wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa lý

Total questions: 210

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

Phát triển thị trường tiêu thụ

b)

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến

c)

Mở rộng diện tích mặt nước

d)

Ứng dụng khoa học kĩ thuật mới

2.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

Chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo

b)

Tàu thuyền,phương tiện khai thác rất hiện đại

c)

Nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng

d)

Khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng

3.

Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay

a)

Tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh

b)

Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ

c)

Ít tác động đến tài nguyên,môi trường

d)

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

4.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

Phát triển thuận lợi nhờ mở rộng chế biến

b)

Không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường

c)

Ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng

d)

Có tàu thuyền,ngư cụ không được đổi mới

5.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

a)

Có nhiều bãi biển,thềm lục địa rộng

b)

Các ngư trường lớn,nhiều sinh vật

c)

Nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích

d)

Vùng biển rộng, đường bờ biển dài

6.

Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là

a)

Vùng biển rộng,nhiều ngư trường

b)

Có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá

c)

Sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc

d)

Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ

7.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ

a)

Lao động đông, nhiều kinh nghiệm

b)

Dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến

c)

Khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ

d)

Khắc phục được thiên tai, bệnh dịch

8.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

Phát triển rộng rãi ở nhiều vùng

b)

Chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu

c)

Phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ

d)

Tập trung hầu hết ở các đầm phá

9.

Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay

a)

Phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ

b)

Chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu

c)

Diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển

d)

Chỉ chú trọng vào các loài cá quý

10.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là có

a)

Nguồn lợi, ngư trường

b)

Nhiều bãi biển, diện tích mặt nước

c)

Đường bờ biển dài, giàu sinh vật

d)

Bãi triều rộng, nhiều ngư trường

11.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có

a)

Rừng ngập mặn, các bãi triều rộng

b)

Nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu

c)

Đường bờ biển dài, giàu sinh vật

d)

Biển nóng ấm, nhiều ngư trường

12.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

Đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn

b)

Hoạt động lâm sinh đang được chú trọng

c)

Các sản phẩm gỗ chưa phong phú

d)

Chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế

13.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

Tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động

b)

Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng

c)

Tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định

d)

Tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng

14.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

a)

Nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng

b)

Nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau

c)

Có nhiều sông suối và các hồ rộng

d)

Có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn

15.

Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

Trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt

b)

Khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch

c)

Nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn

d)

Khai thác khoảng sản và giao thông vận tải

16.

Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay

a)

Chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa

b)

Chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi

c)

Phát triển công nghiệp bột giấy và giấy

d)

Hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện

17.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản

a)

Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt

b)

Phương tiện đánh bắt hiện đại

c)

Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

d)

Bờ biển dài, ngư trường trọng điểm

18.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

Chủ yếu phát triển ở sông suối

b)

Có đối tượng nuôi trồng đa dạng

c)

Chỉ tập trung nuôi tôm

d)

Tỉ trọng có xu hướng giảm chậm

19.

Nghề cá ở nước ta hiện nay

a)

Có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện

b)

Khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ

c)

Có năng suất lao động đánh bắt rất cao

d)

Gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo

20.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

Phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

b)

Phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt

c)

Phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác

d)

Ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn

21.

Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là

a)

Môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản

b)

Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại

c)

Trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc

d)

Hằng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông

22.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

Mùa mưa với lượng mưa lớn

b)

Nguồn khoáng sản phong phú

c)

Nhiệt độ trung bình năm cao

d)

Sự phân hóa tự nhiên đa dạng

23.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

Vùng đất, vùng biển và vùng trời

b)

Vùng biển, vùng trời và quần đảo

c)

Đất liền, vùng biển và các hải đảo

d)

Phần đất liền, hải đảo và vùng trời

24.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

Số giờ nắng nhiều

b)

Nhiều sông ngòi nhỏ

c)

Nhiều loại thổ nhưỡng

d)

Khoáng sản đa dạng

25.

Vị trí địa lý của nước ta

a)

Được xây dựng qua thời gian dài dựng nước

b)

Án ngữ tuyến giao thông châu Âu - Châu Mỹ

c)

Thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai

d)

Là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên

26.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

Nằm trên quần đảo xa bờ

b)

Nằm xa nhất về phía Bắc

c)

Có độ cao lớn nhất cả nước

d)

Tiếp giáp với vùng biển

27.

Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới

c)

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

d)

Bảo vệ chủ quyền an ninh quốc phòng

28.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

Khí hậu có 2 mùa rõ rệt

b)

Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

c)

Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

d)

Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

29.

Phần đất liền của nước ta

a)

Giáp với các nước xung quanh

b)

Trải dài theo chiều đông_ tây

c)

Mở rộng đến hết vùng lãnh hải

d)

Rộng gấp nhiều lần vũng biển

30.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Mọi nơi trong năm đều có mặt trời lên thiên đỉnh

b)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác

c)

Nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa

d)

Số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn

31.

Nước ta giáp biển Đông nên

a)

Hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào mùa đông

c)

Tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

Một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít

32.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta

a)

Bên ngoài của lãnh hải

b)

Phía trong đường cơ sở

c)

Hệ thống các bãi triều

d)

Hệ thống đảo ven bờ

33.

Phần đất liền nước ta

a)

Trải ra rất dài từ tây sang đông

b)

Tiếp giáp với nhiều đại dương

c)

Có đường bờ biển khúc khuỷu

d)

Mở rộng đến hết vùng nội thủy

34.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Mặt trời luôn ở trên thiên đỉnh

b)

Thường xuyên có gió mậu dịch

c)

Có gió mùa hoạt động liên tục

d)

Lượng mưa cao đều quanh năm

35.

Vùng đất của nước ta

a)

Lớn hơn vùng biển nhiều lần

b)

Thu hẹp theo chiều bắc nam

c)

Chỉ giáp biển về phía Đông

d)

Gồm phần đất liền và hải đảo

36.

VÙNG đất của nước ta

a)

Mở rộng đến hết nội thủy

b)

Thu hẹp theo chiều bắc nam

c)

Có đường biên giới kéo dài

d)

Lớn hơn vùng biển nhiều lần

37.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta

a)

Có chiều rộng 12 hải lý

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

c)

Có độ sâu khoảng 200m

d)

Được coi là đường biên giới trên biển

38.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài gây khó khăn cho việc

a)

Phát triển nền văn hóa

b)

Thu hút đầu tư nước ngoài

c)

Khai thác nguồn khoáng sản

d)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

39.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

b)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

c)

Có đường bờ biển dài từ bắc vào nam

d)

Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

40.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc- Nam, Đông- Tây

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

41.

Lãnh thổ nước ta

a)

Chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

Nằm trong khu vực Đông Nam Á

c)

Tiếp giáp với nhiều đại dương

d)

Có vùng đất rộng hơn vùng biển

42.

Vị trí nằm ở vùng đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

Có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

Mang tính chất nhiệt đới nhiều thiên tai

c)

Có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam

d)

Phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường

43.

Giải pháp chủ yếu nâng cao giá trị kinh tế cây cà phê ở Tây Nguyên là

a)

Phát triển giao thông mở rộng thị trường

b)

Đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu

c)

Sử dụng giống tốt, đa dạng hóa cây trồng

d)

Sản xuất chuyên canh phát triển thủu lợi

44.

Việc quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp hướng tới phát triển bền vững ở Tây Nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học là

a)

Gắn với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ , mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa

b)

Phát huy các thế mạnh vốn có, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền

c)

Bảo đảm cân bằng sinh thái, nắm bắt thị trường và đặc tính cây lâu năm

d)

Nhu cầu việc làm, đời sống người dân và thực trạng phân bố tài nguyên

45.

Biện pháp chủ yếu để tăng khối lượng nông sản hàng hóa ở tây nguyên là

a)

Thúc đẩy sản suất thâm canh, sử dụng thêm nhiều giống mới

b)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng cường thu hút nguồn đầu tư

c)

Phát triển vùng chuyên canh, đẩy mạnh công nghiệp chế biến

d)

Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu

46.

Giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

Phát triển thủy lợi, tăng liên kết và trao đổi nông sản trong nước, thu hút vốn

b)

Thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển Trung trại, thúc đẩy dịch vụ nông nghiệp

c)

Quy hoạch sản suất, đa dạng hóa cây trồng, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu

d)

Mở rộng diện tích, đẩy mạnh vận tải và bảo quản nông sản, đào tạo nhân lực

47.

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên là

a)

Phát huy thế mạnh, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

b)

Cung cấp năng lượng, nâng cao đời sống cho nhân dân

c)

Tạo động lực phát triển kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên

d)

Điều tiết dòng chảy sông, phát triển nuôi trồng thủy sản

48.

Công nghiệp chế biến ở Tây nguyên đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhờ

a)

Nền nông nghiệp hàng hóa của vùng đang phát triển đi lên

b)

Việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường

c)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi , tài nguyên thiên nhiên dồi dào

d)

Việc nâng cao chất lượng lao động từ các vùng khác đến đây

49.

Việc phát triển cơ sở năng lượng của Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy và tạo ra giai đoạn mới trong quá trình công nghiệp hóa

b)

Phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân

c)

. Khai thác lợi thế về thủy năng, tạo điều kiện khai thác khoángsản

d)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến các nông sản chính chovùng

50.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do

a)

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

b)

án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.

c)

có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng

d)

địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.

51.

Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã đem lại ý nghĩa quan trọng nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đảm bảo cân bằng sinh thái

b)

Thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất cho đồng bào dân tộc

c)

. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất các loại nông sản.

d)

. Góp phần điều chỉnh sự phân bố dân cư, lao động trên phạm vi cả nước.

52.

: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp hàng hóa ở Tây Nguyên là

a)

. liên kết sản xuất-chế biến-tiêu thụ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

phát triển trang trại nông-lâm nghiệp, tăng chế biến và bảo quản

c)

đa dạng hóa nông sản xuất khẩu, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ

d)

phát triển các vùng chuyên canh ứng dụng sản xuất công nghệ cao.

53.

Việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phân bố lại lao động, tạo nhiều việc làm mới, mở rộng quy mô trang trại.

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa, sử dụng hợp lí thế mạnh, nâng cao đời sống

c)

Thay đổi cơ cấu kinh tế, hạn chế du canh, hình thành vùng chăn nuôi lớn.

d)

Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh, thu hút vốn.

54.

Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật ở vùng Tây Nguyên chủ yếu là do

a)

rừng cung cấp nhiều loại gỗ quý, dược liệu, các động vật.

b)

độ che phủ rừng lớn, rừng có ý nghĩa về kinh tế, sinh thái.

c)

rừng bảo vệ tài nguyên đất, cung cấp gỗ quý để xuất khẩu

d)

rừng bảo vệ nhiều động vật hoang dã, cung cấp lâm sản

55.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

56.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

thu hút dân cư từ các vùng khác, tạo ra nhiều việclàm

b)

. tăng chất lượng nông sản, mở rộng thị trường xuấtkhẩu.

c)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế

d)

vị đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư.

57.

Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn

b)

bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên

c)

ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng

d)

tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường

58.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là

a)

tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.    

b)

. đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.

c)

bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.

d)

phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.

59.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên nước ta là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.

b)

. hạn chế rủi ro, nâng cao đời sống người dân.

c)

tăng cao khối lượng nông sản, tạo việc làm.

d)

. sử dụng hợp lí các tài nguyên, hạn chế rủi ro.

60.

Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên

a)

nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống

b)

. thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.

c)

giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên

d)

thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên

61.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất chè ở Tây Nguyên là                      

a)

có đất badan trên các cao nguyên rộng, khí hậu cận xích đạo

b)

đất feralit trên nhiều loại đá mẹ, khí hậu phân hóa theo độ cao.

c)

mực nước ngầm phong phú, địa hình các cao nguyên xếp tầng

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, diện tích rừng còn tương đối lớn

62.

Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu ở Tây Nguyên là

a)

. tăng cường chuyên môn hóa, mở rộng quy mô trang trại.

b)

ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến, tạo thương hiệu.

c)

cải tạo đất trồng, tăng diện tích cây đặc sản và dược liệu

d)

đa dạng hóa cây trồng, tìm kiếm thêm các thị trường mới.

63.

Việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên gặp những trở ngại lớn nhất là

a)

sạt lở đất vào mùa mưa, thiếu lao động cho sản xuất, nạn du canh du cư.

b)

đá ong hóa đất đai, giao thông vận tải khó khăn, lao động trình độ thấp

c)

mùa khô sâu sắc, công nghiệp chế biến còn hạn chế, thị trường biến động.

d)

. thiếu nước ngọt, giống cây năng suất thấp, sử dụng tài nguyên chưa hợp lí

64.

Việc đầu tư vào các vùng sản xuất lúa chuyên canh ở ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu đối với

a)

thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất

b)

. phát triển hàng hóa, tạo lượng nông sản lớn

c)

bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai

d)

tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.

65.

Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là

a)

khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập

b)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới

d)

đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.

66.

Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là

a)

biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng

b)

xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.

c)

diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.

d)

biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất

67.

Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.

c)

sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.

d)

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.

68.

Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

. đất đai ngày càng suy thoái, sản xuất thiểu tập trung, ứng dụng kĩ thuật mới còn hạn chế.

b)

xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt, thị trường bấp bênh, thiểu cơ sở chế biến.

c)

sản xuất phân tán, đầu ra chưa ổn định, biến đổi khí hậu, năng suất và sản lượng còn thấp.

d)

canh tác còn theo hướng quảng canh, thiếu áp dụng công nghệ, xâm nhập mặn lấn sâu.

69.

: Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

. khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

b)

sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu

c)

đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị

d)

. chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.

70.

Khó khăn chủ yếu tác động đến hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

xâm nhập mặn rộng, thị trường biến động, dịch bệnh.

b)

. ô nhiễm nguồn nước ngọt, đất mặn và đất phèn nhiều.

c)

trình độ lao động thấp, thiếu cơ sở chế biến, nhiều bão

d)

xâm nhập mặn sâu, lao động trình độ thấp, dịch bệnh.

71.

Khó khăn chủ yếu trong phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

mô hình sản xuất cũ, tác động của biến đổi khí hậu, tài nguyên cạn kiệt.

b)

thiếu lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hạn chế, hiệu quả đầu tư thấp.

c)

năng lực cạnh tranh thấp, cơ sở vật chất lạc hậu, thị trường biến động

d)

môi trường suy thoái, liên kết vùng ngành rời rạc, vốn đầu tư hạn chế.

72.

: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

tạo nguyên liệu cho chế biến, tăng chất lượng sản phẩm, sử dụng tốt tài nguyên

b)

thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.

c)

sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, cưng cấp nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm

d)

tăng sản lượng cây trồng, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, mở rộng thị trường.

73.

Giải pháp chủ yếu để tạo nên sự phát triển bứt phá cho Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thu hút công nghệ mới, đẩy mạnh đa dạng ngành dịch vụ, phát triển kinh tế biển

b)

. thu hút vốn đầu tư, phát triển công nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn lao động

c)

thu hút vốn đầu tư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.

d)

đẩy mạnh du lịch, tăng nông nghiệp hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

74.

Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.

b)

bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn ràng.

c)

phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.

75.

Biện pháp chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phòng chống biến đổi khí hậu, đầu tư giao thông, tăng diện tích

b)

quy hoạch sản xuất, tăng cường chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

áp dụng các kĩ thuật mới, hạ giá thành sản phẩm, tăng xuất khẩu

d)

tăng cường cơ giới hóa, sử dụng giống mới, thâm canh tăng vụ.

76.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng cường liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

b)

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới trong mùa khô, thu hút vốn đầu tư.

c)

áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

d)

quy hoạch vùng chuyên canh, mở rộng thị trường, xây dựng thuơng hiệu sản phẩm.

77.

Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do

a)

có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.

b)

có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.

c)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt

d)

nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt

78.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

đây là vùng trọng điểm số một về lương thực, thực phẩm của nước ta.

b)

thiên nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn.

c)

vùng có nhiều tiềm năng lớn về tự nhiên để phát triển kinh tế-xã hội.

d)

thiên nhiên giàu có nhưng chưa được khai thác đúng mức, gây lãng phí.

79.

. Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng

b)

Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn

c)

Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ   

d)

Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.

80.

Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản

81.

Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?

a)

Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.

b)

Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú

c)

Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh

d)

Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.

82.

Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là

a)

làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn

b)

xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.

c)

thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.

d)

sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.

83.

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung

b)

giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nhân lực

c)

tăng trưởng kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.

d)

khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật và khí hậu.

84.

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.

b)

nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.

c)

phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu

d)

tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế

85.

Việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, phát triển xuất khẩu.

b)

giải quyết vấn đề việc làm, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng hóa xuất khẩu.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, nâng cao đời sống dân cư.

d)

phân bố lại dân cư, hình thành đô thị mới, khai thác các tiềm năng kinh tế

86.

Giải pháp chủ yếu để ngành chăn nuôi ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển bền vững

a)

hoàn thiện công nghiệp chế biến, đa dạng hóa thị trường, bảo vệ các tài nguyên.

b)

mở rộng diện tích đồng cỏ tự nhiên, tăng cường hợp tác quốc tế trong chăn nuôi

c)

thay đổi tập quán, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, quan tâm vấn đề môi trường.

d)

chăn nuôi tập trung, lai tạo giống mới, liên kết sản xuất - tiêu thụ với vùng khác.

87.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu

b)

thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.

c)

phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường

d)

đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.

88.

: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác hiệu quả tài nguyên, phát triển năng lượng, nâng cao chất lượng lao động.

b)

xây dựng các khu kinh tế, mở rộng thị trường, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư, phát huy thế mạnh.

d)

nâng cao trình độ lao động, tăng cường liên kết giữa các vùng, mở rộng thị trường

89.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hiện đại hóa hạ tầng giao thông đối với Bắc Trung Bộ là

a)

nâng cao năng lực vận chuyển, khai thác thế mạnh, giao thương nước ngoài.

b)

khai thác thế mạnh, tạo thế mở cửa nền kinh tế, thay đổi phân công lao động.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kết nối không gian kinh tế, nâng cao đời sống.

d)

tăng cường xuất khẩu, thúc đẩy ngành công nghiệp, mở rộng hệ thống đô thị

90.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lí theo lãnh thổ ở Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác hợp lí ở vùng đồi trước núi, ven biển; tạo nhiều loại nông sản

b)

phát huy thế mạnh của đồng bằng, hình thành nhiều vùng chuyên canh

c)

phát triển thế mạnh vùng đồi, đồng bằng, ven biển; đa dạng sản phẩm.

d)

tăng cường khai thác đồng bằng và ven biển, nâng cao giá trị nông sản.

91.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

b)

tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.

c)

tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.

92.

Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

a)

cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt, chế biến thức ăn thích hợp.

b)

bảo đảm nguồn thức ăn, đẩy mạnh lai tạo giống, phòng dịch bệnh

c)

bảo đảm tốt chuồng trại, tăng mạnh chất lượng, sản xuất tập trung.

d)

phát triển trồng trọt, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.

93.

: Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.

b)

gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.

c)

tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

d)

quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.

94.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.

b)

hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.

d)

đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.

95.

Giải pháp chủ yếu của phát triển khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến

b)

đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật

c)

hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển

d)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.

96.

: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất.

b)

mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền

c)

bền vững nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới.

d)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến.

97.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

a)

tưng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, sử dụng giống mới.

b)

gắn trồng trọt và chế biến, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm.

c)

sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng diện tích, sản xuất chuyên môn hóa.

d)

sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.

98.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường

b)

giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

c)

khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.

d)

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư

99.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế hậu phương cảng, hình thành mạng lưới đô thị.

b)

tăng cường thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

c)

thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở, hình thành các khu kinh tế ven biển.

d)

tăng cường thu hút khách du lịch, nâng cao năng lực vận tải hàng hóa.

100.

Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Khai thác hiệu quả nguồn lực, nâng cao năng lực cho các cơ sở sản xuất.

b)

. chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung

c)

. hoàn thiện cơ sở vật chất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

d)

mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho nhiều sản phẩm.

101.

Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự dịch chuyển quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.

b)

. thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng chất lượng lao động.

c)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, tăng trưởng kinh tế, mở rộng các đô thị.

d)

mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.

102.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản, nâng cao chất lượng cuộc sống

b)

hạn chế đánh bắt ven bờ, tập trung phát triển nông – lâm nghiệp.

c)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ, tăng cường chế biến thủy sản.       

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.

103.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

nguồn nguyên và nhiên liệu dồi dào, vùng biển giàu tiềm năng, lao động đông đảo

b)

. năng lượng đảm bảo, nhiều vốn, trao đổi hàng hóa dễ dàng qua cửa khẩu, cảng biển.

c)

vị trí cầu nối Bắc - Nam, giao thông vận tải đồng bộ, trình độ lao động được nâng cao.

d)

một số khoáng sản trữ lượng lớn, nguyên liệu từ nông nghiệp, lao động tương đối rẻ.

104.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

b)

tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng

c)

tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

d)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm

105.

Ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng lúa thâm canh ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư.

b)

tạo cơ sở hình thành các đô thị mới, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn của vùng.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

d)

khai thác tốt hơn các thế mạnh về nông nghiệp và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.

106.

: Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

hiện đại chuồng trại, tăng nguồn lao động

b)

sử dụng các giống mới, đa dạng vật nuôi

c)

đảm bảo thức ăn, phòng chống dịch bệnh

d)

sản xuất trang trại, gắn với cơ sở chế biến.

107.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.

b)

tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên

c)

đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.

d)

khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng

108.

Biện pháp chủ yếu phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, hiện đại hạ tầng.

b)

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cao đời sống.

c)

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, ứng dụng công nghệ

d)

mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa, thu hút đầu tư.

109.

Ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển theo hướng chủ yếu là

a)

. tăng cường liên kết vùng, bổ sung lao động, áp dụng công nghệ mới

b)

đẩy mạnh các ngành trọng điểm, hoàn thiện quy hoạch, thu hút đầu

c)

xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt, nâng chất lượng, mở rộng thị trường

d)

đổi mới thiết bị, nâng chất lượng, phát triển các ngành có thế mạnh.

110.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất

b)

thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập

c)

khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

d)

. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

111.

Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệ mới.

b)

. quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thị hóa.

c)

mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượng sống.

d)

tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệ cao.

112.

Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là do

a)

thu hút lao động từ vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông

b)

giáp nhiều vùng kinh tế, nhiều cảng biển lớn, nguồn lao động có trình độ

c)

gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn

d)

lao động trình độ kỹ thuật cao, hệ thống sân bay được nâng cấp, hiện đại

113.

Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do

a)

dân số đông, hàng hóa phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.

b)

lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng

c)

nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.

d)

nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.

114.

Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

đảm nhận vai trò chủ yếu trong xuất khẩu hàng hóa, nguồn vốn lớn.

b)

phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế và nâng cao vị thế của vùng.

c)

yêu cầu của công cuộc đổi mới, mật độ dân số cao, vốn đầu tư lớn

d)

do lực lượng lao động đông đảo và tiếp giáp nhiều vùng kinh tế.

115.

Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu du khách, có nhiều di tích.

b)

. chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.

c)

vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông, mức sống dân cao.

d)

tài nguyên đa dạng, hiện đại sân bay, hợp tác với quốc tế.

116.

Phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá, tạo nhiều việc làm.

b)

. thúc đẩy phân hoá lãnh thổ, tạo ra mô hình sản xuất mới.

c)

tăng chất lượng nông sản, khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

117.

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.

b)

mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.

c)

đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường

d)

thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế

118.

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất

b)

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh

c)

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa

d)

mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.

119.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồnglà

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.

b)

giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá

c)

tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.

d)

giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.

120.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

c)

Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên

d)

Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.

121.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường

b)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.

c)

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường

d)

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.

122.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

123.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỉ lệ thiếu việc làm cho lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống

b)

khai thác hiệu quả các thế mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, tăng khối lượng hàng xuất khẩu.

d)

giải quyết việc làm cho người lao động, tạo khối lượng nông sản lớn.

124.

Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.

b)

Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài

d)

Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.

125.

Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do

a)

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.

b)

những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

c)

đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.

d)

sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.

126.

: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.

b)

Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.

c)

Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.

d)

Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.

127.

Vùng Tây Nguyên có mùa mưa đến sớm hơn vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của

a)

Gió mùa Tây Nam, hướng của dãy núi Trường Sơn Nam, dải hội tụ nhiệt đới

b)

Tín phong Bán Cầu Bắc, hướng của dãy Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lý, dãy núi Trường Sơn Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc, Tín phong Bán Cầu Bắc, vị trí sườn đông dãy Trường Sơn

128.

Vị trí nằm trong khu vực nội chí tuyến gió mùa ẩm nên nước ta có

a)

Nhiệt độ cao quanh năm, cán cân bức xạ luôn dương, rừng cận xích đạo

b)

Tổng số giờ nắng nhiều, rừng lá rộng thường xanh,cân bằng âm dương

c)

Biên độ nhiệt độ năm cao, mưa lớn theo mùa, rừng cận nhiệt đới gió mùa

d)

Tổng bức xạ lớn, mưa phân bố đều suốt năm, thảm thực vật 4 mùa xanh tốt

129.

Vùng núi Tây Bắc có độ cao địa hình lớn hơn vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của

a)

Ngoại lực bào mòn mạnh, các mảng nền cổ, vận động kiến tạo hạ thấp yếu

b)

Quá trình ngoại lực xâm thực mạnh, hướng địa hình, tác động của nội lực

c)

Vị trí địa lý, cường độ nâng trong vận động Tân kiến tạo, các mảng nền cổ

d)

Cao nguyên đá đồ sộ, vận động nâng lên mạnh, cường độ phong hóa mạnh

130.

Dải đồng bằng ven biển miền Trung có mưa nhiều vào tháng IX chủ yếu do tác động của

a)

Dải hội tụ, Tín phong Bán Cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

b)

Áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió tây nam và gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

d)

Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới

131.

Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong, các dãy núi cao chắn gió

c)

Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, vị trí gần chí tuyến Bắc

d)

Gió Tây khô nóng, gió mùa Đông Bắc lạnh khô, hoạt động dải hội tụ

132.

Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt về số tháng có nhiệt độ dưới chỉ tiêu nhiệt đới giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí ở cách xa xích đạo, bão và dải hội tụ

b)

Vị trí nằm ở gần ngoại chí tuyến, gió mùa đông, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh

c)

Các loại gió thổi trong mùa hạ, hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí ờ xa xích đạo

d)

Vị trí ở trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, frong lạnh và dải hội tụ nhiệt đới

133.

Đồng Bằng Nam Bộ có nhiệt độ tháng I cao hơn đồng bằng bắc bộ chủ yéu do

a)

Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc suy yếu, đường bờ biển kéo dài hơn

b)

Vị trí gần chí tuyến, gió mùa Tây Nam đến sớm, tác động mạnh của thủy triều

c)

Vị trí gần xích đạo, tín phong bán cầu bắc ưu thế, nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

Lượng mưa thấp, nằm gần vùng ngoại chí tuyến, gió từ cao áp Xibia thổi mạnh

134.

Sự khác nhau về chế độ mưa giữa 2 sườn Đông - Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Gió mùa Đông Bắc, Gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung

b)

Gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi

c)

Dải hội tụ nhiệt đới, gió tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi

d)

Vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi

135.

Đất mùn thô phân bố ở đai ôn đới gió mùa trên núi là do

a)

Có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu

b)

Quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ hạ thấp

c)

Quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật

d)

Nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên

136.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

Chế độ nhiệt ẩm, lượng mưa, mức độ chia cắt của địa hình, vận động kiến tạo

b)

Các đứt gãy kiến tạo, tác động của dòng chảy, độ dốc địa hình, lượng mưa

c)

Mưa theo mùa, lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đa dạng, nhiều đứt gãy

d)

Địa hình bị chia cắt dày, khí hậu nhiệt đới. Chế độ mưa phân mùa, địa hình dốc

137.

Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua

a)

Thung lũng sông mở rộng, dòng chảy tương đối êm đềm, lòng sông sâu

b)

Tốc độ dòng chảy lớn, sông lắm thác ghềnh, thung lũng sông hẹp

c)

Lưu vực nhỏ, lòng sông sâi, hướng sông song song với hướng núi

d)

Sông chạy dọc theo đứt gãy, có các bãi bồi, bậc thềm phù sa rộng

138.

Đặc điểm lũ của các hệ thống sông ở nước ta có sự khác biệt chủ yếu do tác đông của

a)

Diện tích lưu vực, nguồn cấp nước, độ che phủ, độ sâu của sông

b)

Trắc diện sông ngòi, địa hình, chế độ mưa, thực vật, hồ đầm

c)

Chiều dài sông ngòi, nước ngầm, lớp phủ thực vật, lượng mưa

d)

Độ dốc lòng sông, tốc độ dòng chảy, thảm thực vật, mùa mưa

139.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

b)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo

c)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và tín phong bán cầu Bắc

d)

Trong năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp

140.

Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do

a)

Gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frong

b)

Nằm ở vĩ độ cao hơn, tín phong bán cầu Bắc, tín phong bán cầu Nam

c)

Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên

d)

Nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, tín phong bán cầu Bắc

141.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Hoạt động của frong, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong và tín phong bán cầu bắc

c)

Vùng đồi núi rộng, hoạt động của frong và tín phong bán cầu bắc

d)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong và hướng của các dãy núi

142.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

Áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc

b)

Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới

c)

Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

d)

Dải hội tụ, tín phong Bắc bán cầu và gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

143.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

Bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc

b)

Gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ

c)

Gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lý, độ cao và hướng các dãy núi

d)

Vị trí địa lý, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh

144.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây

a)

Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão

b)

Ảnh hưởng của biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển

c)

Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông bắc

d)

Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp

145.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loại thực vật nhiệt đới, xích đạo nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc

b)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Indonexia

c)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ấn Độ- Mianma đến

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ himalaya xuống

146.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện cảnh quan xa van nguyên sinh ở nước ta là

a)

Đất cát biển, nhiệt độ trung bình năm cao, bốc hơi mạnh , mưa nhỏ

b)

Đất cát pha, số giờ nắng cao, mùa khô kéo dài, lượng mưa thấp

c)

Đất khô, nghèo dinh dưỡng, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều, mưa ít

d)

Đất nhiễm phèn, lượng mưa rất thấp, nhiều nắng, bốc hơi rất mạnh

147.

Vùng khí hậu Tây Nguyên có thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô khác với vùng khí hậu Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của

a)

Gió đông bắc, địa hình, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lý

b)

Gió Tây, dãy núi Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lý, gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, hướng của dãy núi Trường Sơn, bão

148.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Khai thác các tiềm năng, tăng vị thế của vùng, thay đổi đời sống dân cư

b)

Phát huy thế mạnh, nâng cao đời sống người dân, tạo nguồn hàng hóa

c)

Đa dạng hóa sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hạn chế nạn du canh

d)

Tạo mô hình sản xuất mới, sử dụng hợp lý tự nhiên, giải quyết việc làm

149.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển- đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng

b)

Mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư

c)

Phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

d)

Tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lý các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất

150.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là

a)

Phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn

b)

Gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế

c)

Tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi các thức sản suất

d)

Tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa

151.

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo

b)

Nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển

c)

Cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh

d)

Trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề

152.

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng

b)

Thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu

c)

Thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm

d)

Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động

153.

Việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây

a)

Đẩy mạnh khai thác hải sản, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu

b)

Phát huy các nguồn lực, thúc đấy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Tăng vị thế của vùng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động

d)

Phát triển kinh tế ven biển và thu hút nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài

154.

Giải phát chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh

b)

Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích

c)

Đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường

d)

Tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm

155.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc

b)

Tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kỹ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ

c)

Đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kỹ thuật mới

d)

Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh

156.

Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Áp dụng nhiều giống mới, kiên cố hóa chuồng trại, phát triển công nghiệp chế biến

b)

Đa dạng hóa cơ sở thức ăn, nâng cao trình độ người lao động, mở rộng thị trường

c)

Thu hút các nguồn đầu tư, tăng quy mô trang trại, xây dựng thương hiệu sản phẩm

d)

Đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giao thông vận tải, nâng cao chất lượng thức ăn

157.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Đầu tư khoa học công nghệ, chế biến, tạo thương hiệu sản phẩm

b)

Mở rộng diện tích cây đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai

c)

Tăng cường chế biến, xuất khẩu, tập trung thị trường trọng điểm

d)

Phát triển vùng chuyên canh, tăng đầu tư, chế biến và bảo quản

158.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch

b)

Phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến

c)

Cải tạo các đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu

d)

Chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn

159.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản xuất cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa phát triển mạnh là do

a)

Sản xuất kém đa dạng, năng suất còn rất thấp, ít sử dụng các giống mới

b)

Phát triển phân tán, công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường biến động

c)

Lao động có trình độ thấp, trồng chủ yếu theo hướng quảng canh, ít giống tốt

d)

Khâu vận chuyển sản phẩm còn khó khăn, sâu bệnh xảy ra trên diện rộng

160.

Ý nghĩa chủ yếu của phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với vùng này là

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hóa, nâng chất lượng cuộc sống

b)

Đảm bảo tốt hơn an ninh quốc phòng, nâng cao vị thế, tạo việc làm cho người dân

c)

Tăng thu hút đầu tư, thúc đẩy công nghiệp chế biến, tạo ra hàng hóa cho xuất khẩu

d)

Nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất hàng hóa, thúc đẩy quá trình đô thị hóa

161.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế

b)

Đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng

c)

Khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm

d)

Phát huy tiềm năng, phát triển sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập vùng

162.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở trung du và miền núi bắc bộ nước ta là

a)

Tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa

b)

Phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn

c)

Tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất

d)

Gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế

163.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Tăng nhanh giá trị nông sản, nâng cao chất lượng, phát triển hàng hóa

b)

Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu

c)

Khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường

d)

Tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu

164.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống

b)

Khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới

c)

Tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa

d)

Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng

165.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du, miền núi Bắc Bộ là

a)

Đa dạng cơ cấu ngành kinh tế, thu hút vốn đầu tư và giải quyết việc làm

b)

Tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập

c)

Cung cấp nguyên liệu, hạn chế nạn du canh du cư, đa dạng hóa kinh tế

d)

Khai thác tiềm năng sẵn có, giải quyết các vấn đề xã hội, tạo việc làm

166.

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu là

a)

Đinh canh, đinh cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm

b)

Nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, khai thác tốt tài nguyên

c)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu lũ lụt, nâng cao dân trí

d)

Cung cấp năng lượng, thúc đẩy công nghiệp hóa, ổn định dân cư

167.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thúc đẩy phân công lao động, thu hút vốn đầu tư, tăng nguồn thu

b)

Phát huy nguồn lực, hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo cơ hội mở cửa

c)

Nâng cao vị thế vùng, bảo vệ chủ quyền biển đảo, phát huy lợi thế

d)

Đa dạng sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy ngoại thương, tăng thu nhập

168.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Thu hút lao động kỹ thuật, đẩy mạnh công nghiệp hóa, phân bố lại dân cư

b)

Mở rộng liên kết, tiền đề cho khu công nghiệp, phát triển kinh tế hàng hóa

c)

Phát triển nền kinh tế mở, tăng vận chuyển nội địa, đa dạng hóa sản phẩm

d)

Tăng năng lực vận tải, giải quyết nhiều việc làm, thu hút lao động kĩ thuật

169.

Thị trường nhập khẩu của nước ta hiện nay mở rộng chủ yếu do

a)

Nhu cầu nguyên liệu cao, dân số gia tăng

b)

Công nghiệp tăng trưởng, đổi mới quản lý

c)

Hội nhập toàn cầu sâu, kinh tế phát triển

d)

Mức sống thay đổi, đẩy mạnh đô thị hóa

170.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

Hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa

b)

Tăng cường quản lý nhà nước, mở rộng thêm thị trường

c)

Đa dạng hóa xuất khẩu, hình thành các ngành mũi nhọn

d)

Khai thác hiểu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập

171.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do

a)

Mở rộng giao thương, liên kết các nước

b)

Đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần

c)

Phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu

d)

Tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa

172.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do

a)

Người dân hiếu khách, môi trường thân thiện

b)

Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển

c)

Sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới

d)

Dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt

173.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

Đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên

b)

Mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện

c)

Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển

d)

Hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường

174.

Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

a)

Mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đải

b)

Sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới

c)

Chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng

d)

Hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn

175.

Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về

a)

Tài nguyên du lich, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng

b)

Tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình

c)

Nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình

d)

Tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư

176.

Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

a)

Đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng

b)

Liên doanh với các nước, thị trường mở rộng

c)

Các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng

d)

Hiện đại hóa, công nghiệp hóa đc thúc đẩy

177.

Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do

a)

Thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh

b)

Nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện

c)

Chống dịch Covid- 19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng

d)

Thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện

178.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là

a)

Tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng

b)

Cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang đc đầu tư và nâng cấp

c)

Sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống đc nâng lên

d)

Loài hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng

179.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp

b)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản

c)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao

d)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng

180.

Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do

a)

Sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa

b)

Sự phục hồi, phát triển của sản xuất, tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

c)

Kinh tế còn phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

d)

Dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao trong khi sản xuất chưa phát triển

181.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển

a)

Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi

c)

Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp

d)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo

182.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống đc nâng lêm

b)

Sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn

c)

Hình thức bán hàng và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng

d)

Nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao

183.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua

a)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước

b)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế

c)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh

184.

Giải pháp chủ yếu để tăng lượng du khách quốc tế đến với nước ta là

a)

phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.

b)

đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.

c)

. tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong ngành du lịch.

d)

. nâng cấp và xây mới các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch.

185.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là

a)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm

b)

tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.

c)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.    

d)

đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.

186.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?

a)

Số lượng du khách đến tham quan

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

c)

Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.

d)

Chất lượng đội ngũ lao động.

187.

Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

b)

tạo tập quán tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.

c)

cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.

188.

Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dạng.

c)

nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.

d)

đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.

189.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

b)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

c)

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản

d)

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa

190.

Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển giao thông vận tải đường biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đô thị hóa, phân bố dân cư các khu vực.       

b)

ngoại thương, hội nhập kinh tế toàn cầu

c)

công nghiệp hóa, vốn đầu tư nước ngoài

d)

tăng trưởng kinh tế, đời sống người dân.

191.

Biện pháp phát triển ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giảm hoạt động khai thác, tập trung chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác hợp lý, phát triển công nghiệp chế biến.

c)

đầu tư phương tiện, mở rộng ngư trường, tăng cường chế biến.

d)

hạn chế đánh bắt xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng, phát triển chế biến.

192.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.

b)

Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.

c)

mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.

d)

. phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.

193.

Giải pháp quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo liên kết vùng, mở rộng quy mô công nghiệp, thu hút lao động.

b)

hoàn thiện hệ thống giao thông, thu hút lao động có chuyên môn.

c)

thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện trình độ lao động.

d)

thúc đẩy đô thị hóa, hiện đại hóa, đổi mới kĩ thuật sản xuất

194.

Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.

b)

phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.

c)

phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.

d)

đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.

195.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển giao thông đường bộ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

gắn với khu công nghiệp, phục vụ xuất khẩu.          

b)

. tạo cơ sở phân bố dân cư, hình thành đô thị.

c)

nâng cao năng lực vận tải, phát triển kinh tế.           

d)

nối liền với các nước, đẩy mạnh giao thương

196.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.

b)

mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.

c)

xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.

d)

hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.

197.

Giải pháp nào để phát triển liên kết vùng ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong bối cảnh mới hiện nay?

a)

Thu hút nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển các khu kinh tế biển

b)

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế.

c)

Đổi mới cơ chế chính sách, tăng cường nguồn lực phát triển kinh tế.

d)

Tăng tính liên kết trong quy hoạch của vùng, phát triển cơ sở hạ tầng

198.

Việc đẩy mạnh liên kết vùng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay mang lại ý nghĩa chủ yếu là

a)

thúc đẩy phân công lao động mới, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của vùng

b)

tăng trưởng kinh tế bền vững, khắc phục mọi khó khăn về thiên tai.

c)

phát triển sản xuất, phát huy lợi thế về vị trí và hệ thống cảng biển

d)

giải quyết nhu cầu việc làm, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế vùng.

199.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và sản lượng muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mở rộng các cánh đồng muối, tăng cường số giờ nắng.

b)

mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường xuất khẩu muối.

c)

áp dụng khoa học kĩ thuật sản xuất, đẩy mạnh chế biến.

d)

tăng cường nhân lực, khôi phục các làng nghề cổ truyền.

200.

Những khởi sắc trong công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ gần đây chủ yếu do

a)

hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

thu hút lao động có trình độ, nhiều khu chế xuất và công nghệ cao ra đời.

c)

xây dựng các khu kinh tế ven biển, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

d)

phát triển mạng lưới giao thông và sử dụng nhiều nguồn năng lượng sạch.

201.

Tác động chủ yếu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài đến phát triển công nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta là

a)

phát triển ngành công nghiệp cơ khí và chế biến lâm sản, xây dựng cơ sở năng lượng

b)

nâng cấp cơ sở vật chất, thu hút khách du lịch, giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp.

d)

hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất ven biển, đẩy nhanh công nghiệp hóa.

202.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.

c)

thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.

203.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra sự phân công lao động mới, tạo thế mở cửa, sản xuất hàng xuất khẩu

b)

phát triển ngành công nghệ cao, nâng cao mức sống, hình thành đô thị mới.

c)

. thúc đẩy công nghiệp hóa, khai thác hiệu quả thế mạnh, xây dựng hạ tầng.

d)

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm.

204.

Phân công lao động theo lãnh thổ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hóa.

b)

mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu lao động

c)

đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư, phát triển khu kinh tế.

d)

công nghiệp hóa, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.

205.

Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.

b)

. phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.

c)

phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.

d)

đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.

206.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.

b)

. Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.

c)

mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.

d)

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.

207.

Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.

b)

thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.

c)

. nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vạt biển.

d)

tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng ngành nghề.

208.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.     

b)

đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hội nhập quốc tế

c)

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.

d)

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

209.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.

b)

. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.

d)

tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.

210.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do

a)

nằm gần tuyển hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.

b)

nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.

c)

có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.

d)

có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.