các bệnh sau ngoại trừ:
Viêm tai giữa
Viêm xoang
Nhiễm trùng huyết
COPD
Phát biểu sai. Độc tố trực khuẩn bạch hầu :
Là một polypeptide, chịu nhiệt kém (bị phá hủy ở 60 độ C trong 15 phút)
Nồng độ sắt không ảnh hưởng đến sản độc tố trong thực nghiệm
Phần A ngăn chặn tổng hợp protein tế bào, giữ vai trò hiện tượng hủy hoại tế bào
Miễn dịch tự nhiên của cơ thể đối với Hib rất đa dạng, bao gồm
Các yếu tố miễn dịch niêm mạc
Kháng thể dịch thể
Sự opsonin hóa và quá trình hoạt hóa các phản ứng viêm qua trung gian bổ thể
Khả năng thực bào, diệt vi khuẩn bởi đại thực bào và tế bào đa
Chức năng miễn dịch qua trung gian tế bào
Thuộc tính nào sau đây không phù hợp với VK bạch hầu :
Không di động, không tạo bào tử
Phình to 1 hoặc 2 đầu như quả tạ
Có hoạt
Quá trình nuôi cấy nhân tạo trực khuẩn ho gà qua mấy pha biến dị
1
2
3
4
Nguyên tắc điều trị trực khuẩn bạch hầu trừ
Dùng huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD) để trung hòa độc tố
Diệt mầm bệnh bằng kháng sinh
Điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng
Nhạy với các kháng sinh thường dùng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp
Phòng bệnh chủ động bằng cách tiêm vaccin ho gà người ta dùng kháng nguyên ở pha nào?
1
2
3
4
Tính chất nuôi cấy vi khuẩn ho gà
Môi trường hiếu khí tuyệt đối, nhiệt độ 37 độ C
Môi trường có đủ yếu tố X và V
Môi trường yếm khí nhiệt độ 37 độ C
Môi trường thạch máu Gentamycin
Chỉ ra một điểm không phù hợp khi nói đến tính chất của độc tố bạch hầu :
Độc tố bị tiêu hủy bởi men amylase nước bọt và tụy
Độc tố gây tổn thương bất kỳ cơ quan va mô nào trong cơ thể
Một lượng rất nhỏ của độc tố có thể gây hoại tử ngoài da
Bản chất của M.Catarrhalis
Song cầu khuẩn Gram (-), 2 đầu úp vào nhau như hạt cà phê, đứng thành đôi, bốn hoặc từng nhóm nhỏ, kích thước 0,5-1,55μm
Tụ cầu khuẩn Gram (+), tạo cụm như chùm nho, kích thước 1µm
Liên cầu khuẩn Gram (+), hình bầu dục, xếp thành chuỗi, kích thước 0,5-1μm
Tác nhân gây bệnh bạch hầu là:
Coryne bacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr (-)
Cornybacterium diphtheriae, trực khuẩn Gr (+)
Liên cầu khuẩn có giả mạc
Liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A
Vi khuẩn ho gà bám vào biểu mô trụ bằng:
Lông với các sợi ngưng kết hồng cầu
Pili
Ngoại độc tố
Chân giả
Sự khác nhau về cấu trúc lipopolysaccharide trong vách của chúng, đó là các typ nào?
Có 3 typ huyết thanh (A,B,O) type A chiếm nhiều nhất
Có 2 typ huyết thanh (A,B), 2 typ có số lượng như nhau
Có 3 typ huyết thanh (A,B,C), type A chiếm nhiều nhất
Có 3 typ huyết thanh (A,B,O), type O chiếm nhiều nhất
Nhuộm soi trực tiếp đối với VK bạch hầu:
Nhuộm Gram
Nhuộm Gram, Albert, Neisser, hoặc xanh methylen
Nhuộm soi khó nhìn thấy vi khuẩn trong bệnh phẩm
Nhuộm soi bằng phương pháp Ziehl-Neelsen
Tính chất nuôi cấy trực khuẩn bạch cầu:
Hiếu kỵ khí tùy tiện, mọc ở MT thông thường, tốt ở 37 độ C, pH 7,2-7,4, có máu, huyết thanh, nước báng, 5-10%CO2
Hiếu khí, phát triển tốt ở MT có 5% máu cừu hoặc MT chocolate, 35-37 độ C, 5-7%CO2
Hiếu khí, mọc được ở MT thông thường, mọc tốt ở MT có máu và huyết thanh 34-37 độ C, pH 7,8-8,4
Giống Bordetella có chung loại KN nào?
Kháng nguyên thân LPS
KN vỏ
Độc tố tế bào khí quản (tracheal cytotoxin)
Nội độc tố
Môi trường Bordet - Gengou gồm
Thạch máu, huyết thanh, glucose, cephalosporin thế hệ 3
Khoai tây, glycerol, protein, máu loại tơ huyết
Cà chua, bí đỏ, chôm chôm, cà rốt
Thạch rau câu, máu thỏ, chuối
Đặc điểm hình thái của phế cầu khuẩn:
VK Gr (+) có vỏ, hình ngọn nến, khó nuôi cấy
Hình cầu, đứng thành từng chuỗi, bắt màu Gr (+)
Song cầu Gr (-), úp hai đầu dẹt vào nhau
Hình cầu, đứng thành từng chuỗi, bắt màu Gr (-)
Đặc điểm của pha 4 vi khuẩn ho gà
A. Tương ứng với vi khuẩn lạc S, vi khuẩn hình bầu dục có vỏ, đứng riêng rẽ hoặc thành đôi, có kháng nguyên đặc hiệu của pha I là những kháng nguyên mạnh tạo miễn dịch đối với ho gà
B. Tương ứng với khuẩn lạc R, hình sợi to, không vỏ, không có độc lực
C. Là giai đoạn trung gian của pha 0 và 2
D. Cả pha A và C
Phương pháp thường dùng nhất để chẩn đoán VK ho gà
Nhuộm soi tươi
Ph
Tính chất sinh vật hóa học ở Bordettella pertussis
Yếu, không phân giải đường, ure - indoll (-), không khử nitrate thành nitrite
Bắt buộc cần yếu tố X và yếu tố V
Nhạy cảm với optosin, bị phá hủy bởi deoxycholate
Không có men catalase, không tan trong muối mật, làm đông sữa
Hình thể của vi khuẩn ho gà
Hình que hai đầu nhọn, bắt màu Gram âm, có sợi liên kết hồng cầu giống pili
Hình cầu, đứng thành chuỗi dài hoặc ngắn, bắt màu Gram dương
Song cầu Gram âm giống hạt cà phê
Hình que thẳng có một hoặc hai đầu phình to như hình chùy
Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh nhiễm trùng M.Catarrhalis trừ:
Vệ sinh mũi họng, rửa tay thường xuyên
Sử dụng các loại kháng sinh thường dùng trong điều trị nhiễm trùng đường HH để điều trị bệnh nhiễm trùng M.Catarrhalis
Tuân theo chế độ ăn uống hợp lí và tập thể dục thường xuyên
Đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc với người bệnh
Kháng nguyên vỏ của bordetella pertussis có đặc điểm :
A. KN đa đường
B. PRP
C. KN protein
D. Cả A,B,C
Đối tượng nguy cơ mắc bệnh ho gà cao nhất:
Người lứa tuổi lao động
Trẻ dưới 1 tuổi chưa tiêm phòng
Trẻ vị thành niên
Người già
Kháng nguyên của vi khuẩn ho gà
Kháng nguyên bề mặt có tính kháng nguyên cao nhưng không gây miễn dịch đối với bệnh ho gà
KN bề mặt có tính KN cao gây miễn dịch đối với bệnh ho gà
KN vỏ có tính KN cao nhưng không gây miễn dịch đối với bệnh ho gà
KN vỏ có tính KN cao gây miễn dịch đối với bệnh ho gà
Phương pháp thường dùng nhất để chẩn đoán VK ho gà
A. Nhuộm soi tươi
B. Phân lập
C. PCR
D. Tìm kháng thể
Vaccin ho gà thuộc loại
A. Vaccin chết, làm từ vi khuẩn ho gà pha I
B. Vaccin sống giảm độc lực, làm từ vi khuẩn ho gà pha I
C. Vaccin tái tổ hợp, làm từ vi khuẩn ho gà pha IV
D. Vaccin chết, làm từ vi khuẩn ho gà pha IV
Kháng sinh có tác dụng tốt với ho gà:
A. Streptomycin
B. Cloramphenicol
C. Tetracycline
D. Cả a,b,c
Độc tố ho gà (pertussis toxin) có đặc điểm gì?
Do VK tiết ra ở pha 1, làm tăng cAMP
Ức chế hóa hướng động bạch cầu đa nhân trung tính,ức chế thực bào
Tổn thương tế bào lông chuyển biểu mô đường hô hấp
A,B,C đều sai
Phương pháp nhuộm trực khuẩn lao (chọn ý đúng nhất) :
Ziehl - Neelsen
Nhuộm lạnh kinyoun
Nhuộm Gram
A,B
Yếu tố độc lực của VK ho gà bao gồm:
Pertussis toxin, lipopolysaccharide
Adenylate cyclase, LPS
Tracheal cytotoxin
Cả A,B,C
Vi khuẩn ho gà bám vào biểu mô trụ bằng:
A. Lông với các sợi ngưng kết hồng cầu
B. Pili
C. Ngoại độc tố
D. Chân giả
Quan sát trên tiêu bản nhuộm Ziehl - Neelsen, trực khuẩn lao bắt màu :
Xanh
Đỏ
Hồng
Vàng
Phòng bệnh bạch hầu
Phát hiện sớm và cách ly bệnh nhân
Tẩy uế đồ dùng và chất thải của bệnh nhân
Tiêm vaccin phòng ngừa
Tất cả đều đúng
Thuộc tính nào sau đây không phù hợp với VK bạch hầu :
Không di động, không tạo bào tử
Phình to 1 hoặc 2 đầu như quả tạ
Có hoạt tính tan huyết
Kết dính rất chặt với kháng thể vật chủ
Trực khuẩn lao trên bệnh nhân lao khi điều trị thuốc chống lao kéo dài:
Mất 1 phần hoặc toàn bộ cấu trúc vỏ
Xuất hiện thể siêu lọc ở trong bệnh phẩm đờm
Xuất hiện thể siêu vi trong bệnh phẩm đờm
Không xuất hiện trực khuẩn lao trong bệnh phẩm đờm
Phần nào của BK tạo nên độc tính của vi khuẩn :
Các hạt trong lớp bào tương
Plasmid trong nhân
Lớp phía ngoài của vỏ acid mycolic liên kết với các chất lipid phức tạp
Acid nucleic (AND,ARN) trong nhân
Biến chứng của bệnh lao
Ho ra máu
Ho ra thức ăn
Ho ra mủ
Tất cả đều đúng
Đặc điểm sinh học nào đóng vai trò quan trọng trong cơ chế khác thuốc của trực khuẩn lao
Lớp peptidoglycan của vỏ
Chromosome
Plasmid
Cả B và C
Nguyên tắc điều trị sau khi nhiễm lao nào dưới đây là đúng nhất:
Phối hợp các thuốc chống lao
Tiêm vaccin BCG
Phối hợp dùng kháng sinh và tiêm vaccine BCG
Phối hợp thuốc chống lao, dùng đúng, đủ và đều đặn
Đáp ứng miễn dịch trong bệnh lao:
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tự nhiên kết hợp với miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Kháng sinh chọn lựa trong điều trị viêm phổi do M.pneumoniae là:
Rifampicin
Tetracyclin
Ampicillin
Cephalosporin
Tác dụng của lớp peptidoglycolipid ở những trực khuẩn lao phát triển bên trong tế bào là:
Điều hòa sự thẩm thấu của vỏ vi khuẩn
Tạo độ cứng như khung xương của trực khuẩn
Giúp trực khuẩn chống lại các enzym của lysosome tế bào
Tạo độc tính cho vi khuẩn
Ý nào dưới đây đúng về hình thể của trực khuẩn lao :
Hình que mảnh, xếp thành chữ N,Y,V
Hình ngọn nến, đứng thành đôi, 2 đầu tròn quay vào nhay
Có dạng trực khuẩn ngắn, uốn cong ở 2 đầu trông như hình cầu
Hình que thằng hoặc hơi cong, có 1 hoặc 2 đầu phình to như hình chùy
Ý nào sau đây không đúng về Mycoplasma
Được bọc xung quanh bằng một màng lipit
Không cần có sterol ở môi trường nuôi cấy
Đề kháng lại với kháng sinh nhóm beta - lactam
Rất dễ bị hút ẩm
Trực khuẩn lao có thể bị tiêu diệt trong trường hợp nào dưới đây :
Môi trường khô hanh
Môi trường nóng ẩm
Sấy nóng ở 100 độ C/ 5 phút
Cả B và C
Muốn xác định hình dáng của Mycoplasma cần nhuộm:
Gram -
Gram +
Huỳnh quang
Giemsa
Ý nào sai khi nói đến Mycoplasma
Chứa cả AND và ARN
Có vách tế bào
Sinh sản theo cơ chế phân đôi
Phát triển mạnh trên bề mặt các tế bào
Yếu tố độc lực gây phá hủy tế bào lông chuyển
A. Độc tố tế bào khí quản
B. Độc tố ho gà
C. LPS
D. Cả a,b
Vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp là:
M.hominis
M.genitalium
M.urealyticum
M.pneumoniae
Mycoplasma phát triển trên môi trường đặc:
Canh khuẩn trong suốt
Làm đục đều môi trường
Môi trường có tạo váng
Tạo khuẩn lạc điển hình
Đâu là ý đúng về trực khuẩn lao
A. Trực khuẩn kháng cồn - acid
B. Bắt m��u hồng khi nhuộm Ziehl - Neelsen
C. BK có thể phát triển được trong môi trường nuôi cấy thông thường
D. Cả A và B
Ý nào sau đây không đúng về M.pneumoniae
Gây bệnh thường gặp ở người già
Là tác nhân gây bệnh viêm phổi
Tính chất nuôi cấy BK nào dưới đây là đúng :
VK ưa khí không bắt buộc, phát triển chậm
Phát triển tốt nhất ở vùng đỉnh phổi, gan, vùng phổi dưới xương đòn
Khuẩn lạc dạng S
Khuẩn lạc dạng R
Hình thể của Mycoplasma được quyết định bởi
Môi trường nuôi cấy
Thời gian nuôi cấy
Yếu tố môi trường
Cả 3 ý trên
Sự đột biến cấu trúc kháng nguyên của virus cúm thường gặp ở:
Typ A
Typ B
Typ C
Typ A và C
Phát biểu đúng về độc lực của trực khuẩn lao :
Liên quan tới yếu tố tạo thừng
Là ngoại độc tố
Ức chế hoạt động thực bào của đại thực bào
Cả A và C
Trực khuẩn lao sẽ mọc tốt trong môi trường nuôi cấy nào sau đây:
Môi trường dinh dưỡng thông thường
Môi trường chứa: trứng, khoai tây, citrate, glycerol
Môi trường có nhiệt độ nằm ngoài khoảng 37 - 42 độ C
Môi trường có PO2 là 40mmHg, pCO2 là 100mmHg
Biến chứng của bệnh lao
Ho ra máu
Ho ra thức ăn
Ho ra mủ
Tất cả đều đúng
Ý nào dưới đây không đúng về Mycoplasma
Thiếu khuyết vách tế bào
HÌnh dáng đa dạng
Kích thước lớn
Phần lớn ký sinh hoặc hội sinh
Virus cúm chứa
ARN 1 sợi
AND 2 sợi
ARN 2 sợi
AND 1 sợi
Virus cúm:
Gây ra các thương tổn ở bộ máy hô hấp
Đề kháng với ete
Gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ
Không ngưng kết hồng cầu người nhóm
Tác dụng phụ của Streptomycin trong điều trị bệnh lao
Mất thị lực, mất thị trường có hồi phục
Mất thị lực, mất thị trường không hồi phục
Mất thính lực có hồi phục
Mất thính lực không hồi phục
Môi trường Bordet - Gengou gồm
Thạch máu, huyết thanh, glucose, cephalosporin thế hệ 3
Khoai tây, glycer
Trong các kháng sinh sau, kháng sinh nào không đề kháng Mycoplasma.
Quinolon
Penicillin
Vancomycin
Cephalosporin
Biến chứng của bệnh lao
Tràn khí màng phổi
Tràn mủ màng phổi
Tâm phế mạn, giãn phế quả, xơ phổi
Tất cả đều đúng
Bệnh cúm ở người
Trực khuẩn cúm gây ra
Có tỉ lệ tử vong cao
Không gây dịch
Do 3 typ virus A,B và C gây ra
Phương pháp nào có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh ở giai cấp
Nhuộm soi
Nuôi cấy
Chẩn đoán huyết thanh
Xác định Mycoplasma đường niệu sinh dục qua kit Mycoplasma DUO
Virus cúm:
Có hình đa giác đều
Nhân lên tốt trong bào thai gà
Chịu nhiệt cao
Thuộc họ paramyxoviridae
Bệnh cúm có đặc điểm là:
Tính cảm thụ cao
Gây xuất huyết
Chủ yếu gặp ở trẻ em
Thường xảy ra vào mùa hè
Mycoplasma phát triển trên môi trường lỏng
Canh khuẩn trong suốt
Làm đục đều môi trường
Môi trường trong có tạo váng
Tạo khuẩn lạc điển hình
Ý nào sau đây không đúng về sức đề kháng của Mycoplasma
Tương đối bền vững
Dễ bị phá hủy bởi siêu âm
Ít nhạy cảm với pH axit
Nhạy cảm với pH kiềm
Chủ yếu người ta phân lập virus cúm:
Bằng cách tiêm bệnh phẩm vào chuột ổ
Ở nuôi cấy tế bào thận khỉ
Trên phôi gà
Từ bệnh phẩm máu bệnh nhân
Các loại vaccine phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho những kết quả rất hạn chế vì:
Hiệu lực miễn dịch yếu không có khả năng bảo vệ cơ thể
Virus cúm hay đột biến
Đường đưa vaccine vào cơ thể chưa thích hợp
Miễn dịch thu được mang tính đặc hiệu typ
Đâu là ý đúng về trực khuẩn lao
Trực khuẩn kháng cồn - acid
Bắt mẫu hồng khi nhuộm Ziehl - Neelsen
BK có thể phát triển được trong môi trường nuôi cấy thông thường
Cả A và B
Virus cúm:
Nuclescapsid đối xứng hình xoắn ốc
Nuclocapsid đối xứng hình khối
Chứa AND
Không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu
Mycoplasma gây nên các loại bệnh nào
Viêm phổi
Viêm đường niệu sinh dục
Viêm đường tiết niệu không liên quan đến lậu
Cả 3 ý trên
Đặc điểm của pha 1 vi khuẩn ho gà
A. Tương ứng với khuẩn lạc S, vi khuẩn hình bầu dục có vỏ, đứng riêng rẽ hoặc thành đôi, có kháng nguyên đặc hiệu của pha I là những kháng nguyên mạnh tạo miễn dịch đối với ho gà
B. Tương ứng với khuẩn lạc R, hình sợi to, không vỏ, không có độc lực
C. Là giai đoạn trung gian của pha 0 và pha 2
D. Cả A và C đều đúng
Người ta chia các chủng virus cúm ra 3 typ A,B và C dựa vào:
Kháng nguyên protein M
Kháng nguyên nucleocapsid và Protein M
Kháng nguyên N
Kháng nguyên
Người ta chia các chủng virus cúm ra 3 typ A,B và C dựa vào:
Kháng nguyên protein M
Kháng nguyên nucleocapsid và Protein M
Kháng nguyên N
Kháng
Quá trình phát triển của virus cúm ở đường hô hấp trên dẫn tới:
Sự tạo thành một màng giả ở họng hầu
Sự nhiễm virus vào hệ thống thần kinh
Sự hủy hoại của các tổ chức liên bào
Suy giảm hệ thống miễn dịch đặc hiệu
Virus cúm:
Bị ức chế sự nhân lên bởi actinomyxin D
Xâm nhiễm các tế bào niêm mạc
Sản xuất ra interfron
Gây hủy hoại tế bào hồng cầu
Vỏ ngoài của virus cúm có bản chất hóa học là:
Polypeptit
Lipolysaccarit
Protein
Lipoprotein
Chẩn đoán nhanh virus cúm bằng phương pháp:
Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Nuôi cấy trong phôi gà
Tiêm truyền sức vật thí nghiệm
Phản ứng kết hợp bổ thể
Virus cúm:
Có ái tính với các tế bào thần kinh
Đào thải ra ngoài qua phân
Thuộc họ Orthomyxoviridae
Không có neuraminidase
Kháng sinh dự phòng ho gà khi nghi ngờ tiếp xúc là:
A. Erythromycin
B. Penicillin
C. Tetracyclin
D. Cloramphenicol
Bệnh cúm:
Là bệnh có ổ chứa tự nhiên
Thường gây dịch lớn, nhất là typ C
Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời
Thường gây dịch lớn, nhất là typ A
