WorksheetsKiến thức về truyện lớp 6 (Truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại))
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Câu 1.
Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm về truyện truyền thuyết?
A. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật có công chống giặc ngoại xâm trong lịch sử.
B. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử; hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.
C. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật sáng tạo ra văn hóa dân tộc.
D. Là truyện dân gian kể về cuộc đời và chiến công của nhân vật; giải thích rõ nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương.
Câu 2: Nhân vật chính của truyện truyền thuyết là:
A. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
B. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách trong chinh phục thiên nhiên.
C. Là những người anh hùng phải đối mặt với những thử thách của vũ trụ để xây dựng cuộc sống bình yên cho cộng đồng.
D. Là những người anh hùng có sức mạnh siêu nhiên tạo nên những chiến tích diệu kỳ trong lịch sử dân tộc.
Câu 3: Lời văn của truyện truyền thuyết có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Lời văn trang trọng, mượt mà, giàu hình ảnh, nhịp điệu.
B. Lời kể cô đọng mang sắc thái ngợi ca.
C. Lời văn gần gũi mà trang trọng.
D. Lời văn ngắn gọn, súc tích, ý tại ngôn ngoại.
Câu 4: Truyện Con Rồng cháu Tiên thuộc thể loại nào?
A. Thần thoại
B. Truyền thuyết
C. Cổ tích
D. Truyện ngắn
Câu 5: Hãy sắp xếp các chi tiết dưới đây theo đúng thứ tự xuất hiện trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
1. Hùng Vương thứ mười tám nêu ra yêu cầu về lễ vật.
2. Sơn Tinh đem lễ vật đến trước và cưới được vợ.
3. Vua Hùng tổ chức kén rể cho Mị Nương.
4. Sơn Tinh – Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
A. (1) - (2) - (3) - (4).
B. (1) - (3) - (2) - (4).
C. (3) - (1) - (2) - (4).
D. (1) - (3) - (4) - (2).
Câu 6: Nội dung dòng nào không thuộc khái niệm về truyện cổ tích?
A. Kể về cuộc đời nhân vật, về những xung đột trong gia đình, xã hội.
B. Truyện kể theo trình tự thời gian, mối quan hệ nhân quả; có yếu tố hoang đường kì ảo; nhân vật chia hai tuyến chính (thiện, tốt – ác, xấu).
C. Nhân vật chính là người anh hùng đối mặt với những thử thách và lập chiến công phi thường hỗ trợ cộng đồng.
D. Thể hiện ước mơ về cuộc sống tốt đẹp, công bằng của người dân lao động xưa.
Câu 7: Truyện cổ tích thường sử dụng ngôi kể và người kể chuyện như thế nào?
A. Kể theo ngôi thứ nhất, người kể tham gia vào câu chuyện, xưng “tôi”.
B. Kể theo ngôi thứ ba, người kể không tham gia vào câu chuyện, nhân vật được gọi theo đại từ xưng hô ngôi thứ ba hoặc gọi tên.
C. Kể theo ngôi thứ nhất, người kể không phải là nhân vật trong truyện.
D. Kết hợp các ngôi kể tùy từng đoạn truyện và luôn thay đổi cách xưng hô.
Câu 8: Cụm từ nào thường dùng để nói về kết thúc của truyện cổ tích?
A. Kết thúc tốt đẹp.
B. Kết thúc thắng lợi.
C. Kết thúc hợp lí.
D. Kết thúc có hậu.
Câu 9: Dòng nào nêu rõ ý nghĩa chủ yếu của truyện cổ tích?
A. Giải thích nguồn gốc loài vật theo suy nghĩ của người xưa.
B. Thể hiện ước mơ của nhân dân về một cuộc sống tốt đẹp.
C. Giải thích một số phong tục tập quán.
D. Nhằm mục đích mua vui, giải trí.
Câu 10: Dòng nào sau đây không nói đúng khái niệm về truyện đồng thoại?
A. Là những tác phẩm tự sự nên nó cũng mang những đặc điểm cơ bản nhất mà các tác phẩm tự sự đều có như: cốt truyện, nhân vật, ngôi kể.
B. Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật.
C. Là truyện có nhân vật là người thông thái.
D. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả khắc họa như con người (nhân cách hoá).
Câu 11: Đặc điểm nổi bật của cốt truyện đồng thoại là:
A. Được kết cấu đặc biệt- đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.
B. Được kết cấu theo tuyến thẳng, không đảo lộn trật tự các lớp sự kiện.
C. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện kết thúc lên đầu.
D. Được kết cấu linh hoạt, đảo lộn sự kiện quan trọng nhất lên đầu.
Câu 12: Nhân vật trong truyện đồng thoại được xây dựng bởi phép tu từ nào?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Nói quá
