NEW
Font size
Worksheets95 Câu hỏi biên soạn mới 2
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Công dụng của tụ bù là:
Giảm công suất phản kháng trên đường dây phía sau vị trí
đặt tụ bù.
Giảm công suất phản kháng trên đường dây phía trước vị trí đặt tụ bù.
Giảm công suất tác dụng trên đường dây phía sau vị trí đặt tụ bù.
Giảm công suất tác dụng trên đường dây phía trước vị trí đặt tụ bù.
Khẳng định nào là đúng cho đặc tính chảy của FCO:
Dòng điện càng lớn thời gian chảy càng lớn
Dòng điện càng lớn thời gian chảy càng nhỏ
Thời gian chảy không phụ thuộc dòng điện
Tùy thuộc vào loại chì mà thời gian chảy phụ thuộc
hoặc không phụ thuộc dòng điện.
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến thời gian chảy
Điều kiện môi trường vận hành
Dòng điện qua dây chảy
Thời gian vận hành của dây chả
Tất cả đều đúng
Qui định về điện áp vận hành tối đa cho phép của tụ:
115 % Un trong 12h cho mỗi 24h.
115 % Un trong 30 phút cho mỗi 24h.
130 % Un trong 05 phút.
Tất cả đều sai
Dòng điện thứ cấp của TI thông dụng của lưới trung thế là:
a. 1 A
b. 10 A
c. 5 A
d. cả a và c đều đúng
Biến điện áp dùng cho mục đích nào sau đây có cấp chính xác là nhỏ nhất
Dùng trong phòng thí nghiệm
Dùng cho mạch đo đếm điện năng.
Dùng cho mạch đo lường, bảo vệ, tự động.
Dùng cho mạch bảo vệ, sạc pin, sạc ắc-quy.
Biến điện áp dùng cho mục đích nào sau đây có cấp chính xác là lớn nhất
Dùng trong phòng thí nghiệm
Dùng cho mạch đo đếm điện năng.
Dùng cho mạch đo lường, bảo vệ, tự động
Dùng cho mạch bảo vệ, sạc pin, sạc ắc-quy.
Biến dòng điện dùng cho mục đích nào sau đây có cấp chính xác là nhỏ nhất
Dùng trong phòng thí nghiệm
Dùng cho mạch đo đếm điện năng.
Dùng cho mạch đo lường, bảo vệ, tự động.
Dùng cho mạch bảo vệ, sạc pin, sạc ắc-quy.
Cách nối cuôn dây sơ cấp của máy biến dòng điện vào lưới điện.
Cuộn sơ cấp mắc nối tiếp với lưới điện.
Cuộn sơ cấp mắc song song với lưới điện
Cuộn sơ cấp mắc nối tiếp với phụ tải.
. Cuộn sơ cấp mắc song song với phụ tải.
Cách nối cuôn dây sơ cấp của máy biến điện áp vào lưới điện.
Cuộn sơ cấp mắc nối tiếp với lưới điện.
Cuộn sơ cấp mắc song song với lưới điện.
Cuộn sơ cấp mắc nối tiếp với phụ tải.
Cuộn sơ cấp mắc song song với phụ tải.
Cách nối cuôn dây thứ cấp của máy biến dòng điện vào phụ tải
Cuộn thứ cấp mắc nối tiếp với lưới điện.
Cuộn thứ cấp mắc song song với lưới điện.
Cuộn thứ cấp mắc nối tiếp với phụ tải.
Cuộn thứ cấp mắc song song với phụ tải.
Cách nối cuôn dây thứ cấp của máy biến điện áp vào phụ tải
Cuộn thứ cấp mắc nối tiếp với lưới điện.
Cuộn thứ cấp mắc song song với lưới điện.
Cuộn thứ cấp mắc nối tiếp với phụ tải
Cuộn thứ cấp mắc song song với phụ tải.
Ưu điểm của lưới điện có trung tính trực tiếp nối đất là
a. Dòng sự cố 1 pha, điện áp bước, điện áp tiếp xúc nhỏ.
b. Cách điện của thiết bị chỉ phải thiết kế với điện áp pha.
c. Dễ phát hiện sự cố chạm đất 1 pha.
d. Cả b và c đúng.
Khuyết điểm của lưới điện 3 pha 4 dây có trung tính trực tiếp nối đất là:
Mức cách điện của thiết bị phải chịu ở điện áp dây.
Khi xảy ra ngắn mạch 1 pha chạm đất thì điện áp bước và điện áp tiếp xúc lớn.
Khó phát hiện sự cố chạm đất 1 pha.
Tất cả đều đúng
Tác dụng của hệ thống nối đất là
Tản dòng điện sự cố vào đất.
Giữ mức điện thế thấp trên các phần tử thiết bị điện được nối
đất.
Tất cả đều đúng
Bảo vệ sét đánh làn truyền.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến điện trở của hệ thống nối đất
a. Dòng điện tải
b. Độ chôn sâu của điện cực nối đất
c. Phương thức chôn được trong đất
d. Cả b, c đúng
Loại đất nào sau đây có điện trở suất của đất là nhỏ nhất
Đất vườn, đất ruộng
Đất sét
Đấtcát
Đất bùn
Loại đất nào sau đây có điện dẫn suất của đất là nhỏ nhất
Đất vườn, đất ruộng
Đất sét
Đất cát
Đất bùn
Lưới điện sinh hoạt 3 pha (điện áp 220/380V) thì trung tính sẽ
Nối đất trực tiếp
Cách điện với đất
Nối đất qua cuộn dập hồ quang
T
Trong lưới điện có trung tính trực tiếp nối đất, dòng ngắn mạch 1 pha chạm đất sẽ:
Dòng ngắn mạch lớn
Dòng ngắn mạch nhỏ
Dòng ngắn mạch bằng không
Tất cả đều sai
Nhận định nào sau đây là đúng
a. Điểm trung tính có thể cách ly với đất
b. Điểm trung tính có thể nối đất qua cuộn dập hồ quang
c. Điểm trung tính có thể nối đất trực tiếp
Cả a,b,c
Phương pháp chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng được dùng trong lưới điện:
Hạ thế đô thị, lưới điện xí nghiệp và lưới điện sinh hoạt
Phân phối trung thế.
Truyềntải.
Tất cả đều đúng
Khả năng chịu nhiệt của dây có bọc (loại XLPE, PVC...) so sánh với dây không bọc cùng tiết diện
Tốt hơn
Xấu hơn
Như nhau
Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường
Dây dẫn đặt trên không khi phát nóng sẽ tỏa nhiệt qua
Đối lưu
Bức xạ
Truyền dẫn
Tất cả đều đúng
Cùng một độ lớn dòng điện chạy trong dây dẫn và nhiệt độ môi trường nếu dây AC có tiết diện nhỏ hơn thì
Nhiệt độ trên dây dẫn nhỏ hơn
Nhiệt độ trên dây dẫn lớn hơn
Nhiệt độ giống nhau trên dây lớn và dây nhỏ
T
Cùng một độ lớn dòng điện chạy trong dây dẫn và nhiệt độ môi trường nếu dây AC có tiết diện lớn hơn thì
Nhiệt độ trên dây dẫn nhỏ hơn
Nhiệt độ giống nhau trên dây lớn và dây nhỏ
Nhiệt độ trên dây dẫn lớn hơn
T
Nguyên nhân ngắn mạch
Hỏng cách điện do quá điện áp, sét đánh,
Tất cả đều đún
Do tác động cơ học phá hỏng cách điện hay làm đứt dây,
hay các nguyên nhân gây ra nối tắt hai điểm thuộc hệ thống có hiệu thế khác không
Do thao tác sai qui trình
Nguyên nhân ngắn mạch
a. Hỏng cách điện do quá áp thao tác
b. Do cách điện già cỗi
c. Do chế độ làm việc không bình thường (quá tải, quá áp...)
vượt quá ngưỡng chịu dẫn đến sự cố
d. Câu a, b, c đúng
Sự cố ngắn mạch thoáng qua là
a. Sự cố thoáng qua là loại sự cố có nguyên nhân chỉ tồn tại
trong khoảng thời gian rất ngắn (không quá 1 phút)
b. Quá điện áp do sét hay thao tác, cây cối chạm vào dây dẫn
pha, ...
c. Chiếm tỷ trọng rất lớn, số liệu thống kê tới 70-90%.
d. Câu a, b, c đúng
Sự cố ngắn mạch vĩnh cửu (kéo dài) là
Sự cố thoáng qua là loại sự cố có nguyên nhân tồn tại trong
khoảng thời gian tương đối lâu (trên 1 phút)
Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 30%.
Do hỏng cách điện, thao tác sai qui trình, đứt dây
Tất cat đều đúng
Các loại ngắn mạch
a. Ngắn mạch đối xứng
b. Ngắn mạch bất đối xứng
c. Câu a, b đúng
d. Câu a, b sai
Ngắn mạch 3 pha là
Ngắn mạch đối xứng
Ngắn mạch bất đối xứng
Ngắn mạch thường xuyên nhất
Ngắn mạch bất đối xứng gồm
Ngắn mạch 1 pha chạm đất m
. Ngắn mạch 2 pha chạm nhau
Ngắn mạch 2 pha chạm đất
Tất cả đúng
Dòng ngắn mạch lớn nhất khi
Ngắn mạch càng xa nguồn
Ngắn mạch càng gần nguồn
Trở kháng ngắn mạch lớn
Ngắn mạch kéo dài
Các biện pháp giảm dòng ngắn mạch
a. Thay đổi sơ đồ kết dây, lắp đặt kháng điện cho nguồn điện, nối đất qua tổng trở
b. Bảo vệ rơ-le
Câu a, b đúng
Câu a, b đún
Biện pháp khắc phục dòng ngắn mạch
Thay đổi sơ đồ kết dây
Lắp đặt kháng điện cho nguồn điện
.Nối đất qua tổng trở
Bảo vệ rơ-le
Các yêu cầu của Bảo vệ rơle (BVRL) trên lưới điện phân phối
Tính tin cậy, tính chọn lọc,
Độ nhạy cao.
Tác động nhanh, tính kinh tế
Tất cả đúng
Khi xảy ra ngắn mạch
Dòng điện ngắn mạch tăng lên, điện áp lưới điện giảm đi
Dòng điện ngắn mạch tăng lên, điện áp lưới điện tăng lên
Dòng điện ngắn mạch tăng lên, điện áp lưới điện khônh đổi
Dòng điện ngắn mạch giảm đi, điện áp lưới điện giảm đi
Các phương thức bảo vệ ngắn mạch trên lưới phân phối bao gồm
Bảo vệ quá dòng
Bảo vệ kém áp
Bảo dòng điện có hướng
Tất cả đều đúbg
Các loại bảo vệ quá dòng trên lưới phân phối
a. Bảo vệ quá dòng điện cực đại (51)
b. Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50)
c. Bảo vệ quá dòng chạm đất (50N/51N)
d. Câu a, b, c đúng
Các thiết bị bảo vệ ngắn mạch trên lưới phận phối
a. Recloser
b. Máy cắt trung thế
c. FCO/LBFCO
d. Câu a, b, c đúng
Các thiết bị bảo vệ ngắn mạch trên lưới phận phối
Máy cắt trung thế , Recloser, LBS, FCO/LBFCO
Recloser, LBS, FCO/LBFCO, Aptomat
Máy cắt trung thế , Recloser, FCO/LBFCO, Aptomat
Máy cắt trung thế , Recloser, LBS, FCO/LBFCO, Aptom
Bảo vệ dòng điện có hướng (67) sử dụng trên lưới phân phối khi
Lưới điện hình tia phức tạp.
Tất cả đúng
Lưới điện có nhiều nguồn hoặc nhiều hướng cung cấp
. Lưới điện hình tia có dự phòng
Độ thay đổi điện áp bên thứ cấp máy biến áp phụ thuộc vào các yếu tố:
Chỉ phụ thuộc vào hệ số công suất của phụ tải
Công suất và hệ số công suất của phụ tải
Dòng công suất phản kháng truyền qua máy biến áp
Vị trí bộ đổi nất của máy biến áp
Thí nghiệm không tải máy biến áp nhằm mục đích tìm các thông số:
Tổng trở trong các cuộn dây máy biến áp.
Tổn hao công suất trong các cuộn dây của máy biến áp
Tổng trở trong mạch từ máy biến áp
Tổng trở của máy biến áp
Hiệu suất của máy biến áp được tính theo :
Tỷ số giữa tổn hao công suất và công suất dịnh mức
Tỷ số giữa công suất phía hạ áp và phía cao áp.
Tỷ số giữa công suất phía thứ cấp và công suất phía sơ cấp.
Hiệu giữa công suất phía thứ cấp và công suất phía sơ cấp
Tổn thất công suất trong máy biến áp trong bộ phận nào không phụ thuộc vào công suất phụ tải truyền qua máy biến áp :
Tổn thất trong các cuộn dây.
Tổn thất trong lõi thép (mạch từ).
Tổn thất trong các chất điện môi.
Tất cat đúng
Tổn hao công suất của máy biến áp chủ yếu trong các bộ phận
a. Trong mạch từ (lõi thép)
b. Trong các cuộn dây
c. Tổn thât điện môi và trong các mối nối , vỏ thép
d. Bao gồm các yếu tố trong câu a và b.
Ghép song song máy biến áp nhằm:
Đảm bảo cung cấp điện liên tục
Bao gổm các mục tiêu trên.
Tận dụng máy biến áp có công suất nhỏ hơn phụ tải
Giảm tổn thất công suất trong trạm biến áp
