Worksheetsđịa lý
Total questions: 210
Worksheet time: 2hrs 45mins
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng nước ta là
Phát triển thị trường tiêu thụ
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến
Mở rộng diện tích mặt nước
Ứng dụng khoa học kĩ thuật mới
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
Chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo
Tàu thuyền,phương tiện khai thác rất hiện đại
Nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng
Khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng
Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
Tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh
Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ
Ít tác động đến tài nguyên,môi trường
Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
Phát triển thuận lợi nhờ mở rộng chế biến
Không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường
Ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng
Có tàu thuyền,ngư cụ không được đổi mới
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là
Có nhiều bãi biển,thềm lục địa rộng
Các ngư trường lớn,nhiều sinh vật
Nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích
Vùng biển rộng, đường bờ biển dài
Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là
Vùng biển rộng,nhiều ngư trường
Có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá
Sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc
Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ
Lao động đông, nhiều kinh nghiệm
Dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến
Khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ
Khắc phục được thiên tai, bệnh dịch
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
Phát triển rộng rãi ở nhiều vùng
Chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu
Phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ
Tập trung hầu hết ở các đầm phá
Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay
Phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ
Chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu
Diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển
Chỉ chú trọng vào các loài cá quý
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là có
Nguồn lợi, ngư trường
Nhiều bãi biển, diện tích mặt nước
Đường bờ biển dài, giàu sinh vật
Bãi triều rộng, nhiều ngư trường
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
Rừng ngập mặn, các bãi triều rộng
Nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu
Đường bờ biển dài, giàu sinh vật
Biển nóng ấm, nhiều ngư trường
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
Đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn
Hoạt động lâm sinh đang được chú trọng
Các sản phẩm gỗ chưa phong phú
Chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
Tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động
Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng
Tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định
Tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là
Nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng
Nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau
Có nhiều sông suối và các hồ rộng
Có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn
Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
Trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt
Khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch
Nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn
Khai thác khoảng sản và giao thông vận tải
Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay
Chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa
Chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi
Phát triển công nghiệp bột giấy và giấy
Hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện
Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt
Phương tiện đánh bắt hiện đại
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
Bờ biển dài, ngư trường trọng điểm
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Chủ yếu phát triển ở sông suối
Có đối tượng nuôi trồng đa dạng
Chỉ tập trung nuôi tôm
Tỉ trọng có xu hướng giảm chậm
Nghề cá ở nước ta hiện nay
Có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện
Khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ
Có năng suất lao động đánh bắt rất cao
Gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
Phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
Phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt
Phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác
Ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn
Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là
Môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản
Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại
Trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc
Hằng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
Mùa mưa với lượng mưa lớn
Nguồn khoáng sản phong phú
Nhiệt độ trung bình năm cao
Sự phân hóa tự nhiên đa dạng
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
Vùng đất, vùng biển và vùng trời
Vùng biển, vùng trời và quần đảo
Đất liền, vùng biển và các hải đảo
Phần đất liền, hải đảo và vùng trời
Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
Số giờ nắng nhiều
Nhiều sông ngòi nhỏ
Nhiều loại thổ nhưỡng
Khoáng sản đa dạng
Vị trí địa lý của nước ta
Được xây dựng qua thời gian dài dựng nước
Án ngữ tuyến giao thông châu Âu - Châu Mỹ
Thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai
Là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta
Nằm trên quần đảo xa bờ
Nằm xa nhất về phía Bắc
Có độ cao lớn nhất cả nước
Tiếp giáp với vùng biển
Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
Bảo vệ chủ quyền an ninh quốc phòng
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt
Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống
Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng
Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật
Phần đất liền của nước ta
Giáp với các nước xung quanh
Trải dài theo chiều đông_ tây
Mở rộng đến hết vùng lãnh hải
Rộng gấp nhiều lần vũng biển
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
Mọi nơi trong năm đều có mặt trời lên thiên đỉnh
Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác
Nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa
Số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn
Nước ta giáp biển Đông nên
Hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm
Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào mùa đông
Tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao
Một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta
Bên ngoài của lãnh hải
Phía trong đường cơ sở
Hệ thống các bãi triều
Hệ thống đảo ven bờ
Phần đất liền nước ta
Trải ra rất dài từ tây sang đông
Tiếp giáp với nhiều đại dương
Có đường bờ biển khúc khuỷu
Mở rộng đến hết vùng nội thủy
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
Mặt trời luôn ở trên thiên đỉnh
Thường xuyên có gió mậu dịch
Có gió mùa hoạt động liên tục
Lượng mưa cao đều quanh năm
Vùng đất của nước ta
Lớn hơn vùng biển nhiều lần
Thu hẹp theo chiều bắc nam
Chỉ giáp biển về phía Đông
Gồm phần đất liền và hải đảo
VÙNG đất của nước ta
Mở rộng đến hết nội thủy
Thu hẹp theo chiều bắc nam
Có đường biên giới kéo dài
Lớn hơn vùng biển nhiều lần
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta
Có chiều rộng 12 hải lý
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Có độ sâu khoảng 200m
Được coi là đường biên giới trên biển
Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài gây khó khăn cho việc
Phát triển nền văn hóa
Thu hút đầu tư nước ngoài
Khai thác nguồn khoáng sản
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
Lãnh thổ nước ta
Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển
Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo
Có đường bờ biển dài từ bắc vào nam
Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc- Nam, Đông- Tây
Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có
Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực
Lãnh thổ nước ta
Chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa
Nằm trong khu vực Đông Nam Á
Tiếp giáp với nhiều đại dương
Có vùng đất rộng hơn vùng biển
Vị trí nằm ở vùng đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta
Có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương
Mang tính chất nhiệt đới nhiều thiên tai
Có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam
Phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường
Giải pháp chủ yếu nâng cao giá trị kinh tế cây cà phê ở Tây Nguyên là
Phát triển giao thông mở rộng thị trường
Đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu
Sử dụng giống tốt, đa dạng hóa cây trồng
Sản xuất chuyên canh phát triển thủu lợi
Việc quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp hướng tới phát triển bền vững ở Tây Nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học là
Gắn với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ , mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa
Phát huy các thế mạnh vốn có, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền
Bảo đảm cân bằng sinh thái, nắm bắt thị trường và đặc tính cây lâu năm
Nhu cầu việc làm, đời sống người dân và thực trạng phân bố tài nguyên
Biện pháp chủ yếu để tăng khối lượng nông sản hàng hóa ở tây nguyên là
Thúc đẩy sản suất thâm canh, sử dụng thêm nhiều giống mới
Đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng cường thu hút nguồn đầu tư
Phát triển vùng chuyên canh, đẩy mạnh công nghiệp chế biến
Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu
Giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên hiện nay là
Phát triển thủy lợi, tăng liên kết và trao đổi nông sản trong nước, thu hút vốn
Thay đổi cơ cấu cây trồng, phát triển Trung trại, thúc đẩy dịch vụ nông nghiệp
Quy hoạch sản suất, đa dạng hóa cây trồng, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu
Mở rộng diện tích, đẩy mạnh vận tải và bảo quản nông sản, đào tạo nhân lực
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên là
Phát huy thế mạnh, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
Cung cấp năng lượng, nâng cao đời sống cho nhân dân
Tạo động lực phát triển kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên
Điều tiết dòng chảy sông, phát triển nuôi trồng thủy sản
Công nghiệp chế biến ở Tây nguyên đang được đẩy mạnh phát triển chủ yếu nhờ
Nền nông nghiệp hàng hóa của vùng đang phát triển đi lên
Việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường
Điều kiện tự nhiên thuận lợi , tài nguyên thiên nhiên dồi dào
Việc nâng cao chất lượng lao động từ các vùng khác đến đây
Việc phát triển cơ sở năng lượng của Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy và tạo ra giai đoạn mới trong quá trình công nghiệp hóa
Phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân
. Khai thác lợi thế về thủy năng, tạo điều kiện khai thác khoángsản
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến các nông sản chính chovùng
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.
có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng
địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.
Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã đem lại ý nghĩa quan trọng nào sau đây về mặt kinh tế?
Tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đảm bảo cân bằng sinh thái
Thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất cho đồng bào dân tộc
. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất các loại nông sản.
. Góp phần điều chỉnh sự phân bố dân cư, lao động trên phạm vi cả nước.
: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp hàng hóa ở Tây Nguyên là
. liên kết sản xuất-chế biến-tiêu thụ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
phát triển trang trại nông-lâm nghiệp, tăng chế biến và bảo quản
đa dạng hóa nông sản xuất khẩu, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ
phát triển các vùng chuyên canh ứng dụng sản xuất công nghệ cao.
Việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phân bố lại lao động, tạo nhiều việc làm mới, mở rộng quy mô trang trại.
Phát triển kinh tế hàng hóa, sử dụng hợp lí thế mạnh, nâng cao đời sống
Thay đổi cơ cấu kinh tế, hạn chế du canh, hình thành vùng chăn nuôi lớn.
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh, thu hút vốn.
Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật ở vùng Tây Nguyên chủ yếu là do
rừng cung cấp nhiều loại gỗ quý, dược liệu, các động vật.
độ che phủ rừng lớn, rừng có ý nghĩa về kinh tế, sinh thái.
rừng bảo vệ tài nguyên đất, cung cấp gỗ quý để xuất khẩu
rừng bảo vệ nhiều động vật hoang dã, cung cấp lâm sản
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
thu hút dân cư từ các vùng khác, tạo ra nhiều việclàm
. tăng chất lượng nông sản, mở rộng thị trường xuấtkhẩu.
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế
vị đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư.
Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên
ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng
tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là
tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.
. đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.
bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.
phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên nước ta là
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.
. hạn chế rủi ro, nâng cao đời sống người dân.
tăng cao khối lượng nông sản, tạo việc làm.
. sử dụng hợp lí các tài nguyên, hạn chế rủi ro.
Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên
nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống
. thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên
thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất chè ở Tây Nguyên là
có đất badan trên các cao nguyên rộng, khí hậu cận xích đạo
đất feralit trên nhiều loại đá mẹ, khí hậu phân hóa theo độ cao.
mực nước ngầm phong phú, địa hình các cao nguyên xếp tầng
mạng lưới sông ngòi dày đặc, diện tích rừng còn tương đối lớn
Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu ở Tây Nguyên là
. tăng cường chuyên môn hóa, mở rộng quy mô trang trại.
ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến, tạo thương hiệu.
cải tạo đất trồng, tăng diện tích cây đặc sản và dược liệu
đa dạng hóa cây trồng, tìm kiếm thêm các thị trường mới.
Việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên gặp những trở ngại lớn nhất là
sạt lở đất vào mùa mưa, thiếu lao động cho sản xuất, nạn du canh du cư.
đá ong hóa đất đai, giao thông vận tải khó khăn, lao động trình độ thấp
mùa khô sâu sắc, công nghiệp chế biến còn hạn chế, thị trường biến động.
. thiếu nước ngọt, giống cây năng suất thấp, sử dụng tài nguyên chưa hợp lí
Việc đầu tư vào các vùng sản xuất lúa chuyên canh ở ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu đối với
thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất
. phát triển hàng hóa, tạo lượng nông sản lớn
bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai
tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên
chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới
đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất
Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.
sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.
Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
. đất đai ngày càng suy thoái, sản xuất thiểu tập trung, ứng dụng kĩ thuật mới còn hạn chế.
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt, thị trường bấp bênh, thiểu cơ sở chế biến.
sản xuất phân tán, đầu ra chưa ổn định, biến đổi khí hậu, năng suất và sản lượng còn thấp.
canh tác còn theo hướng quảng canh, thiếu áp dụng công nghệ, xâm nhập mặn lấn sâu.
: Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
. khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị
. chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.
Khó khăn chủ yếu tác động đến hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
xâm nhập mặn rộng, thị trường biến động, dịch bệnh.
. ô nhiễm nguồn nước ngọt, đất mặn và đất phèn nhiều.
trình độ lao động thấp, thiếu cơ sở chế biến, nhiều bão
xâm nhập mặn sâu, lao động trình độ thấp, dịch bệnh.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
mô hình sản xuất cũ, tác động của biến đổi khí hậu, tài nguyên cạn kiệt.
thiếu lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hạn chế, hiệu quả đầu tư thấp.
năng lực cạnh tranh thấp, cơ sở vật chất lạc hậu, thị trường biến động
môi trường suy thoái, liên kết vùng ngành rời rạc, vốn đầu tư hạn chế.
: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
tạo nguyên liệu cho chế biến, tăng chất lượng sản phẩm, sử dụng tốt tài nguyên
thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.
sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, cưng cấp nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm
tăng sản lượng cây trồng, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, mở rộng thị trường.
Giải pháp chủ yếu để tạo nên sự phát triển bứt phá cho Đồng bằng sông Cửu Long là
thu hút công nghệ mới, đẩy mạnh đa dạng ngành dịch vụ, phát triển kinh tế biển
. thu hút vốn đầu tư, phát triển công nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn lao động
thu hút vốn đầu tư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.
đẩy mạnh du lịch, tăng nông nghiệp hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.
bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn ràng.
phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.
Biện pháp chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phòng chống biến đổi khí hậu, đầu tư giao thông, tăng diện tích
quy hoạch sản xuất, tăng cường chế biến, xây dựng thương hiệu.
áp dụng các kĩ thuật mới, hạ giá thành sản phẩm, tăng xuất khẩu
tăng cường cơ giới hóa, sử dụng giống mới, thâm canh tăng vụ.
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh thâm canh, tăng cường liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.
mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới trong mùa khô, thu hút vốn đầu tư.
áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.
quy hoạch vùng chuyên canh, mở rộng thị trường, xây dựng thuơng hiệu sản phẩm.
Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt
nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
đây là vùng trọng điểm số một về lương thực, thực phẩm của nước ta.
thiên nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn.
vùng có nhiều tiềm năng lớn về tự nhiên để phát triển kinh tế-xã hội.
thiên nhiên giàu có nhưng chưa được khai thác đúng mức, gây lãng phí.
. Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng
Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn
Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ
Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản
Đàn gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú
Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh
Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
Hậu quả chủ yếu của mùa lũ đến muộn và lưu lượng nước nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây là
làm suy giảm mực nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng ngập mặn
xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
thiếu nước cho thau chua rửa mặn, tăng chi phí sản xuất vụ mùa.
sạt lở đất ven sông nghiêm trọng hơn, thu hẹp diện tích canh tác.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh tế chung
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nhân lực
tăng trưởng kinh tế, thích ứng với biến đổi khí hậu.
khai thác hiệu quả tài nguyên sinh vật và khí hậu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.
nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu
tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế
Việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, phát triển xuất khẩu.
giải quyết vấn đề việc làm, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng hóa xuất khẩu.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, nâng cao đời sống dân cư.
phân bố lại dân cư, hình thành đô thị mới, khai thác các tiềm năng kinh tế
Giải pháp chủ yếu để ngành chăn nuôi ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển bền vững là
hoàn thiện công nghiệp chế biến, đa dạng hóa thị trường, bảo vệ các tài nguyên.
mở rộng diện tích đồng cỏ tự nhiên, tăng cường hợp tác quốc tế trong chăn nuôi
thay đổi tập quán, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, quan tâm vấn đề môi trường.
chăn nuôi tập trung, lai tạo giống mới, liên kết sản xuất - tiêu thụ với vùng khác.
Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu
thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.
phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường
đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
khai thác hiệu quả tài nguyên, phát triển năng lượng, nâng cao chất lượng lao động.
xây dựng các khu kinh tế, mở rộng thị trường, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư, phát huy thế mạnh.
nâng cao trình độ lao động, tăng cường liên kết giữa các vùng, mở rộng thị trường
Ý nghĩa chủ yếu của việc hiện đại hóa hạ tầng giao thông đối với Bắc Trung Bộ là
nâng cao năng lực vận chuyển, khai thác thế mạnh, giao thương nước ngoài.
khai thác thế mạnh, tạo thế mở cửa nền kinh tế, thay đổi phân công lao động.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kết nối không gian kinh tế, nâng cao đời sống.
tăng cường xuất khẩu, thúc đẩy ngành công nghiệp, mở rộng hệ thống đô thị
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lí theo lãnh thổ ở Bắc Trung Bộ là
khai thác hợp lí ở vùng đồi trước núi, ven biển; tạo nhiều loại nông sản
phát huy thế mạnh của đồng bằng, hình thành nhiều vùng chuyên canh
phát triển thế mạnh vùng đồi, đồng bằng, ven biển; đa dạng sản phẩm.
tăng cường khai thác đồng bằng và ven biển, nâng cao giá trị nông sản.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.
tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.
tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt, chế biến thức ăn thích hợp.
bảo đảm nguồn thức ăn, đẩy mạnh lai tạo giống, phòng dịch bệnh
bảo đảm tốt chuồng trại, tăng mạnh chất lượng, sản xuất tập trung.
phát triển trồng trọt, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.
: Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.
gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.
tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ nước ta là
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.
hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.
thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.
đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
Giải pháp chủ yếu của phát triển khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến
đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.
: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
tăng cường khai thác ven bờ, nuôi tôm trên cát, thúc đẩy liên kết sản xuất.
mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, hiện đại hóa tàu thuyền
bền vững nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh nuôi trồng, tìm các ngư trường mới.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, mở rộng nuôi trồng, gắn sản xuất với chế biến.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
tưng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, sử dụng giống mới.
gắn trồng trọt và chế biến, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm.
sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng diện tích, sản xuất chuyên môn hóa.
sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường
giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy phát triển kinh tế hậu phương cảng, hình thành mạng lưới đô thị.
tăng cường thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở, hình thành các khu kinh tế ven biển.
tăng cường thu hút khách du lịch, nâng cao năng lực vận tải hàng hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
Khai thác hiệu quả nguồn lực, nâng cao năng lực cho các cơ sở sản xuất.
. chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung
. hoàn thiện cơ sở vật chất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho nhiều sản phẩm.
Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự dịch chuyển quan trọng chủ yếu do tác động của
phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.
. thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng chất lượng lao động.
hội nhập toàn cầu sâu rộng, tăng trưởng kinh tế, mở rộng các đô thị.
mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do
phát triển việc nuôi trồng thủy sản, nâng cao chất lượng cuộc sống
hạn chế đánh bắt ven bờ, tập trung phát triển nông – lâm nghiệp.
đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ, tăng cường chế biến thủy sản.
hình thành các vùng lúa thâm canh, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
nguồn nguyên và nhiên liệu dồi dào, vùng biển giàu tiềm năng, lao động đông đảo
. năng lượng đảm bảo, nhiều vốn, trao đổi hàng hóa dễ dàng qua cửa khẩu, cảng biển.
vị trí cầu nối Bắc - Nam, giao thông vận tải đồng bộ, trình độ lao động được nâng cao.
một số khoáng sản trữ lượng lớn, nguyên liệu từ nông nghiệp, lao động tương đối rẻ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.
tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng
tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm
Ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng lúa thâm canh ở Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư.
tạo cơ sở hình thành các đô thị mới, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn của vùng.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
khai thác tốt hơn các thế mạnh về nông nghiệp và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
: Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng là
hiện đại chuồng trại, tăng nguồn lao động
sử dụng các giống mới, đa dạng vật nuôi
đảm bảo thức ăn, phòng chống dịch bệnh
sản xuất trang trại, gắn với cơ sở chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.
tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên
đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.
khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng
Biện pháp chủ yếu phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là
mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, hiện đại hạ tầng.
tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cao đời sống.
đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, ứng dụng công nghệ
mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa, thu hút đầu tư.
Ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển theo hướng chủ yếu là
. tăng cường liên kết vùng, bổ sung lao động, áp dụng công nghệ mới
đẩy mạnh các ngành trọng điểm, hoàn thiện quy hoạch, thu hút đầu tư
xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt, nâng chất lượng, mở rộng thị trường
đổi mới thiết bị, nâng chất lượng, phát triển các ngành có thế mạnh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất
thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập
khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là
sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệ mới.
. quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thị hóa.
mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượng sống.
tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệ cao.
Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là do
thu hút lao động từ vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông
giáp nhiều vùng kinh tế, nhiều cảng biển lớn, nguồn lao động có trình độ
gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn
lao động trình độ kỹ thuật cao, hệ thống sân bay được nâng cấp, hiện đại
Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do
dân số đông, hàng hóa phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng
nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, nguyên nhân chủ yếu là do
đảm nhận vai trò chủ yếu trong xuất khẩu hàng hóa, nguồn vốn lớn.
phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế và nâng cao vị thế của vùng.
yêu cầu của công cuộc đổi mới, mật độ dân số cao, vốn đầu tư lớn
do lực lượng lao động đông đảo và tiếp giáp nhiều vùng kinh tế.
Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do
cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu du khách, có nhiều di tích.
. chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.
vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông, mức sống dân cao.
tài nguyên đa dạng, hiện đại sân bay, hợp tác với quốc tế.
Phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá, tạo nhiều việc làm.
. thúc đẩy phân hoá lãnh thổ, tạo ra mô hình sản xuất mới.
tăng chất lượng nông sản, khai thác hiệu quả tài nguyên.
đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là
tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.
đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường
thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là
mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất
đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh
tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa
mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồnglà
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá
tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.
Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên
Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là
tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ lệ thiếu việc làm cho lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống
khai thác hiệu quả các thế mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, tăng khối lượng hàng xuất khẩu.
giải quyết việc làm cho người lao động, tạo khối lượng nông sản lớn.
Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài
Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
: Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Vùng Tây Nguyên có mùa mưa đến sớm hơn vùng Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
Gió mùa Tây Nam, hướng của dãy núi Trường Sơn Nam, dải hội tụ nhiệt đới
Tín phong Bán Cầu Bắc, hướng của dãy Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lý, dãy núi Trường Sơn Nam
Gió mùa Đông Bắc, Tín phong Bán Cầu Bắc, vị trí sườn đông dãy Trường Sơn
Vị trí nằm trong khu vực nội chí tuyến gió mùa ẩm nên nước ta có
Nhiệt độ cao quanh năm, cán cân bức xạ luôn dương, rừng cận xích đạo
Tổng số giờ nắng nhiều, rừng lá rộng thường xanh,cân bằng âm dương
Biên độ nhiệt độ năm cao, mưa lớn theo mùa, rừng cận nhiệt đới gió mùa
Tổng bức xạ lớn, mưa phân bố đều suốt năm, thảm thực vật 4 mùa xanh tốt
Vùng núi Tây Bắc có độ cao địa hình lớn hơn vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của
Ngoại lực bào mòn mạnh, các mảng nền cổ, vận động kiến tạo hạ thấp yếu
Quá trình ngoại lực xâm thực mạnh, hướng địa hình, tác động của nội lực
Vị trí địa lý, cường độ nâng trong vận động Tân kiến tạo, các mảng nền cổ
Cao nguyên đá đồ sộ, vận động nâng lên mạnh, cường độ phong hóa mạnh
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có mưa nhiều vào tháng IX chủ yếu do tác động của
Dải hội tụ, Tín phong Bán Cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến
Áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió tây nam và gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến
Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới
Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong, các dãy núi cao chắn gió
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, vị trí gần chí tuyến Bắc
Gió Tây khô nóng, gió mùa Đông Bắc lạnh khô, hoạt động dải hội tụ
Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt về số tháng có nhiệt độ dưới chỉ tiêu nhiệt đới giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí ở cách xa xích đạo, bão và dải hội tụ
Vị trí nằm ở gần ngoại chí tuyến, gió mùa đông, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh
Các loại gió thổi trong mùa hạ, hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí ờ xa xích đạo
Vị trí ở trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, frong lạnh và dải hội tụ nhiệt đới
Đồng Bằng Nam Bộ có nhiệt độ tháng I cao hơn đồng bằng bắc bộ chủ yéu do
Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc suy yếu, đường bờ biển kéo dài hơn
Vị trí gần chí tuyến, gió mùa Tây Nam đến sớm, tác động mạnh của thủy triều
Vị trí gần xích đạo, tín phong bán cầu bắc ưu thế, nhiều vùng trũng rộng lớn
Lượng mưa thấp, nằm gần vùng ngoại chí tuyến, gió từ cao áp Xibia thổi mạnh
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa 2 sườn Đông - Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
Gió mùa Đông Bắc, Gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung
Gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi
Dải hội tụ nhiệt đới, gió tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi
Vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi
Đất mùn thô phân bố ở đai ôn đới gió mùa trên núi là do
Có ít loại thảm thực vật, nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu
Quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ hạ thấp
Quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật
Nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
Chế độ nhiệt ẩm, lượng mưa, mức độ chia cắt của địa hình, vận động kiến tạo
Các đứt gãy kiến tạo, tác động của dòng chảy, độ dốc địa hình, lượng mưa
Mưa theo mùa, lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đa dạng, nhiều đứt gãy
Địa hình bị chia cắt dày, khí hậu nhiệt đới. Chế độ mưa phân mùa, địa hình dốc
Tính chất trẻ lại của sông ngòi nước ta biểu hiện chủ yếu qua
Thung lũng sông mở rộng, dòng chảy tương đối êm đềm, lòng sông sâu
Tốc độ dòng chảy lớn, sông lắm thác ghềnh, thung lũng sông hẹp
Lưu vực nhỏ, lòng sông sâi, hướng sông song song với hướng núi
Sông chạy dọc theo đứt gãy, có các bãi bồi, bậc thềm phù sa rộng
Đặc điểm lũ của các hệ thống sông ở nước ta có sự khác biệt chủ yếu do tác đông của
Diện tích lưu vực, nguồn cấp nước, độ che phủ, độ sâu của sông
Trắc diện sông ngòi, địa hình, chế độ mưa, thực vật, hồ đầm
Chiều dài sông ngòi, nước ngầm, lớp phủ thực vật, lượng mưa
Độ dốc lòng sông, tốc độ dòng chảy, thảm thực vật, mùa mưa
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và tín phong bán cầu Bắc
Trong năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp
Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do
Gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frong
Nằm ở vĩ độ cao hơn, tín phong bán cầu Bắc, tín phong bán cầu Nam
Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên
Nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, tín phong bán cầu Bắc
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
Hoạt động của frong, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong và tín phong bán cầu bắc
Vùng đồi núi rộng, hoạt động của frong và tín phong bán cầu bắc
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frong và hướng của các dãy núi
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
Áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc
Gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến
Dải hội tụ, tín phong Bắc bán cầu và gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
Bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc
Gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ
Gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lý, độ cao và hướng các dãy núi
Vị trí địa lý, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây
Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão
Ảnh hưởng của biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông bắc
Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loại thực vật nhiệt đới, xích đạo nguyên nhân chủ yếu là do
Khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Indonexia
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ấn Độ- Mianma đến
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ himalaya xuống
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện cảnh quan xa van nguyên sinh ở nước ta là
Đất cát biển, nhiệt độ trung bình năm cao, bốc hơi mạnh , mưa nhỏ
Đất cát pha, số giờ nắng cao, mùa khô kéo dài, lượng mưa thấp
Đất khô, nghèo dinh dưỡng, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều, mưa ít
Đất nhiễm phèn, lượng mưa rất thấp, nhiều nắng, bốc hơi rất mạnh
Vùng khí hậu Tây Nguyên có thời gian bắt đầu mùa mưa và mùa khô khác với vùng khí hậu Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
Gió đông bắc, địa hình, khối khí nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương, vị trí địa lý
Gió Tây, dãy núi Trường Sơn Nam, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lý, gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, hướng của dãy núi Trường Sơn, bão
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Khai thác các tiềm năng, tăng vị thế của vùng, thay đổi đời sống dân cư
Phát huy thế mạnh, nâng cao đời sống người dân, tạo nguồn hàng hóa
Đa dạng hóa sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hạn chế nạn du canh
Tạo mô hình sản xuất mới, sử dụng hợp lý tự nhiên, giải quyết việc làm
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển- đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng
Mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư
Phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế
Tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lý các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất
Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là
Phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
Gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế
Tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi các thức sản suất
Tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo
Nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển
Cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh
Trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng
Thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu
Thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động
Việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây
Đẩy mạnh khai thác hải sản, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu
Phát huy các nguồn lực, thúc đấy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng vị thế của vùng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động
Phát triển kinh tế ven biển và thu hút nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài
Giải phát chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh
Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích
Đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường
Tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc
Tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kỹ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ
Đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kỹ thuật mới
Tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh
Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Áp dụng nhiều giống mới, kiên cố hóa chuồng trại, phát triển công nghiệp chế biến
Đa dạng hóa cơ sở thức ăn, nâng cao trình độ người lao động, mở rộng thị trường
Thu hút các nguồn đầu tư, tăng quy mô trang trại, xây dựng thương hiệu sản phẩm
Đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giao thông vận tải, nâng cao chất lượng thức ăn
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đầu tư khoa học công nghệ, chế biến, tạo thương hiệu sản phẩm
Mở rộng diện tích cây đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai
Tăng cường chế biến, xuất khẩu, tập trung thị trường trọng điểm
Phát triển vùng chuyên canh, tăng đầu tư, chế biến và bảo quản
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch
Phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến
Cải tạo các đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu
Chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản xuất cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa phát triển mạnh là do
Sản xuất kém đa dạng, năng suất còn rất thấp, ít sử dụng các giống mới
Phát triển phân tán, công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường biến động
Lao động có trình độ thấp, trồng chủ yếu theo hướng quảng canh, ít giống tốt
Khâu vận chuyển sản phẩm còn khó khăn, sâu bệnh xảy ra trên diện rộng
Ý nghĩa chủ yếu của phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với vùng này là
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hóa, nâng chất lượng cuộc sống
Đảm bảo tốt hơn an ninh quốc phòng, nâng cao vị thế, tạo việc làm cho người dân
Tăng thu hút đầu tư, thúc đẩy công nghiệp chế biến, tạo ra hàng hóa cho xuất khẩu
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất hàng hóa, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế
Đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng
Khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm
Phát huy tiềm năng, phát triển sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập vùng
Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở trung du và miền núi bắc bộ nước ta là
Tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa
Phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
Tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất
Gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tăng nhanh giá trị nông sản, nâng cao chất lượng, phát triển hàng hóa
Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu
Khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường
Tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu
Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống
Khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới
Tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du, miền núi Bắc Bộ là
Đa dạng cơ cấu ngành kinh tế, thu hút vốn đầu tư và giải quyết việc làm
Tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập
Cung cấp nguyên liệu, hạn chế nạn du canh du cư, đa dạng hóa kinh tế
Khai thác tiềm năng sẵn có, giải quyết các vấn đề xã hội, tạo việc làm
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu là
Đinh canh, đinh cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm
Nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, khai thác tốt tài nguyên
Khai thác hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu lũ lụt, nâng cao dân trí
Cung cấp năng lượng, thúc đẩy công nghiệp hóa, ổn định dân cư
Mục đích chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thúc đẩy phân công lao động, thu hút vốn đầu tư, tăng nguồn thu
Phát huy nguồn lực, hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo cơ hội mở cửa
Nâng cao vị thế vùng, bảo vệ chủ quyền biển đảo, phát huy lợi thế
Đa dạng sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy ngoại thương, tăng thu nhập
Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thu hút lao động kỹ thuật, đẩy mạnh công nghiệp hóa, phân bố lại dân cư
Mở rộng liên kết, tiền đề cho khu công nghiệp, phát triển kinh tế hàng hóa
Phát triển nền kinh tế mở, tăng vận chuyển nội địa, đa dạng hóa sản phẩm
Tăng năng lực vận tải, giải quyết nhiều việc làm, thu hút lao động kĩ thuật
Thị trường nhập khẩu của nước ta hiện nay mở rộng chủ yếu do
Nhu cầu nguyên liệu cao, dân số gia tăng
Công nghiệp tăng trưởng, đổi mới quản lý
Hội nhập toàn cầu sâu, kinh tế phát triển
Mức sống thay đổi, đẩy mạnh đô thị hóa
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
Hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa
Tăng cường quản lý nhà nước, mở rộng thêm thị trường
Đa dạng hóa xuất khẩu, hình thành các ngành mũi nhọn
Khai thác hiểu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập
Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do
Mở rộng giao thương, liên kết các nước
Đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần
Phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu
Tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do
Người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
Sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới
Dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
Đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên
Mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện
Hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển
Hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường
Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
Mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đải
Sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới
Chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng
Hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn
Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về
Tài nguyên du lich, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng
Tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình
Nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình
Tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư
Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
Đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng
Liên doanh với các nước, thị trường mở rộng
Các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng
Hiện đại hóa, công nghiệp hóa đc thúc đẩy
Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do
Thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh
Nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện
Chống dịch Covid- 19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng
Thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện
Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là
Tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng
Cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang đc đầu tư và nâng cấp
Sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống đc nâng lên
Loài hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng
Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây
Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp
Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản
Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao
Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do
Sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Sự phục hồi, phát triển của sản xuất, tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
Kinh tế còn phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước
Dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao trong khi sản xuất chưa phát triển
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển
Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống đc nâng lêm
Sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn
Hình thức bán hàng và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng
Nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao
Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua
Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước
Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế
Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm
Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng du khách quốc tế đến với nước ta là
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
. tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong ngành du lịch.
. nâng cấp và xây mới các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm
tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.
đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?
Số lượng du khách đến tham quan
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.
Chất lượng đội ngũ lao động.
Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm
thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
tạo tập quán tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.
cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.
Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.
nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dạng.
nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.
đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản
Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa
Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển giao thông vận tải đường biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đô thị hóa, phân bố dân cư các khu vực.
ngoại thương, hội nhập kinh tế toàn cầu
công nghiệp hóa, vốn đầu tư nước ngoài
tăng trưởng kinh tế, đời sống người dân.
Biện pháp phát triển ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ là
giảm hoạt động khai thác, tập trung chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác hợp lý, phát triển công nghiệp chế biến.
đầu tư phương tiện, mở rộng ngư trường, tăng cường chế biến.
hạn chế đánh bắt xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng, phát triển chế biến.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.
Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.
mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.
. phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.
Giải pháp quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo liên kết vùng, mở rộng quy mô công nghiệp, thu hút lao động.
hoàn thiện hệ thống giao thông, thu hút lao động có chuyên môn.
thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện trình độ lao động.
thúc đẩy đô thị hóa, hiện đại hóa, đổi mới kĩ thuật sản xuất
Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.
phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.
phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.
đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển giao thông đường bộ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
gắn với khu công nghiệp, phục vụ xuất khẩu.
. tạo cơ sở phân bố dân cư, hình thành đô thị.
nâng cao năng lực vận tải, phát triển kinh tế.
nối liền với các nước, đẩy mạnh giao thương
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.
mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.
xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.
hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.
Giải pháp nào để phát triển liên kết vùng ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong bối cảnh mới hiện nay?
Thu hút nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển các khu kinh tế biển
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế.
Đổi mới cơ chế chính sách, tăng cường nguồn lực phát triển kinh tế.
Tăng tính liên kết trong quy hoạch của vùng, phát triển cơ sở hạ tầng
Việc đẩy mạnh liên kết vùng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay mang lại ý nghĩa chủ yếu là
thúc đẩy phân công lao động mới, hoàn thiện cơ sở hạ tầng của vùng
tăng trưởng kinh tế bền vững, khắc phục mọi khó khăn về thiên tai.
phát triển sản xuất, phát huy lợi thế về vị trí và hệ thống cảng biển
giải quyết nhu cầu việc làm, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế vùng.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và sản lượng muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
mở rộng các cánh đồng muối, tăng cường số giờ nắng.
mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường xuất khẩu muối.
áp dụng khoa học kĩ thuật sản xuất, đẩy mạnh chế biến.
tăng cường nhân lực, khôi phục các làng nghề cổ truyền.
Những khởi sắc trong công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ gần đây chủ yếu do
hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, thu hút đầu tư nước ngoài.
thu hút lao động có trình độ, nhiều khu chế xuất và công nghệ cao ra đời.
xây dựng các khu kinh tế ven biển, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
phát triển mạng lưới giao thông và sử dụng nhiều nguồn năng lượng sạch.
Tác động chủ yếu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài đến phát triển công nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta là
phát triển ngành công nghiệp cơ khí và chế biến lâm sản, xây dựng cơ sở năng lượng
nâng cấp cơ sở vật chất, thu hút khách du lịch, giải quyết việc làm cho người lao động.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp.
hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất ven biển, đẩy nhanh công nghiệp hóa.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên
bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.
khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra sự phân công lao động mới, tạo thế mở cửa, sản xuất hàng xuất khẩu
phát triển ngành công nghệ cao, nâng cao mức sống, hình thành đô thị mới.
. thúc đẩy công nghiệp hóa, khai thác hiệu quả thế mạnh, xây dựng hạ tầng.
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm.
Phân công lao động theo lãnh thổ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của
phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hóa.
mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu lao động
đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư, phát triển khu kinh tế.
công nghiệp hóa, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.
Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.
. phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.
phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.
đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.
. Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.
mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.
Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.
thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.
. nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vạt biển.
tăng cường liên kết, đẩy mạnh hoạt động chế biến, đa dạng ngành nghề.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.
đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hội nhập quốc tế
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
. hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do
nằm gần tuyển hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.
nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.
có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.
có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.
