NEW
Font size
Worksheetssinh đầu
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
prôtêin.
ARN
Axit nuclêic
ADN
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
Ađênin
Timin(T)
Guanin(G).
Uraxin(U)
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
Ađênin
Timin(T)
Guanin(G).
Uraxin(U).
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗipôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Bản chất của mã di truyền là
trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin
một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Trong bộ mã di truyền số bộ ba mã hóa cho axit amin là
61
42
64
65
Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là
GUA
AUG
UAX
UUG
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
UAA, UAG, UGA.
UUA, UAG, UGA
UAA, UGG, UGA
AAU, UAG, UGA
Các bộ ba mã hóa axit amin khác nhau bởi
trật tự của các nuclêôtit.
thành phần các nulêôtit
số lượng nuclêôtit
thành phần và trật tự các nuclêôtit
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Mã di truyền có tính thoái, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gìcủa mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vàingoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn
3’-5’
5’-3’
cả 2 mạch
không có chiều nhất định
Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn
3’-5’
5’-3’
Cả 2 mạch
Không có chiều nhất định
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
Bổ sung
Bán bảo toàn
Bổ sung và bảo toàn
Bổ sung và bán bảo toàn
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi AND diễn ra ở
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Trong quá trình nhân đôi, enzim AND polimeraza di chuyển trên mỗimạch khuôn của ADN
Luôn theo chiều từ 3’ đến 5’.
Di chuyển một cách ngẫu nhiên.
Theo chiều từ 5’ đến 3’mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia
Luôn theo chiều từ 5’ đến 3’.
