NEW
Font size
Worksheetshọc khoa học và đời sống 40 câu đầu
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Dụng cụ nào được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm ?
A. Ống nghiệm
B. Bình nón
C. Cốc thủy tinh
D. Ống đong
Câu 2. Dụng cụ nào được sử dụng để đo thể tích một cách chính xác nhất ?
A. Ống nghiệm
B. Bình nón
C. Cốc thủy tinh
D. Ống đong
Câu 3: Dụng cụ thí nghiệm nào được sử dụng để đựng và rót hóa chất trong phòng thí nghiệm?
A. Ống nghiệm
B. Bình nón
C. Cốc thủy tinh
D. Ống đong
Câu 4: Dụng cụ thí nghiệm nào để thực hiện các phản ứng với lượng lớn cần có sự lắc, sự di chuyển và làm giảm sự bay hơi của các chất phản ứng?
A. Ống nghiệm
B. Bình nón
C. Cốc thủy tinh
D. Ống đong
Câu 5: Khi làm việc với nguồn nhiệt người ta cần phải tuân thủ qui tắc nào sau đây?
A. Không được đứng gần nguồn nhiệt
B. Khi tay còn ẩm ướt không được sử dụng nguồn nhiệt
C. Không được di chuyển nguồn nhiệt khi nguồn nhiệt đang hoạt động ( đèn cồn..)
D. Không sử dụng các thiết bị thủy tinh với các nguồn nhiê
Câu 6. Nhãn cảnh bào chất có tính phóng xạ?
Câu 7. Nhãn cảnh bào chất dễ nổ?
Câu 8 . Nhãn cảnh bào chất có tính ăn mòn?
Câu 9. Nhãn cảnh bào chất dễ cháy ?
Câu 10. Nhãn cảnh bào chất gây ô nhiễm môi trường?
Câu 11. Nhãn cảnh bào chất độc nguy hiểm?
Câu 12. Cho các hành động sau (1) Gọi điện thoại đến số 114 (2) Ngắt nguồn điện trong khu vực phạm vi đám cháy ảnh hưởng (3) Dập tắt bằng các phương tiện chữa cháy hiện có tại hiện trường (4) Báo động hô hoán, đánh kẻng hoặc chuông khẩn cấp Qui trình chữa cháy đúng la
A. 2 3 4 1
B. 2 3 1 4
C. 4 2 3 1
D. 4 2 1 3
Câu 13. Khi bị bỏng acid H2SO4 đặc cần thực hiện thao tác nào đầu tiên trong các thao tác sau
A. Dùng dung dịch NaHCO3 5% để bôi lên chỗ bị bỏng
B. Rửa chỗ bỏng acid dưới vòi nước mạnh
C. Dùng khăn ướt lau acid khỏi chỗ bỏng
D. Đưa đến trạm y tế gần nhất
Qui trình đúng để cứu người bị đuối nước là
A. (A) (F) (E) (D) (C) (B
B. (A) (F) (D) (E) (C) (B)
C. (A) (F) (C) (E) (D) (B
D. (A) (F) (C) (D) (E) (B)
Số chất có thể hòa tan trong nước là
4
5
6
7
Số chất có thể hòa tan trong nước là
2
3
4
7
Biết 1 inch có chiều dài= 2,54 cm. Diện tích cần thiết để lắp đặt chiếc ti vi gần với giá trị nào dưới đây
A. 0,40 m2
B. 0,45 m2
C. 0,50 m2
D. 0,55 m2
Quả bí ngô sẽ có khối lượng là bao nhiêu
A. 1,5 Kg
B. 1,4 Kg
C. 150 gam
D. 140 gam
Nếu d1= 5cm, d2= 8cm. Thấy thanh được cân bằng. Biết vật nặng hình hộp có khối lượng 100 gam. Khối lượng của viên bi hình cầu có khối lượng
A. 160,0 gam
B. 62,5 gam
C. 100 gam
D. 162,5 gam
Cho ba cốc nước: nước nóng, nước lạnh và nước máy thông thường Nhúng đầu ngón trỏ tay trái vào cốc nước nóng, ngón trỏ tay phải vào cốc nước lạnh. Sau đó chúng ta nhúng cả hai vào cốc nước máy. Phát biểu nào sau đây là đúng sau khi nhúng vào cốc nước máy
A. Ngón tay trái sẽ cảm thấy nóng hơn
B. Ngón tay phải cảm thấy lạnh hơn
C. Ngón tay trái cảm thấy lạnh hơn
D. Hai ngón tay có cảm nhận như nhau
Câu 21. Trên thế giới thường sử dụng hai đơn vị đo nhiệt độ trong cuộc sống đó là đơn vị oC (Celsius) và đơn vị oF ( Fahrenheit). Khi nhiệt độ ngoài trời là 20oC thì tính theo độ oF là :
68 oF
. 38 oF
52 oF
. 46oF
Nếu biết một ô vuông cơ sở có cạnh là 1 cm x 1cm. Diện tích của hình ( không xác định dạng) trên có diện tích gần đúng là bao nhiêu
. 10 cm2
.16 cm2
.14cm2
.12 cm2
Thế tích của vật ( không dính nước ) là
. 50 dm3
50 cm2
50 cm3
D. 50cm
Câu 24. Biết khối lượng trung bình của không khí xấp xỉ M=29. Người ta bơm khí A, B, C lần lượt vào các quả bóng bay sau đó thả chúng bay tự do. Người ta thấy được hình ảnh của ba quả bóng bay như sau. Các khi được bơm vào các quả bóng là: H2, CO2, NH3 ( Biết N=14, H=1, C=12, O=16)
Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Chất A là H2
C. Chất C là H2
B. Chất B là CO2
D. Chất A là NH3
Câu 25. Khi thiết kế đường ray xe lửa, giữa các thanh ray người ta thường để một khe hở, mục đích chính của việc làm này la
A. Tiết kiệm vật liệu khi xây dựng
B. Tăng sự chịu lực của các thanh ray
C. Tránh sự cong vênh khi nhiệt độ trời tăng cao
D. Có thể tháo lắp dễ dàng
Câu 26. Hành động nào sau đây là đúng
A. Đóng chai nước đầy để tránh lãng phi
B. Cho chai bia ( hoặc chai côca ) vào ngăn đá để làm lạnh
C. Vào ngày hè nắng không nên bơm căng lốp xe.
D. Mặc quần áo sẫm mầu trong ngày hè.
Câu 27. Có một số chất chỉ thị màu trong tự nhiên có thể nhận biết được môi trường acid hay base của một số dung dịch. Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau Bước 1: Luộc một ít cải tím vớt lá cải tím ra rồi lấy nước Bước 2: Vắt một ít chanh vào nước lá cải tím đã để nguội Bước 3: Cho một ít nước vôi trong ( Ca(OH)2) vào nước cải tím Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Ở bước 2 nước cải tím chuyển sang màu vàng
B. Ở bước 3 nước cái tím chuyển sang màu hồng
C. Ở bước 2 không có hiện tượng gì xảy ra
D. Ở bước 3 nước cải tím chuyển sang màu xanh
Câu 28. Cho thí nghiêm sau Bước 1: Lấy 1 quả bóng buộc vào miệng chai coca Bước 2: Lắc mạnh chai coca Bước 3: Tháo quả bóng ra khỏi chai côca, buộc chặt đầu Bước 4: Mở từ từ miệng quả bóng và đưa sát vào ngọn lửa của ngọn nến Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2 quả bóng sẽ nở to (2) Khí ở trong quả bóng là khí O2 (3) Sau bước 4 ngọn lửa của ngọn nến bị tắt (4) Khi thả tự do quả bóng sẽ bay lên Số phát biểu đúng la
1
2
3
4
Câu 29. Khi xe sắp hết xăng, trong các cách chạy xe máy như sau, cách nào sẽ giúp xe được di chuyển nhiều nhất
A. Đi nhanh ( 70-80 km/h) một đoạn rồi thả ga để xe đi tự do, rồi tiếp tục lặp lại
B. Di chuyển chậm ( dưới 30 km/h) di chuyển đều ga
C. Di chuyển ở mức độ trung bình ( 50-60 km/h) di chuyển đều ga
D. Di chuyển nhanh liên tục ( 70-80km/h)
Câu 30. Cho các quá trình chuyển đổi sau
(1) Đun nước sôi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi (2) Hòa tan muối ăn vào trong nước (3) Đốt cháy một tờ giấy (4) Cho viên C sủi vào trong nước Số quá trình là chuyển đổi vật lí la
1
2
3
4
Câu 31. Để đo thể tích của một vật ( có thấm ướt) người ta sử dụng cách đo sau: Cho vật vào một hình khối hộp có kích cỡ mỗi cạnh 9 cm ( hộp A). Sau đó dùng các hộp có kích cỡ mỗi cạnh 6cm ( hộp B) và 1 cm ( hộp C). Thì thấy khi cho thêm 2 hộp B và 3 hộp C thì lấp đầy cát ( khô) vào trong hộp A. Vậy thể tích của vật cần đo la
A. 294 ml
B. 294 dm3
C. 294 m3
D. 294 lít
Câu 32. Cho biết bản đồ đất liền Việt Nam có kích cỡ thu nhỏ 1 : 1.000.000. Một bạn học sinh dùng phương pháp đo bằng phương pháp sử dụng công cụ đo là khung hình chữ nhật có các ô kích thước cơ sở 10 cm x 10 cm. Thấy có 20 ô nằm trọn vẹn trong bản đồ và 26 ô nằm không trọn vẹn. ( hình minh họa)
Vậy diện tích đất liền Việt Nam gần với con số nào sau đây
A. 330.000 km2
B. 330.000 ha ( hecta)
C. 330.000 m2
D. 330.000 cm2
Câu 33. Khi bị lũ lụt việc rất quan trong là cần có nước sạch để sinh hoạt. Việc làm sạch nước để sinh hoạt tiến hành theo từng bước sau Bước 1: Lấy nước vẫn đang còn bẩn ( nhiều đất cát, bùn) để lắng đọng (24h) Bước 2: Lọc gan lấy phần nước trong phía trên, nhưng vẫn còn vẩn đục chưa lắng xuống, cho vào chất X vào để kết tụ vẩn đục sau đó để yên trong 24h Bước 3: Lọc lấy phần nước lọc ở bước 2 qua vải, được nước sạch hết vẩn đục. Bước 4: khử trùng bằng Cloramin với tỷ lệ thích hợp Sau khi khử trùng nước có thể đảm bảo chất lượng đủ an toàn để sinh hoạt Chất X trong bước 2 được sử dụng la
A. Thuốc tẩy
B. Phèn chua
C. Bột nở
D. Nước oxy gia
Câu 34. Cho các vật chứa sau
Cho nước vào cả 3 vật chứa rồi cùng để yên ngoài trời nắng. Vật chứa nào sẽ cạn nước nhanh nhất
A. Bát sư
B. Bình cầu
C. Ống nghiệm
D. Ba vật có tốc độ bay hơi bằng nhau
Câu 35. Trong các nguồn ánh sáng nào sau đây nguồn nào không làm tăng nhiệt độ xung quanh
A. Lửa bếp ga
B. Bóng đèn Neon ( đèn tuýp)
C. Ánh sáng mặt trời
D. Ánh sáng đèn sợi đốt
Câu 36. Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, một bạn học sinh không may bị H2SO4 đặc bắn vào người. Quy trình xử lý nào dưới đây là đúng:
A. Lấy băng thấm dung dịch NaOH 5% rồi đắp vào vết bỏng
B. Rửa sạch một lần bằng nước sạch rồi rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 5%
C. Rửa nhiều lần bằng nước sạch rổi rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 5%, sau đó đưa ra cơ sở y tế gần nhất.
D. Rửa nhiều lần bằng nước sạch rổi rửa lại bằng dung dịch NaOH 5%, sau đó đưa ra cơ sở y tế gần nhất.
Câu 37. Trong các trường hợp sau trường hợp nào không chứa nguy cơ cháy nổ trong PTN.
A. Các bạn học sinh dùng đèn cồn này châm lửa cho đèn cồn khác.
B. Để dung môi benzene bên cạnh lò nung
C. Sử dụng diêm để châm lửa đèn cồn.
D. Rửa ống nghiệm vừa làm thí nghiệm với Na bằng nước
Câu 38. Phản ứng giữa 2H2 + O2 2H2O là phản ứng gây nổ mạnh khi cho hỗn hợp khí H2 và O2 tiếp xúc với nguồn nhiệt. Khi thực hiện thí nghiệm phản ứng giữa H2 và O2,một bạn học sinh thu khí O2 và H2 vào một ống nghiệm nhỏ, bịt chặt miệng ống nghiệm quấn vải xung quanh ống nghiệm, bịt chặt miệng ống nghiệm bằng ngón cái rồi đưa miệng ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn. Thao tác này giúp bạn học sinh có thể tránh được
A. Tai nạn bỏng
B. Vết thương do vật nhọn dâm
C. Tai nạn do áp suất của vụ nô
D. Tai nạn do hỏa hoạn
Câu 39. Khi thực hiện thí nghiệm với H2SO4 đặc, thao tác nào sau đây là không đúng
A. Để pha loãng H2SO4 đặc người ta rót từ từ H2SO4 đặc vào cốc nước qua đũa thủy tinh rồi khuấy đều
B. Hướng ống nghiệm chưa H2SO4 đặc khi đun nóng vào tường hoặc ra ngoài nơi không có người
Dùng găng tay cầm rót H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa nước rồi khuấy đều
D. Khi H2SO4 đặc đổ ra bàn thí nghiệm cần dùng giấy lau thật sạch rồi mới dùng nước để rửa.
Câu 40. Vai trò của hộp sơ cứu trong PTN la
A. Để hỗ trợ giảng viên trong lúc giảng dạy trong PTN
B. Có thể cứu chữa người khi bị tai nạn trong PTN
C. Có thể làm dịu tình hình và ngăn sự chuyển biến nghiêm trọng của vết thương
D. Giúp các bác sỹ có thể cứu người bị tai nạn trong PTN nhanh chóng
