wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Secondary - VFIS School Rules - Food & Drink, Lunch & Recess

Total questions: 14

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

1. According to the school regulations, where can students consume food and drinks?

Theo nội quy của trường, học sinh có thể dùng đồ ăn và thức uống ở đâu?

a)

Anywhere at school

Bất kỳ nơi nào tại trường

b)

In designated areas (canteen)

Tại khu vực quy định (nhà ăn)

2.

Are students allowed to order food and drinks from outside into the school?

Học sinh có được phép đặt đồ ăn và thức uống từ bên ngoài vào trường không?

a)

Yes

Được phép

b)

No

Không được phép

c)

Only with the approval of the principal

Được phép nếu có sự đồng ý của Hiệu trưởng

3.

Which types of food and drink can you bring to school?

Loại thức ăn, nước uống nào sau đây học sinh được phép mang đến trường?

a)

Water

Nước suối

b)

Milk tea

Trà sữa

c)

Soft drink

Nước ngọt có ga

d)

Candies

Bánh kẹo

4.

During normal school days, students are considered late if they arrive after… 

Vào những ngày học bình thường, học sinh được xem là đi học trễ nếu đến sau….

a)

8:10

b)

8:00

c)

8:30

5.

 During normal school days, if students arrive at school after 8:00, what do they need to do? 

Vào những ngày học bình thường, nếu đến trường sau 8:00, học sinh cần làm gì?

a)

Students enter the classroom as normal.

Học sinh vào lớp học bình thường.

b)

Students request to contact their homeroom teacher and the teachers take them to the class.

Học sinh nhờ liên lạc giáo viên chủ nhiệm để giáo viên dẫn vào lớp.

c)

Students should contact the Academic personnel on duty at the gate to get the admission pass to class.

Học sinh liên hệ Bộ phận Học vụ để lấy giấy xin vào lớp.

6.

Which option is considered to be the benefit of homeroom time (8.00 am - 8.10 am)?

Lựa chọn nào được xem là lợi ích của việc tham gia giờ sinh hoạt chủ nhiệm (8h - 8h10)?

a)

Improve and enhance the study performance

Cải thiện và nâng cao hiệu quả học tập

b)

Build a positive personal image toward teachers and friends

Tạo thiện cảm với thầy cô và bạn bè

c)

Promote a positive atmosphere in your class

Thúc đẩy bầu không khí tích cực trong lớp học của bạn

d)

All of the above answers are correct

Tất cả các đáp án trên đều đúng

e)

All of the above answers are incorrect

Tất cả các đáp án trên đều sai

7.

Below are the consequences of coming to school late.

Choose the CORRECT answers

Dưới đây là những hậu quả của việc đi học muộn.

Hãy chọn những câu trả lời ĐÚNG.

a)

Be more stressed by always facing the time pressure

Căng thẳng hơn khi luôn phải đối mặt với áp lực thời gian

b)

Miss out the important information and falling behind in schoolwork

Bỏ lỡ những thông tin quan trọng và bị thụt lùi trong việc học

c)

Get the after-school detention

Bị phạt ở lại trường sau giờ học

d)

Get disciplinary action from the homeroom teacher and school administrator (parent meeting, do the conditional agreement, ...)

Nhận hình thức kỷ luật từ giáo viên chủ nhiệm và ban giám hiệu nhà trường (họp phụ huynh, lập bản cam kết có điều kiện,...)

8.

Where are the designated playing areas during break time for Secondary and High School students?

Vào giờ ra chơi, HS Trung Học được chơi ở những khu vực nào dưới đây?

a)

Small football field between Unit 1.4 and Unit 1.5

Sân bóng nhỏ giữa Unit 1.4 và Unit 1.5

b)

Gym

Phòng thể dục

c)

Floor 2 hall

Sảnh tầng 2

d)

Music room & Canteen

Phòng Âm nhạc & Nhà ăn

e)

Main hall

Sảnh chính

9.

What will you do when you hear the bell ring at the end of recess?

Khi em nghe chuông reo hết giờ nghỉ giải lao, em sẽ?

a)

Quickly clean up and/or come back to your class as fast as possible 

Nhanh chóng dọn dẹp và/hoặc tranh thủ quay về lớp học

b)

Try to play a little bit more

Chơi thêm một tí nữa cũng không sao

c)

Take my time because my teachers are waiting for me 

Từ từ về lớp vì thầy, cô sẽ chờ mình

d)

Play until my teachers or friends come to ask me back to class

Chơi đến khi thầy, cô hoặc bạn bè đến gọi mình về

10.

Secondary and High School Students ARE NOT ALLOWED to play near the learning areas (Unit 1.1, Unit 1.2, Unit 1.3, Unit 1.4)

Học sinh Trung Học KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHƠI ở gần các khu vực học (Unit 1.1, Unit 1.2, Unit 1.3, Unit 1.4)

a)

True

Đúng

b)

False

Sai

11.

Where are the designated eating areas in our school?

Đâu là khu vực ăn được quy định ở trường chúng ta?

a)

Stairs at the main hall

Khu vực cầu thang sảnh chính

b)

Canteen

Nhà ăn

c)

In front of the Units

Trước cửa các Unit

d)

Gym

Phòng thể dục

12.

When taking food during lunch, you should…

Khi lấy thức ăn trong giờ ăn trưa, em nên…

a)

Take food as much as possible

Lấy nhiều nhất có thể

b)

Take enough food

Lấy vừa đủ ăn

c)

Take different kinds of food

Lấy đa dạng các món

d)

Take enough food and take different kinds of food

Lấy vừa đủ và Lấy đa dạng các món

e)

Just take a little food

Chỉ lấy một ít thức ăn

13.

What should you notice when you have lunch?

Em cần lưu ý điều gì trong khi ăn?

a)

 Laugh loudly and joke while eating

Cười nói lớn, đùa giỡn trong lúc ăn

b)

Move tables and chairs, make groups of many students sitting at the same table

Di chuyển bàn ghế, lập nhóm nhiều bạn ngồi cùng bàn

c)

Keep changing places while eating

Đổi chỗ liên tục trong lúc ăn

d)

Do not make noise, eat neatly and cleanly.

Giữ gìn trật tự chung, ăn uống gọn gàng, sạch sẽ.

14.

If you need to go to the toilet during recess, where are you ALLOWED to use the toilet?

Nếu cần đi toilet trong giờ ra chơi, thì Học sinh Trung học CHỈ ĐƯỢC PHÉP sử dụng toilet ở đâu?

a)

Primary Library

Thư viện Tiểu học

b)

Unit 2.1

c)

Unit 2.2

d)

Unit 2.4