wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhạc lý 2

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Cung?

a)

 một khoảng cách tần số giữa hai nốt nhạc cung

b)

 một khoảng cách tần số giữa các nốt nhạc cung

c)

  khoảng cách tần số giữa hai nốt nhạc cung

d)

 một khoảng cách giữa hai nốt nhạc cung

2.

Dấu hóa

a)

dùng để chỉ nốt nhạc bị biến âm, người ta thường viết dấu hóa ngay sau khóa nhạc ở đầu bản nhạc.

b)

dùng để chỉ khuông nhạc bị biến âm, người ta thường viết dấu hóa ngay sau khóa nhạc ở cuối bản nhạc.

c)

dùng để chỉ nốt nhạc bị biến âm, người ta thường viết dấu hóa ngay trước khóa nhạc ở đầu bản nhạc.

d)

dùng để chỉ nốt nhạc bị dị âm, người ta thường viết dấu hóa ngay sau khóa nhạc ở đầu bản nhạc.

3.

Có mấy loại dấu hóa? đó là những loại nào?

(a)  

4.

Dấu hóa bất thường?

a)

là trường hợp ngoại lệ của dấu hóa, không áp dụng trong ô nhịp mà dấu hóa đó hiện diện.

b)

là trường hợp ngoại lệ của dấu hóa, chỉ áp dụng trong ô nhịp mà dấu hóa đó hiện diện.

c)

là trường hợp đặc chưng của dấu hóa, chỉ áp dụng trong ô nhịp mà dấu hóa đó hiện diện.

d)

là trường hợp ngoại lệ, chỉ áp dụng trong ô nhịp mà dấu hóa đó hiện diện.

5.

Dấu hóa cố định

a)

Dấu hoá theo khoá đứng sau khoá nhạc, viết ở đầu khuông nhạc. Bộ dấu hoá ở vị trí này sẽ làm thay đổi cao độ của tất cả các nốt mang tên dấu hoá đó.

b)

Dấu hoá theo khoá (dấu hoá cố định) đứng trước khoá nhạc, viết ở đầu khuông nhạc. Bộ dấu hoá ở vị trí này sẽ làm thay đổi cao độ của tất cả các nốt mang tên dấu hoá đó.

c)

Dấu hoá theo khoá (dấu hoá cố định) đứng sau khoá nhạc, viết ở đầu khuông nhạc. Bộ dấu hoá ở vị trí này sẽ làm thay đổi cao độ của tất cả các nốt mang tên dấu hoá đó.

d)

Dấu hoá theo khoá (dấu hoá cố định) đứng sau khoá nhạc, viết ở cuối khuông nhạc. Bộ dấu hoá ở vị trí này sẽ làm thay đổi cao độ của tất cả các nốt mang tên dấu hoá đó.

6.

Trật tự dấu thanh

a)

dấu thăng thứ nhất được đặt ở dòng La, tiếp theo nó là các dấu thăng ở Đô, Sol, Rê, La, Mi và Si;

b)

dấu thăng thứ nhất được đặt ở dòng Fa, tiếp theo nó là các dấu thăng ở Sol, Đô, Rê, La, Mi và Si;

c)

dấu thăng thứ nhất được đặt ở dòng Fa, tiếp theo nó là các dấu thăng ở Đô, Sol, Rê, La, Mi và Si;

d)

dấu thăng được đặt ở dòng Fa, tiếp theo nó là các dấu thăng ở Đô, Sol, Rê, La, Mi và Si;

7.

Trật tự dấu giáng

a)

dấu giáng đầu tiên được đặt ở dòng Mi, tiếp theo nó là các dấu giáng ở Mi, La, Rê, Sol, Đô và Fa.

b)

dấu giáng đầu tiên được đặt ở dòng Si, tiếp theo nó là các dấu giáng ở Si, La, Rê, Sol, Đô và Fa.

c)

dấu giáng được đặt ở dòng Si, tiếp theo nó là các dấu giáng ở Mi, La, Rê, Sol, Đô và Fa.

d)

dấu giáng đầu tiên được đặt ở dòng Si, tiếp theo nó là các dấu giáng ở Mi, La, Rê, Sol, Đô và Fa.

8.

Trùng âm

a)

Các bậc (âm) khác nhau về độ cao nhưng giống nhau về tên gọi và kí hiệu gọi là trùng âm. Trùng âm có thể xảy ra giữa một bậc cơ bản và một bậc chuyển hoá. Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc chuyển hoá.

b)

Các bậc (âm) có cùng một độ cao nhưng khác nhau về tên gọi và kí hiệu gọi là trùng âm. Trùng âm có thể xảy ra giữa một bậc cơ bản và một bậc chuyển hoá. Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc chuyển hoá.

c)

Các bậc (âm) có cùng một độ cao nhưng khác nhau về tên gọi và kí hiệu gọi là trùng âm. Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc cơ bản. Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc chuyển hoá.

d)

Các bậc (âm) có cùng một độ cao nhưng khác nhau về tên gọi và kí hiệu gọi là trùng âm. Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc chuyển hoá.

9.

Nửa cung diatonic

a)

Nửa cung diatonic là nửa cung tạo nên giữa hai bậc cơ bản liền kề (hay giữa hai bậc cơ bản khác tên): E - F và B - C.

b)

Nửa cung diatonic là nửa cung tạo nên giữa hai bậc cơ bản liền kề Hoặc tạo nên giữa các bậc cơ bản với bậc chuyển hóa cao hoặc thấp kề bên hoặc giữa hai bậc chuyển hóa: Cis - D; F - Ges; Fisis – Gis; Eis – Fis

c)

Nửa cung diatonic là nửa cung tạo nên giữa hai bậc cơ bản liền kề (hay giữa hai bậc cơ bản khác tên): E - F và B - C. Hoặc tạo nên giữa các bậc cơ bản với bậc chuyển hóa cao hoặc thấp kề bên hoặc giữa hai bậc chuyển hóa: Cis - D; F - Ges; Fisis – Gis; Eis – Fis

d)

Nửa cung diatonic là nửa cung tạo nên giữa hai bậc cơ bản liền kề . Hoặc tạo nên giữa các bậc cơ bản với bậc chuyển hóa cao hoặc thấp kề bên

10.

Nguyên cung diatonic

a)

Nguyên cung diatonic là nguyên cung được tạo nên giữa các bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 5 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B.

b)

Nguyên cung diatonic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau.

c)

Nguyên cung diatonic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 4 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B.

d)

Nguyên cung diatonic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 5 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B.

11.

Nửa cung chromatic

a)

Nửa cung chromatic được tạo ra giữa bậc cơ bản với bậc chuyển hoá cùng tên: C – Cis; D – Des… 

b)

Nửa cung chromatic được tạo ra giữa hai bậc cơ bản cùng tên: C – Cis; D – Des… 

c)

Nửa cung chromatic được tạo ra giữa hai bậc chuyển hoá cùng tên: C – Cis; D – Des… 

d)

Nửa cung chromatic được tạo ra giữa bậc cơ bản với bậc chuyển hoá cùng tên

12.

Nguyên cung chromatic

a)

Nguyên cung chromatic là nguyên cung được tạo nên giữa các bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 5 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B. 

b)

Nguyên cung chromatic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 4 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B. 

c)

Nguyên cung chromatic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 6 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B. 

d)

Nguyên cung chromatic là nguyên cung được tạo nên giữa hai bậc kề nhau. Các bậc cơ bản tạo nên 5 khoảng nguyên cung C-D, D-E, F-G, G-A, A-B. 

13.

Khóa Fa

a)

Khoá Fa được bắt đầu từ dòng kẻ thứ hai trên khuông nhạc. Khoá Fa xác định độ cao của nốt Fa ở tầng quãng tám nhỏ nằm trên dòng kẻ thứ hai

b)

Khoá Fa được bắt đầu từ dòng kẻ thứ ba trên khuông nhạc. Khoá Fa xác định độ cao của nốt Fa ở tầng quãng tám nhỏ nằm trên dòng kẻ thứ ba

c)

Khoá Fa được bắt đầu từ dòng kẻ thứ năm trên khuông nhạc. Khoá Fa xác định độ cao của nốt Fa ở tầng quãng tám nhỏ nằm trên dòng kẻ thứ năm.

d)

Khoá Fa được bắt đầu từ dòng kẻ thứ tư trên khuông nhạc. Khoá Fa xác định độ cao của nốt Fa ở tầng quãng tám nhỏ nằm trên dòng kẻ thứ tư.

14.

Khóa đô

a)

·       khóa Alto (hay khóa Viola) và khóa tenor

·       Khi đặt khóa Đô ở dòng kẻ thứ ba của khuông nhạc thì nó  tên gọi là khóa Alto. Khóa này còn  tên gọi là khóa Viola. ...

·       Khi đặt khóa Đô ở dòng kẻ thứ tư của khuông nhạc thì nó  tên gọi là khóa tenor. Khóa này được dùng khi soạn nhạc cho các bè  cao độ cho cello, euphonium, contrabass và trombone.

b)

khóa Alto (hay khóa Viola) và khóa tenor

·       Khi đặt khóa Đô ở dòng kẻ thứ ba của khuông nhạc thì nó  tên gọi là khóa Alto. 

c)

khóa Alto (hay khóa Viola) và khóa tenor

·      ·       Khi đặt khóa Đô ở dòng kẻ thứ tư của khuông nhạc thì nó  tên gọi là khóa tenor. Khóa này được dùng khi soạn nhạc cho các bè  cao độ cho cello, euphonium, contrabass và trombone.

d)

khóa Alto (hay khóa Viola) và khóa tenor

·       Khi đặt khóa Đô ở dòng kẻ thứ ba của khuông nhạc thì nó  tên gọi là khóa Alto. Khóa này còn  tên gọi là khóa Viola. ...

15.

Có mấy nhóm quãng 8

a)

quãng 8 cao, quãng 8 tăng và quãng 8 giảm.

b)

quãng 8 thấp, quãng 8 tăng và quãng 8 giảm.

c)

quãng 8 đúng, quãng 8 tăng và quãng 8 giảm.

d)

quãng 8 chuẩn, quãng 8 tăng và quãng 8 giảm.

16.

Tầm âm, khu âm

a)

Âm khu thấp, trung trầm.

b)

Âm khu cao, cao trầm.

c)

Âm khu trung, trung trầm.

d)

Âm khu cao, trung trầm.

17.

Các thuật ngữ chỉ độ vang:

a)

F, FF, fff, P, PP

b)

T, TT, fff, P, PP

c)

F, FF, hhh, P, PP

d)

F, FF,ttt, P, PP

18.

Phách là gì?

a)

Phách là những quãng cách nhau trong một nhịp của bản nhạc

b)

Phách là những quãng đều nhau trong một nhịp của bản nhạc

c)

Phách là những quãng cạnh nhau trong một nhịp của bản nhạc

d)

Phách là những quãng trong một nhịp của bản nhạc

19.

Nhịp

a)

Là khoảng thời gian chia đều nhau của một bản nhạc

b)

Là khoảng thời gian của một bản nhạc, nhịp nằm giữa 2 vạch nhịp. 

c)

Là khoảng thời gian chia đều nhau của một bản nhạc, nhịp nằm giữa 2 vạch nhịp. 

d)

Là khoảng thời gian chia đều nhau, nhịp nằm giữa 2 vạch nhịp. 

20.

Trọng âm

a)

(âm nhấn hay phách nhấn): là một số âm thanh được vang lên mạnh hơn nên được nổi bật theo chu kỳ.

b)

(âm nhấn hay phách nhấn): là một số âm thanh được vang lên mạnh hơn. Trọng âm thường được ký hiệu là: > đặt ở trên hoặc dưới nốt nhạc

c)

(âm nhấn hay phách nhấn): là một số âm thanh được vang lên mạnh hơn nên được nổi bật theo chu kỳ.Trọng âm thường được ký hiệu là: < đặt ở trên hoặc dưới nốt nhạc

d)

(âm nhấn hay phách nhấn): là một số âm thanh được vang lên mạnh hơn nên được nổi bật theo chu kỳ.Trọng âm thường được ký hiệu là: > đặt ở trên hoặc dưới nốt nhạc

21.

Phách

a)

Trong mỗi nhịp (ô nhịp hay nhịp trường canh) lại chia ra nhiều quãng thời gian đều nhau nhỏ hơn gọi là phách.

b)

Trong mỗi nhịp lại chia ra nhiều quãng thời gian đều nhau nhỏ hơn gọi là phách.

c)

Trong mỗi nhịp được chia ra nhiều quãng thời gian đều nhau nhỏ hơn gọi là phách.

d)

Trong mỗi nhịp (ô nhịp hay nhịp trường canh) lại chia ra nhiều quãng thời gian đều nhau gọi là phách.