Font size
WorksheetsLí thuyết lần 5
Total questions: 161
Worksheet time: 2hrs 1mins
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
siêu trội
bất thụ
ưu thế lai
thoái hóa giống
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
động vật và thực vật
động vật bậc thấp
thực vật và vi sinh vật
động vật và vi sinh vật
Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Cấy truyền phôi
Nhân bản vô tính
thụ tinh trong ống nghiệm
Nuôi cấy hạt phấn
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cất hạt phấn và lưỡng bội hóa?
aaBBddEE
aabbddEE
AabbDdEE
AabbDdEE
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
công nghệ tế bào
công nghệ vi sinh vật
công nghệ gen
công nghệ sinh học
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
amilaza
restrictaza
ligaza
polimeraza
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
Dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ plasmit
Gây đột biến nhân tạo
Dùng kỹ thuật vi tiêm
Lai hai tế bào xoma
Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?
Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường.
Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen.
Loại bỏ hay bất hoạt một gen nào đó.
Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
Cừu chuyển gen tổng hợp protein của người trong sữa
Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao
Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten
Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon insulin của người
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
cấy truyền phôi
nhân bản vô tính
gây đột biến nhân tạo
lai tế bào sinh dưỡng (xoma)
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
1, 2, 3, 4
4, 1, 2, 3
2, 3, 4, 1
2, 3, 1, 4
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn; 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
1, 2, 3
3, 1, 2
2, 3, 1
2, 1, 3
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống
ưu thế lai
bất thụ
siêu trội
Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
đột biến gen
đột biến NST
biến dị tổ hợp
biến dị đột biến
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
các biến dị tổ hợp
các biến dị đột biến
các ADN tái tổ hợp
các biến dị di truyền
Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
lai khác dòng
lai xa
lai khác thứ
Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
tự thụ phấn
lai khác dòng
giao phối cận huyết
Giao phấn
Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
Hiện tượng thoái hóa giống
Tạo ra dòng thuần
Tạo ra ưu thế lai
tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm
Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là
con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ
con lai biểu hiện những đặc điểm tốt
con lai xuất hiện kiểu hình mới
con lai có sức sống mạnh mẽ
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ
các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
biểu hiện các tính trạng tốt của bố
. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV
II → III → IV.
Tia phóng xạ ion hóa(tia gama) thường được sử dụng để tạo giống mới cho sinh vật nào dưới đây?
Vi khuẩn.
Thực vật có hoa
động vật có vú
Nấm men
Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào?
nấm
vi sinh vật.
vật nuôi.
cây trồng
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma
Gây đột biến nhân tạo.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
Để tạo ra cây trồng có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen, các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh
Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào sinh dưỡng.
đột biến nhân tạo.
kĩ thuật di truyền.
chọn lọc cá thể.
Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường:
chuyển nhân từ tế bào cho sang tế bào nhận
chuyển một đoạn ADN bất kì từ loài này sang loài khác bằng lai tế bào Xôma
chuyển một gen từ loài này sang loài khác bằng thể truyền
chuyển plasmit từ tế bào cho sang tế bào nhận
Trong kĩ thuật chuyển gen bằng plasmit làm thể truyền, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra theo quy trình nào
Chuyển ADN ra khỏi tế bào cho -> tách plasmit ra khỏi tế bào nhận vi khuẩn -> cắt ADN vừa tách những đoạn (gen) cần thiết và cắt plasmit
Cắt ADN từ tế bào thể cho thành những đoạn (gen) cần thiết -> tách gen vừa cắt và plasmit ra khỏi tế bào cho và tế bào vi khuẩn -> nối gen vừa tách vào plasmit
Cắt ADN từ tế bào thể cho thành những đoạn (gen) cần thiết và cắt mở vòng plasmit -> chuyển gen và plasmit vừa cắt vào tế bào nhận -> trong tế bào nhận, gen vừa cắt được nối vào plasmit mở vòng nhờ enzim nối
Tách ADN của tế bào thể cho và tách plasmit khỏi tế bào chất của vi khuẩn -> cắt mở vòng plasmit và ADN thể cho ở những đoạn (gen) cần thiết -> nối gen vừa cắt vào ADN của plasmit đã mở vòng
Các đoạn ADN được cắt ra từ hai phân tử ADN (cho và nhận) được nối với nhau theo nguyên tắc bổ sung nhờ enzim
ADN - pôlimeraza
ADN - Restrictaza
ADN - Ligaza
ARN - pôlimeraza
Trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để cắt phân tử ADN dài thành các đoạn ngắn là
ADN - pôlimeraza
ADN - Restrictaza
ADN - Ligaza
ARN - Pôlimeraza
Enzim giới hạn (Restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng gì?
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Cắt và nối ADN của plasmit ở những điểm xác định
Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định
Nối đoạn gen cho vào plasmit
Trong kĩ thuật chuyển gen người ta thường dùng thể truyền là
thực thể khuẩn và vi khuẩn
plasmit và vi khuẩn
thực khuẩn thể và plasmit
plasmit và nấm men
Tế bào nhận ADN tái tổ hợp thường là
tế bào động vật
vi khuẩn E.Coli
tế bào thực vật
tế bào người
Phân tử ADN tái tổ hợp là gì
Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào thể nhận
Là phân tử ADN tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn
Là đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của plasmit
Là một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn
Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
có tốc độ sinh sản nhanh
thích nghi cao với môi trường
dễ phát sinh biến dị
có cấu tạo cơ thể đơn giản
Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đây?
Kĩ thuật gây đột biến nhân tạo
Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
Kĩ thuật xử lí enzim
Kĩ thuật xử lí màng tế bào
Nội dung KHÔNG đúng về điểm khác nhau giữa kĩ thuật chuyển gen dùng plasmit làm thể truyền và kĩ thuật chuyển gen dùng virus làm thể truyền là
thể nhận đều là vi khuẩn E.coli
virus có thể tự xâm nhập vào tế bào phù hợp
sự nhân lên của virus diễn ra trong nhân, sự nhân lên của plasmit diễn ra trong tế bào chất
chuyển gen bằng virus bị hạn chế là chỉ chuyển được gen vào vi khuẩn thích hợp với từng loại virus nhất định
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của
Công nghệ gen
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Kĩ thuật vi sinh
Điều nào KHÔNG đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?
Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen
Loại bỏ hay làm bất hoạt một gen nào đó
Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường
Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp đem lại là
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học nhờ vi khuẩn
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc
hạn chế tác động của các tác nhân đột biến
Trường hợp nào sau đây KHÔNG được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
Bò tạo ra nhiều hormone sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng
Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia
Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm hơn
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
dùng kĩ thuật vi tiêm
kĩ thuật cấy gen nhờ vecto là plasmit
lai tế bào xôma
gây đột biến nhân tạo
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
vectơ chuyển gen
biến dị tổ hợp.
gen đột biến
ADN tái tổ hợp.
Trong kỹ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli
Có rất nhiều trong tự nhiên
Chưa có nhân chính thức
Có cấu trúc đơn giản
Dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh
Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
. E. coli.
virút.
plasmit.
thực khuẩn thể.
Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
các phân tử ADN tái tổ hợp
các sản phẩm sinh học.
các sinh vật chuyển gen.
các chủng vi khuẩn E. coli có lợi.
Khi xử lý cắt plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là
pôlymeraza.
ligaza.
restictaza
amilaza
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
Tạo ra cừu Đôly.
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
Vi khuẩn E. coli sản xuất hormon somatostatin
Lúa chuyển gen tổng hợp β caroten.
Tạo giống cây lai khác loài.
Cừu chuyển gen tổng hợp protêin huyết thanh của người.
Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
2 đời
3 đời
4 đời
5 đời
Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:
Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố
Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ
Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ
Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24
Trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng ở những điểm nào?
Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau, nên chỉ giống nhau ở mức độ như anh em cùng bố mẹ
Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên rất giống nhau
Trẻ đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng hành động giống nhau
Tất cả phương án đều đúng
Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào là bệnh di truyền phân tử?
(chỉ đánh số thứ tự vào câu trả lời theo thứ tự nhỏ đến lớn ví dụ 1,2..)
(1) Bệnh mù màu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu. (3) Bệnh Phêninketo niệu.
(4) Hội chứng Claiphento. (5) Bệnh bạch tạng.
(6) Bệnh hồng cầu hình liềm. (7) Hội chứng đao. (8) Bệnh bạch tạng. (9) Bệnh máu khó đông (10) Tật dính ngón tay 2 và 3.
(a)
Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào là hội chứng bệnh liên quan đến đột biến nhiếm sắc thể?
( Chỉ đánh số thứ tự vào ô trả lời theo thứ tự nhỏ đến lớn như 1, 2, 3 (a) )
(1) Bệnh mù màu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu. (3) Bệnh Phêninketo niệu.
(4) Hội chứng Claiphento. (5) Bệnh bạch tạng.
(6) Bệnh hồng cầu hình liềm. (7) Hội chứng đao. (8) Bệnh bạch tạng. (9) Bệnh máu khó đông (10) Tật dính ngón tay 2 và 3.
Ghép đúng nguyên nhân (trong thông tin B) gây nên các bệnh trong thông tin (A).
Điền câu trả lời theo mẫu ví dụ 1-d, 2-b ….
Các bệnh (A):
1. Bệnh hồng cầu hình liềm.
2. Hội chứng Đao.
3. Bệnh bạch tạng.
4. Hội chứng tiếng mèo kêu
5. Bệnh Phêninketo niệu
6. Bệnh mù màu.
Nguyên nhân gây bệnh (B):
a Đột biến gen lặn trên NST thường có kiểu gen aa.
b. Đột biến gen nằm trên NST thường do rối loạn tế bào cảm thụ ánh sáng.
c. Đột biến gen trội thay thế cặp TA=AT Ở Codon 6.
d. Đột biến cấu trúc NST mất đoạn cánh ngắn ở NST số 5.
e. Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường: không chuyển hóa được phênin alanine thành tiroxin.
g. Đột biến số lượng NST 2n+ 1 ở cặp 21.
(a)
Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể
tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể
một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u
tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?
1/ Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.
2/ Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
3/ Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.
1,2,3
1,2
1,3
1
: Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất là sinh vật
tiêu thụ bậc một
tiêu thụ bậc hai
tiêu thụ bậc ba
sản xuất
Lưới thức ăn là
nhiều chuỗi thức ăn.
gồm nhiều loài sinh vật
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa thực vật với động vật.
dinh dưỡng.
động vật ăn thịt và con mồi.
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, tôm thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, tôm thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, tôm thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, tôm thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người, thì một loài động vật bất kỳ có thể được xem là
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật phân huỷ.
bậc dinh dưỡng.
Trong chuỗi thức ăn Lúa → cào cào → ếch → rắn → đại bàng, thì rắn là động vật tiệu thụ
Bậc 1.
Bậc 2.
Bậc 3.
Bậc 4.
Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
Tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
Tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hóa được.
Tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn (đáy tháp rộng ở dưới, đỉnh tháp hẹp ở trên) là hình tháp biểu diễn
năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
sinh khối của các bậc dinh dưỡng.
sinh khối và năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng.
Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong một chuỗi thức ăn là
sinh vật tiêu thụ bậc ba.
sinh vật tiêu thụ bậc hai.
sinh vật tiêu thụ bậc một
sinh vật xản xuất
Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
rừng ôn đới.
rừng mưa nhiệt đới.
rừng thông phương Bắc.
savan.
Hiệu suất sinh thái là
tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá từ môi trường vào quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
tỉ lệ phần trăm năng lượng bị tiêu hao (chủ yếu qua hô hấp) giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỉ lệ phần trăm chuyển hoá vật chất giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?
Sinh vật tự dưỡng.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật phân hủy
Trong một hệ sinh thái
năng lượng ở các bậc dinh dưỡng như nhau.
năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó
sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình
năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.
Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo(tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự
tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu
tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ.
tảo đỏ, tạo nâu, tảo lục
Tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ.
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 1.
cấp 2.
cấp 3.
cấp 4.
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa --> Sâu ăn lá lúa--> Gà --> Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu mắt xích thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
4
3
2
1
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa --> Sâu ăn lá lúa--> Gà --> Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, Gà thuộc bậc dinh dưỡng
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Câu 28. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một bậc dinh dưỡng xác định.
II.Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm ba thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
III.Lưới thức ăn càng có nhiều mắt xích chung thì quần xã càng ổn định cao.
IV.Độ đa dạng của quần xã tỉ lệ thuận với số mắt xích chung trong lưới thức ăn.
Câu 29. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây
I.Trong tự nhiên, chỉ có một loại chuỗi thức ăn và được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
II.Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn.
III.Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
IV.Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung.
Câu 32. Cho phát biểu sau về cấu trúc của lưới thức ăn trong hệ sinh thái
I. Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn
II.Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
III.Khi bị mất một mắt xích nào đó, cấu trúc của lước thức ăn vẫn không thay đổi
IV.Lưới thức ăn càng đa dạng thì hệ sinh thái có tính ổn định càng cao
Có bao nhiêu phát biểu đúng
Câu 31. Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I.Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.
II.Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.
III.Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên.
IV.Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
V.Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
dạng đôt biến cấu trúc NST ở đại mạch làm tăn hoạt tính của enzim amilaza là :
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
đột biến số lượng NST gồm các dạng
chuyển đoạn và đột biến dị bội
đảo đoạn và đột biến đa bội
đột biến dị bội và đột biến đa bội
đột biến dị bội và đột biến tự đa bội
thuyết tiến hoá tổng hợp được chia thành:
tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
tiến hoá bằng đột biến trung tính, tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
tiến hoá bằng đột biến trung tính , tiến hoá lớn
tiến hoá bằng đột biến trung tính, tiến hoá nhỏ
nhân tố cung cấp cho nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên
quá trình đột biến và cơ chế cách li
quá trình đột biến và biến động di truyền
quá trình giao phối và quá trình đột biến
các loại môi trường sống chủ yếu của sinh là môi trường
đất, môi trường trên cạn , môi trường nước , môi trường sinh vật
đất, môi trường trên cạn,môi trường dưới nước
vô sinh, môi trường trên cạn,môi trường dưới nước
đất, môi trường trên cạn , môi trường nước ngọt, nước mặn
giới hạn sinh thái là gì?
là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt
là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau
là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật
tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
tập hợp cá sống trong Hồ Tây
tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo
tạp hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng
yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là :
nguồn thức ăn từ môi trường
sức sinh sản
sức tử vong
kích thước quần thể
kiểu phân bố nào phổ biế nhất trong tự nhiên:
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố đồng đều
phân bố theo độ tuổi
quần xã sinh vật có những đặc trưng nào ?
số lượng loài trong quần xã
thành phần loài trong quần xã
số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
số lượng và thành phần loài trong quần xã
quần xã sinh vật là :
tập hợp các sinh vật cùn loài
tâp hợp các cá thể sinh vật khác loài
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
quan hệ giữa loài vi sinh vật phân giải xenlulozo trong manh tràng của động vật ăn cỏ và động vật ăn cỏ thuộc loại :
ký sinh
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
các sinh vật phân giải là :
vi khuẩn , nấm , giun đất , động vật
vi khuẩn , sâu bọ,virut , địa y
sinh vật ký sinh ,giun đất , động vật
động vật , thực vật ,vi khuẩn
Cho biết kiểu gen có cả A và B cho hoa màu đỏ, nếu chỉ có A hoặc B hoặc không có A và B thì cho hoa màu trắng. Phép lai AaBb x AaBb cho tỷ lệ kiểu hình là?
9 đỏ : 7 trắng
9 trắng : 7 đỏ
1 đỏ : 3 trắng
1 trắng : 3 đỏ
Cho các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x aabb là?
1:1:1:1
2:2:1:1
3:3:1:1
3:1
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:
DDxdd
DdxDD
DdxDd
Ddxdd
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
hãy xác định kiểu quan hệ sau
quan hệ hỗ trợ
quan hệ cạnh tranh
quan hệ ức chế cảm nhiễm
quan hệ kí sinh , vật chủ
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
11nm
20nm
30nm
Đâu không phải là đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn
Thêm đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
ABCDEFGH-->ABABCDEFGH. Đây là loại đột biến nào trong đột biến cấu trúc NST?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDEFGH-->ABABCDEFGH
ABCDEFGH-->ABDEFGH
ABCDEFGH-->ABCDEFGHL
ABCDEFGH-->ABCDGFEH
Đột biến gây hội chứng tiếng mèo kêu ở người là loại đột biến:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Nguyên nhân không gây ra đột biến:
Hóa học
Toán học
Lý học
Sinh học
Ý nghĩa của đột biến NST là:
Trong tiến hóa và chọn giống
Chỉ trong tiến hóa
Giúp con người trồng cây theo ý muốn
Không có ý nghĩa lắm
Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 36%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
D = 0,16 ; d = 0,84
D = 0,4 ; d = 0,6
D = 0,84 ; d = 0,16
D = 0,6 ; d = 0,4
