WorksheetsLịch Sử GHVN 1
Total questions: 103
Worksheet time: 1hrs 17mins
Name
Class
Date
1.
01. Người đầu tiên đến làng Ninh Cường và Trà Lũ (nay thuộc tỉnh Nam Định, giáo phận Bùi chu) để truyền đạo tên là gì?
a)
a. Thừa sai Inêkhu.
b)
b. Thầy Anrê Phú Yên.
c)
c. Giáo sĩ Đắc Lộ.
d)
d. Anh Phanxicô.
2.
02. Vào năm nào, Thừa sai Inêkhu đến giảng đạo tại làng Ninh Cường và lịch sử cho đó là khởi đầu Đạo Công Giáo tại Việt nam?
a)
a. Năm 1503.
b)
b. Năm 1533.
c)
c. Năm 1553.
d)
d. Năm 1593.
3.
03. Năm khởi đầu cho Giáo Hội Công Giáo tại Việt nam thuộc triều đại vua nào ?
a)
a. Vua Lê Trang Tông .
b)
b. Vua Lê Thánh Tông.
c)
c. Vua Lê Huyền Tông.
d)
d. Vua Gia Long.
4.
04. Sách gì nói Thừa sai Inêkhu đến truyền đạo tại Đất Việt ?
a)
a. Khâm Định Việt Sử Thông Giám Cương Mục.
b)
b. Hoàng Lê Nhất Thống Chí.
c)
c. Đại Việt Sử Lược.
d)
d. Đại Việt Thông Sử.
5.
05. Khâm Định Việt Sử Thông Giám Cương Mục được biên soạn dưới triều vua nào ?
a)
a. Vua Cảnh Thịnh.
b)
b. Vua Tự Đức.
c)
c. Vua Hàm Nghi.
d)
d. Vua Quang Trung.
6.
06. Sau thừa sai Inêkhu, linh mục truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên tên là gì ?
a)
a. Linh Mục Gaspar de S. Cruz.
b)
b. Linh Mục Alexandre de Rhodes.
c)
c. Linh Mục Luis de Fonseca.
d)
d. Linh Mục Grégoire de la Motte.
e)
e. Cả a, b, c và d đúng.
7.
07. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
8.
08. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đặt chân lên Nam Việt đầu tiên thuộc quốc gia nào ?
a)
a. Quốc gia Tây Ban Nha.
b)
b. Quốc gia Bồ Đào Nha.
c)
c. Quốc gia Ý.
d)
d. Quốc gia Nhật Bản.
9.
09. Sau Inêkhu, Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đầu tiên,đặt chân lên Nam Việt là năm nào ?
a)
a. Năm 1533.
b)
b. Năm 1550.
c)
c. Năm 1570.
d)
d. Năm 1575.
10.
10. Linh Mục Gaspar de S. Cruz, nhà truyền giáo đầu tiên đặt chân lên Đất Việt là ở đâu ?
a)
a. Gia Định.
b)
b. Thăng Long.
c)
c. Hà Tiên.
d)
d. Vũng Tàu.
11.
11. Khi đến truyền giáo tại Việt Nam, các vị thừa sai quan tâm đến điều gì ?
a)
a. Học ngôn ngữ Việt.
b)
b. Phong tục dân Việt.
c)
c. Giảng đạo bằng tiếng Việt.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
12.
12. Trong giai đoạn mở đầu, các nhà truyền giáo chú ý đến sự phát triển của cả chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. Nhà truyền giáo nào có nhiều tác phẩm Hán Nôm Công giáo để lại cho hậu thế ?
a)
a. Giáo Sĩ Girolamo Maiorica.
b)
b. Giáo Sĩ Alexandre de Rhodes.
c)
c. Giáo Sĩ Luis de Fonseca.
d)
d. Giáo Sĩ Grégoire de la Motte.
13.
13. Một tác phẩm Hán Nôm nổi tiếng của giáo sĩ Girolamo Majoricatên là gì ?
a)
a. Các Thánh Truyện.
b)
b. Truyện Thánh Tử đạo Ven.
c)
c. Truyện ông Thánh An Tôn hay làm phép lạ.
d)
d. Vãn Thánh cả Giuse.
14.
14. Nhà truyền giáo Girolamo Maiorica (Ý) có nhiều tác phẩm Hán Nôm Công giáo để lại cho hậu thế thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
15.
15. Tác phẩm “Thiên Chúa Thánh Giáo Khải Mông” (Nôm) là của ai ?
a)
a. Giáo Sĩ Girolamo Maiorica.
b)
b. Giáo Sĩ Alexandre de Rhodes.
c)
c. Giáo Sĩ Luis de Fonseca.
d)
d. Giáo Sĩ Grégoire de la Motte.
16.
16. Tác phẩm chữ quốc ngữ chữ đầu tiên được in ấn là của ai ?
a)
a. Giáo sĩ Antôniô Barbosa.
b)
b. Giáo sĩ Gaspar d’Amaral.
c)
c. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes.
d)
d. Giáo sĩ Gaspar de Santa Cruz.
17.
17. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes (Đắc Lộ) thuộc Dòng nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Đa Minh.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
18.
18. Tác phẩm “Phép Giảng tám ngày” và “Tự điển Việt-Bồ-La” là của ai ?
a)
a. Giáo sĩ Antôniô Barbosa.
b)
b. Giáo sĩ Gaspar d’Amaral.
c)
c. Giáo sĩ Alexandre de Rhodes.
d)
d. Giáo sĩ Gaspar de Santa Cruz.
19.
19. Tác phẩm “Phép Giảng tám ngày” và “Tự điển Việt-Bồ-La” được in ấn tại Rôma vào năm nào ?
a)
a. Năm 1555.
b)
b. Năm 1600.
c)
c. Năm 1651.
d)
d. Năm 1675.
20.
20. Các nhà truyền giáo đến Việt nam trong giai đoạn đầu thuộc những quốc gia nào ?
a)
a. Bồ Đào Nha.
b)
b. Tây Ban Nha.
c)
c. Ý, Pháp, Nhật Bản.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
21.
21. Các nhà truyền giáo đến Việt nam trong giai đoạn đầu thuộc những Dòng tu nào ?
a)
a. Dòng Tên.
b)
b. Dòng Phanxicô.
c)
c. Dòng Đa Minh, Dòng Augustinô…
d)
d. Cả a, b và c đúng.
22.
22. Người tín hữu đầu tiên của Giáo Hội Việt Nam tên là gì ?
a)
a. Công Chúa Mai Hoa .
b)
b. Ông Đỗ Hưng Viễn.
c)
c. Bà Lê Thị Thành.
d)
d. Thầy Anrê Phú Yên.
23.
23. Ông Đỗ Hưng Viễn có tài ăn nói nên thường được cử đi sứ để giao thương hoặc điều đình. Ông là một viên quan trong triều vua nào ?
a)
a. Lê Anh Tông.
b)
b. Lê Thế Tông.
c)
c. Lê Thánh Tông.
d)
d. Lê Trang Tông.
24.
24. Triều đại vua Lê Anh Tông trị vì từ năm nào ?
a)
a. Từ năm 1548 - 1556.
b)
b. Từ năm 1556 - 1573.
c)
c. Từ năm 1573 - 1599.
d)
d. Từ năm 1560 - 1619.
25.
25. Ông Đỗ Hưng Viễn là người thuộc tỉnh nào ?
a)
a. Tỉnh Thanh Hóa.
b)
b. Tỉnh Quảng Trị.
c)
c. Tỉnh Nam Định.
d)
d. Tỉnh Hải Phòng.
26.
26. Người đã rửa tội cho công chúa Mai Hoa, chị của vua Lê Thế Tông tên là gì ?
a)
a. Lm Pedro Ordonez de Cevallos.
b)
b. Lm Gaspar d’Amaral.
c)
c. Lm Đắc Lộ.
d)
d. Lm Gaspar de Santa Cruz.
27.
27. Một trong các Chúa Nhà Nguyễn được rửa tội tên là gì ?
a)
a. Nguyễn Hoàng.
b)
b. Nguyễn Phúc Lan.
c)
c. Nguyễn Kim.
d)
d. Nguyễn Ánh.
28.
28. Người đã rửa tội cho Chúa Nguyễn Hoàng tên là gì ?
a)
a. Lm Pedro Ordonez de Cevallos.
b)
b. Lm Gaspar d’Amaral.
c)
c. Lm Đắc Lộ.
d)
d. Lm Gaspar de Santa Cruz.
29.
29. Chúa Nguyễn Hoàng được rửa tội với thánh hiệu là gì ?
a)
a. Thánh hiệu Gregori.
b)
b. Thánh hiệu Gioan.
c)
c. Thánh hiệu Lêô.
d)
d. Thánh hiệu Giuse.
30.
30. Chúa Nguyễn Hoàng được rửa tội vào năm nào ?
a)
a. Năm 1570.
b)
b. Năm 1591.
c)
c. Năm 1659.
d)
d. Năm 1680.
31.
31. Ai làm phép Thánh Tẩy cho bà Minh Ðức Vương Thái Phi(1568-1648), vợ của Chúa Nguyễn Hoàng với thánh hiệu Maria Madalena năm 1624?
a)
a. Lm Francisco De Pina.
b)
b. Lm Gaspar d’Amaral.
c)
c. Lm Đắc Lộ.
d)
d. Lm Gaspar de Santa Cruz.
32.
32. Mặc dầu triều đại các vua Nhà Nguyễn bách hại đạo một cách tàn khốc, nhưng có 1 vị vua trở lại đạo Công giáo. Ông tên là gì ?
a)
a. Vua Gia Long.
b)
b. Vua Hiệp Hòa.
c)
c. Vua Hàm Nghi.
d)
d. Vua Bảo Đại.
33.
33. Vua Bảo Đại được rửa tội vào năm nào ?
a)
a. Năm 1930.
b)
b. Năm 1945.
c)
c. Năm 1994.
d)
d. Năm 1988.
34.
34. Người vợ của vua Bảo Đại, một tín hữu Công giáo, được gọi là Hoàng Hậu Nam Phương, tên là gì ?
a)
a. Minh Ðức Vương Thái Phi.
b)
b. Maria Ngọc Hoa.
c)
c. Maria Têrêxa Nguyễn Hữu Thị Lan.
d)
d. Anê Lê Thị Thành.
35.
35. Ai đã về giáo đô Rôma báo cáo cho Tòa Thánh biết những tiến triển mau chóng trong việc truyền đạo tại Việt Nam, nhất là xin gửi một số Giám Mục đến cánh đồng phì nhiêu này để củng cố nền móng Giáo Hội ?
a)
a. Lm De Pina.
b)
b. Lm Gaspar d’Amaral.
c)
c. Lm Đắc Lộ.
d)
d. Lm Gaspar de Santa Cruz.
36.
36. Đức Giáo Hoàng nào đã thiết lập 2 Giáo phận ở Việt nam : Giáo Phận Đàng Trong và Giáo phận Đàng Ngoài (Nam và Bắc : lấy con sông Gianh làm biên giới) ? (1659)
a)
a. ĐGH Alexandro VII.
b)
b. ĐGH Gioan XXIII.
c)
c. ĐGH Piô XII.
d)
d. ĐGH Bênêdictô XVI.
37.
37. Vị giám mục được ĐGH Alexandrô VII đặt cai quản giáo phận Đàng Ngoài : từ sông Gianh trở ra Bắc và miền Nam Trung Hoa, tên là gì ? (1659)
a)
a. Gm Francois Pallu.
b)
b. Gm Lambert de La Motte.
c)
c. Gm Gb. Nguyễn Bá Tòng.
d)
d. Gm Cuenot Thể.
38.
38. Vị giám mục được ĐGH Alexandrô VII đặt cai quản Giáo Phận Ðàng Trong : từ sông Gianh trở vào Nam, bao gồm Cao Miên và Chiêm Thành, tên là gì ? (1659)
a)
a. Gm Francois Pallu.
b)
b. Gm Lambert de La Motte.
c)
c. Gm Gb. Nguyễn Bá Tòng.
d)
d. Gm Cuenot Thể.
39.
39. Đức Giáo Hoàng Alexandrô VII đã thiết lập 2 Giáo phận ở Việt nam : Giáo Phận Đàng Trong và Giáo phận Đàng Ngoài vào năm nào ?
a)
a. Năm 1600.
b)
b. Năm 1650.
c)
c. Năm 1659.
d)
d. Năm 1679.
40.
40. Ngày 31/1/1668 : tại Juthia kinh đô Thái Lan, ai đã tấn phong linh mục cho 4 thày giảng: Cha Giuse Trang và Luca Bền, thuộc giáo phận Ðàng Trong; cha Gioan Huệ và Benedictô Hiền, thuộc giáo phận Ðàng Ngoài ? (Ðây là 4 vị linh mục tiên khởi của Giáo Hội Công Giáo Việt Nam).
a)
a. Gm Francois Pallu.
b)
b. Gm Lambert de La Motte.
c)
c. Gm Gb. Nguyễn Bá Tòng.
d)
d. Gm Cuenot Thể.
41.
41. Năm 1679, Ðức Giáo hoàng nào lại chia Giáo Phận Ðàng Ngoài thành hai : Tây Ðàng Ngoài và Ðông Ðàng Ngoài ?
a)
a. Ðức Giáo hoàng Alexandrô VII.
b)
b. Ðức Giáo hoàng Innocenxiô XI.
c)
c. Ðức Giáo hoàng Lêô XIII.
d)
d. Ðức Giáo hoàng Phaolô VI.
42.
42. Năm 1679 : Giáo Phận Ðàng Ngoài tách rời thành hai giáo phận mới, lấy sông Hồng Hà làm ranh giới. Giáo Phận Tây Ðàng Ngoài (Hà Nội) : từ sông Hồng đến biên giới Ai Lao, đặt dưới sự cai quản của ai ?
a)
a. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục D. Lefebre Ngãi.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
43.
43. Nhà thờ chính tòa Tổng Giáo phận Hà Nội được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
44.
44. Năm 1679 : Giáo Phận Ðàng Ngoài tách rời thành hai giáo phận mới, lấy sông Hồng Hà làm ranh giới. Giáo Phận Ðông Ðàng Ngoài (Hải Phòng) : từ sông Hồng Hà và các tỉnh ven biển đặt dưới sự cai quản của ai ?
a)
a. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục D. Lefebre Ngãi.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
45.
45. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Hải Phòng được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
46.
46. Năm 1844 : Ðức Giáo Hoàng nào chia giáo phận Ðàng Trong thành hai giáo phận mới : Giáo Phận Bắc Ðàng Trong (Qui Nhơn) : do Ðức Cha Cuenot Thể đảm nhiệm ; và Giáo Phận Nam Ðàng Trong (Sàigòn) ?
a)
a. Ðức Giáo Hoàng Grégôriô XVI.
b)
b. Ðức Giáo Hoàng Piô X.
c)
c. Ðức Giáo Hoàng Gioan XXXIII.
d)
d. Ðức Giáo Hoàng Phanxicô.
47.
47. Năm 1844 : Ðức Thánh Cha Grégôriô XVI chia giáo phận Ðàng Trong thành hai giáo phận mới : Giáo Phận Bắc Ðàng Trong (Qui Nhơn) : do trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức tân Giám Mục D. Lefebre Ngãi.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
48.
48. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Qui Nhơn được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Vua.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Trái Tim Cực Sạch Đức Mẹ.
49.
49. Năm 1844 : Ðức Thánh Cha Grégôriô XVI chia giáo phận Ðàng Trong thành hai giáo phận mới : Giáo Phận Nam Ðàng Trong (Sàigòn) trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức tân Giám Mục D. Lefebre Ngãi.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
50.
50. Nhà thờ chính tòa Tổng Giáo phận Sài Gòn được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Nicôla Bari.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Thánh Anna.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Giacôbê và Thánh Philípphê.
51.
51. Năm 1846 : Giáo Phận Tây Ðàng Ngoài được cắt để thành lập Giáo Phận Vinh. Tân giáo phận bao gồm Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và một phần tỉnh Quảng Bình, được ủy thác cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha J. Gauthier Hậu.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
52.
52. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Vinh được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
53.
53. Năm 1848 : Tòa Thánh thiết lập thêm địa phận mới gồm hai tỉnh Nam Ðịnh và Hưng Yên, tách rời từ Giáo Phận Ðông Đàng Ngài để thành lập Giáo Phận Bùi Chu. Tân Giáo Phận được giao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha J. Gauthier Hậu.
b)
b. Ðức Cha D. Martin Gia.
c)
c. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
54.
54. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Bùi Chu được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
55.
55. Năm 1850 : Tòa Thánh cắt giáo phận Bắc Ðàng Trong gồm các tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên, Quảng Trị để thành lập Giáo Phận Huế, và trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức tân Giám Mục De Bourges.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
56.
56. Nhà thờ chính tòa Tổng Giáo phận Huế được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Trái Tim Cực Sạch Đức Mẹ.
57.
57. Năm 1883 : Giáo Phận Bắc Ninh được thành lập, tách rời từ giáo phận Hải Phòng, và bao gồm các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn và Cao Bằng. Tân giáo phận trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức tân Giám Mục Deydier.
c)
c. Ðức Cha Colomer Lễ.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
58.
58. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Bắc Ninh được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
59.
59. Năm 1895 : Giáo Phận Hưng Hóa gồm các tỉnh Sơn Tây, Yên Bái, Hòa Bình và Lai Châu được thành lập. Tân giáo phận trao lại cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Paul Maris Raymond.
c)
c. Ðức Cha Colomer Lễ.
d)
d. Ðức tân Giám Mục Cuenot Thể.
60.
60. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Hưng Hóa được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
61.
61. Năm 1901 : Giáo Phận Phát Diệm (Thanh) được thành lập gồm hai tỉnh Thanh Hóa và Ninh Bình. Tân giáo phận tách rời từ giáo phận Hà Nội, và đặt dưới sự cai quản của ai ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Paul Maris Raymond.
c)
c. Ðức Cha Colomer Lễ.
d)
d. Ðức Cha Alexandre Marcou Thành.
62.
62. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Phát Diệm được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
63.
63. Năm 1913 : Hạt Phủ Doãn Lạng Sơn được thành lập, tách rời từ giáo phận Bắc Ninh và được ủy thác cho các vị thừa sai dòng nào đảm trách ?
a)
a. Dòng Ða Minh Lyon.
b)
b. Dòng Tên.
c)
c. Dòng Phanxicô.
d)
d. Dòng Augustinô.
64.
64. Năm 1932 : Giáo Phận Thanh Hóa gồm các tỉnh Thanh Hóa và Sầm Nứa (Ai Lao) được thiết lập. Tân giáo phận tách rời từ giáo phận Phát Diệm, và đặt dưới sự cai quản của ai ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Louis de Cooman Hành.
c)
c. Ðức Cha Colomer Lễ.
d)
d. Ðức Cha Alexandre Marcou Thành.
65.
65. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Thanh Hóa được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
66.
66. Năm 1932 : Giáo Phận Kontum được thành lập, bao gồm 3 tỉnh Kontum, Daklak, Pleiku; tân giáo phận tách rời từ địa phận Qui Nhơn và đặt dưới sự hướng dẫn của ai ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Jannin Phước.
c)
c. Ðức Cha Colomer Lễ.
d)
d. Ðức Cha Alexandre Marcou Thành.
67.
67. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Kon Tum được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Trái Tim Cực Sạch Đức Mẹ.
68.
68. Năm 1936 : Giáo Phận Thái Bình được thiết lập, tách rời từ giáo phận Bùi Chu, bao gồm hai tỉnh Thái Bình, Hưng Yên. Tân giáo phận đặt dưới sự cai quản của ai ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Jannin Phước.
c)
c. Ðức Cha Cassado Thuận.
d)
d. Ðức Cha Alexandre Marcou Thành.
69.
70. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Thái Bình được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
70.
71. Năm 1938 : Giáo Phận Vĩnh Long gồm các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre (Kiến Hòa) và Trà Vinh (Vĩnh Bình). Tân giáo phận tách rời từ giáo phận Sàigòn và trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Pellerin Phan.
b)
b. Ðức Cha Jannin Phước.
c)
c. Ðức Cha Phêrô Martinô Ngô Ðình Thục.
d)
d. Ðức Cha Alexandre Marcou Thành.
71.
72. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Vĩnh Long được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Thánh Anna.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Vua.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
72.
73. Hạt Phủ Doãn Lạng Sơn được Tòa Thánh nâng lên hàng Giáo Phận vào năm nào ?
a)
a. Năm 1939.
b)
b. Năm 1945.
c)
c. Năm 1954.
d)
d. Năm 1960.
73.
74. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Lạng Sơn được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Giuse.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Rất Thánh Mân Côi.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Thánh Têrêsa Hài Đồng.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
74.
75. Năm 1955 : Giáo Phận Cần Thơ được thành lập và được giao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Phaolô Nguyễn Văn Bình.
b)
b. Ðức Cha Baotixita Trần Hữu Ðức.
c)
c. Ðức Cha Phêrô Martinô Ngô Ðình Thục.
d)
d. Ðức Cha Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi.
75.
76. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Cần Thơ được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Thánh Nicôla Bari.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Thánh Anna.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Nữ Vương Hòa Bình.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm Chúa Giêsu.
76.
77. Năm 1957 : Tòa Thánh cắt hai tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận (thuộc địa phận Qui Nhơn) và hai tỉnh Bình Thuận và Bình Tuy (thuộc địa phận Sàigòn) để thiết lập Giáo Phận Nha Trang. Tân giáo phận này trao cho ai cai quản ?
a)
a. Ðức Cha Piquet Lợi.
b)
b. Ðức Cha Baotixita Trần Hữu Ðức.
c)
c. Ðức Cha Phêrô Martinô Ngô Ðình Thục.
d)
d. Ðức Cha Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi.
77.
78. Nhà thờ chính tòa Giáo phận Nha Trang được mừng kính với thánh hiệu gì ?
a)
a. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội.
b)
b. Nhà thờ chính tòa Chúa Kitô Vua.
c)
c. Nhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời.
d)
d. Nhà thờ chính tòa Trái Tim Cực Sạch Đức Mẹ.
78.
79. Giám mục tiên khởi của Giáo Hội Việt nam tên là gì ? (1933)
a)
a. Gm Giuse Trịnh Như Khuê.
b)
b. Gm GB. Nguyễn Bá Tòng.
c)
c. Gm Fx. Nguyễn Văn Thuận.
d)
d. Gm Phêrô Ngô Đình Thục.
79.
80. Đức Giáo hoàng nào đã chọn linh mục Việt Nam GB. Nguyễn Bá Tòng làm giám mục ?( 11/6/1933)
a)
a. Đức giáo hoàng Piô XI.
b)
b. Đức giáo hoàng Piô XII.
c)
c. Đức giáo hoàng Gioan XXIII.
d)
d. Đức giáo hoàng Phaolô VI.
80.
81. Giáo Hoàng Học Viện Thánh Piô X tại Ðà Lạt, được thành lập năm nào ?
a)
a. Năm 1955.
b)
b. Năm 1958.
c)
c. Năm 1963.
d)
d. Năm 1975.
81.
82. Giáo Hoàng Học Viện Thánh Piô X tại Ðà Lạt do dòng nào nhận trách nhiệm điều khiển ?
a)
a. Dòng Chúa Cứu Thế.
b)
b. Dòng Tên.
c)
c. Dòng Đa Minh.
d)
d. Dòng Phan Sinh.
82.
83. Chữ quốc ngữ do các nhà truyền giáo và tín hữu vn sáng tạo và phát triển, vì vậy nền báo chí Công giáo cũng góp phần không nhỏ trong việc phổ cập chữ quốc ngữ. Tờ báo Công giáo đầu tiên có tên gọi là gì ?
a)
a. Nam Kỳ địa phận.
b)
b. Thánh giáo tuần báo Bắc Kỳ.
c)
c. Trung Hoà nhật báo.
d)
d. Công giáo Đồng Thinh.
83.
84. Tờ báo Công giáo đầu tiên là tờ Nam Kỳ địa phận ra ngày đầu tiên vào năm nào ?
a)
a. Năm 1900.
b)
b. Năm 1908.
c)
c. Năm 1928.
d)
d. Năm 1938.
84.
85. Tờ báo Công giáo đầu tiên là tờ Nam Kỳ địa phận ra ngày 26 tháng 11 năm 1908 ở đâu ?
a)
a. Sài Gòn.
b)
b. Hà Tiên.
c)
c. Biên Hòa.
d)
d. Cần Thơ.
85.
86. Ai đã ra sắc chỉ cấm người công giáo Việt nam không được mang trên mình hoặc treo trong nhà thánh giá và các ảnh tượng ? (12.1625)
a)
a. Vua Gia Long.
b)
b. Vua Thiệu Trị.
c)
c. Chúa Trịnh Tráng.
d)
d. Sãi Vương Nguyễn Phúc Nhân.
86.
87. Người tín hữu tử đạo đầu tiên ở Đàng Ngoài tên là gì ?
a)
a. Bà Anê Lê Thị Thành.
b)
b. Thầy Anrê Phú Yên.
c)
c. Cha Phaolô Lê Bảo Tịnh.
d)
d. Anh Phanxicô.
87.
88. Người tín hữu tử đạo đầu tiên ở Đàng Trong tên là gì ?(26.7.1644)
a)
a. Bà Anê Lê Thị Thành.
b)
b. Thầy Anrê Phú Yên.
c)
c. Cha Phaolô Lê Bảo Tịnh.
d)
d. Anh Phanxicô.
88.
89. Vị thừa sai ngoại quốc bị hành quyết đầu tiên ở Việt nam tên là gì ? (23-6-1723)
a)
a. Gs JB Messari.
b)
b. Gs Alexandre de Rhodes.
c)
c. Gs Gaspar d’ Amaral.
d)
d. Gs Gaspar Luis.
89.
90. Thời vua nào giáo dân chạy vào La Vang là nơi rừng thiêng nước độc để trốn tránh cảnh bắt bớ, bách hại ; và từ đây, Linh Địa La Vang đi vào lịch sử Giáo Hội Việt nam ? (1798-1800)
a)
a. Vua Tự Đức.
b)
b. Vua Cảnh Thịnh.
c)
c. Vua Minh Mạng.
d)
d. Vua Thiệu Trị.
90.
91. Trong thời kỳ cấm đạo, vua nào có nhiều sắc lệnh cấm đạo nhất ?
a)
a. Vua Thiệu Trị.
b)
b. Vua Tự Ðức.
c)
c. Vua Minh Mạng.
d)
d. Vua Cảnh Thịnh.
91.
92. Vua Tự Đức đã ký bao nhiêu sắc lệnh bắt đạo trong cuộc đời của mình ?
a)
a. 2 Sắc lệnh.
b)
b. 7 Sắc lệnh.
c)
c. 9 Sắc lệnh.
d)
d. 13 Sắc lệnh.
92.
93. Cuộc tàn sát năm 1798 ghê gớm hơn cả, vì đã khai diễn những màn tra tấn dã man nhất, như thế nào ?
a)
a. Tẩm dầu vào các đầu ngón tay,
b)
b. Đổ dầu vào rốn, trước khi châm lửa,
c)
c. Treo ngược đầu "tội nhân" xuống.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
93.
94. Các sử gia Âu Châu khi viết về những cuộc bách hại tôn giáo tại Việt Nam thường tặng cho vua nào danh xưng : "Néron của Việt Nam" ? (Hoàng đế Néron hồi xưa khét tiếng tàn bạo, hung dữ trong những cuộc lùng bắt đạo Công Giáo tại thủ đô Roma và trong đế quốc La Mã.)
a)
a. Vua Thiệu Trị.
b)
b. Vua Tự Ðức.
c)
c. Vua Minh Mạng.
d)
d. Vua Cảnh Thịnh.
94.
95. Trong tổng số 117 vị Thánh Tử Ðạo Việt Nam, một nửa (58 vị) đã bị hành quyết trong thời vua nào cầm quyền ?
a)
a. Vua Thiệu Trị.
b)
b. Vua Tự Ðức.
c)
c. Vua Minh Mạng .
d)
d. Vua Cảnh Thịnh.
95.
96. Vị vua nào có chỉ dụ truyền khắc 2 chữ “Tả đạo” vào má các tín hữu trung kiên rồi đẩy họ vào những nơi rừng thiêng nước độc ?
a)
a. Vua Tự Đức.
b)
b. Vua Cảnh Thịnh.
c)
c. Vua Minh Mạng.
d)
d. Vua Thiệu Trị.
96.
97. Những khổ hình Phân sáp do vua nào ban hành ?
a)
a. Vua Tự Đức.
b)
b. Vua Cảnh Thịnh.
c)
c. Vua Minh Mạng.
d)
d. Vua Thiệu Trị.
97.
98. “Bình Tây sát Tả” là chủ trương của Phong trào nào ?
a)
a. Phong trào Đông Du .
b)
b. Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục.
c)
c. Phong trào Văn Thân.
d)
d. Phong trào Cứu Quốc.
98.
99. Phong Thánh là gì ?
a)
a. Tuyên bố một người nào đó đã qua đời hiện đang ở trên Thiên Đàng.
b)
b. Cho phép tôn kính.
c)
c. Cho phép khẩn cầu (qua lời chuyển cầu của các ngài).
d)
d. Cả a, b và c đúng.
99.
100. Trước khi phong thánh, Hội Thánh cần phải làm những gì ?
a)
a. Phải cẩn thận điều tra.
b)
b. Xem xét thật kỹ lưỡng.
c)
c. Cần phải có những hỗ trợ siêu nhiên bằng những phép lạ để có đủ chứng cớ để Phong Thánh.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
100.
102. Ai có quyền phong thánh ?
a)
a. Thượng Phụ Giáo chủ.
b)
b. Đức Giáo hoàng.
c)
c. Hồng Y.
d)
d. Cả a, b và c đúng.
101.
103. Trước khi phong hiển thánh một ai, cần phải có những bước nào ?
a)
a. Công nhận Danh hiệu “Đầy Tớ Chúa” (Servus Dei)
b)
b. Bậc đáng kính (Venerable)
c)
c. Bậc Chân phước (Beatus)
d)
d. Bậc Hiển Thánh (Sanctus)
e)
e. Cả a, b và c đúng.
102.
104. Những Đức Giáo Hoàng nào đã tuyên thánh các vị chứng nhân đức tin của Giáo Hội Việt nam ?
a)
a. ĐGH Alexandro VII.
b)
b. ĐGH Gioan XXIII.
c)
c. ĐGH Piô XII.
d)
d. ĐGH Gioan Phalô II.
103.
105. Các chứng nhân đức tin của Giáo Hội Việt nam được tuyên thánh vào ngày tháng nào ?
a)
a. Ngày 1.1.1988.
b)
b. Ngày 19.6.1988.
c)
c. Ngày 29.6.1988.
d)
d. Ngày 01.11.1988.
100 %
