Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGKII _CN11
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 5mins
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: An toàn lao động là giải pháp………tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
gia tăng
phòng, chống
kĩ thuật
hàng đầu
Kính hàn là thiết bị dùng để bảo vệ bộ phận nào trên cơ thể người công nhân?
Chân
Mắt
Tay
Tóc
Đây là hình ảnh cảnh báo yếu tố nguy hiểm gì đối với người lao động?
Mắt
Vật dễ nổ
Điện giật
Vật văng bắn
Đây là hình ảnh cảnh báo yếu tố nguy hiểm gì đối với người lao động?
Vật dễ cháy
Vật dễ nổ
Chất độc
Chất ăn mòn
Yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường trong sản xuất cơ khí là
Khói bụi
Phát triển các khu công nghiệp
Nước thải
Các chất thải rắn
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gây ô nhiễm môi trường lần lượt là:
Khói bụi, nước thải, các chất thải rắn
Phát triển các khu công nghiệp
Khói bụi, các chất thải rắn
Hoạt động vận chuyển sinh hoạt
Các môi trường cần được bảo vệ trong sản xuất cơ khí là
Đất, nước, không khí
Đất, nước
Không khí, đất
Không khí, nước
Ngành cơ khí tạo ra nhiều khói bụi gây ảnh hưởng tới môi trường
Động cơ
Tiện
Phay
Hàn
Ngành sản xuất cơ khí có vật văng bắn với tốc độ cao gây mất an toàn lao động
Cắt kim loại
Sơn
Rèn
Hàn
Câu 11: Ngành sản xuất cơ khí có nhiệt độ cao có thể gây mất an toàn lao động
Đúc
Sơn
Sửa xe máy
Mài dao
Câu 12: Tai nạn lao động là tai nạn xẩy ra trong quá trình lao động do kết quả tác động đột ngột từ …... làm chết người hoặc làm tổn thương, phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của bộ phận nào đó trên cơ thể.
các yếu tố nguy hiểm bên ngoài
các yếu tố sức khoẻ
các yếu tố nguy hiểm bên trong
các yếu tố tự nhiên
Câu 13: Biện pháp về kĩ thuật an toàn trong sản xuất cơ khí là
Che chắn
Thay đổi công nghệ
Thay đổi thiết bị
Thay đổi con người
Câu 14: Ngành sản xuất cơ khí tạo ra tiếng ồn lớn là
Dập
Đóng gói
Đúc
Sơn
Câu 15: Biện pháp không đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc?
Sử dụng chất kích thích
Môi trường thông thoáng
Sử dụng đồ bảo hộ
Đảm bảo khoảng cách
Câu 16: Khí thải của xe máy ảnh hưởng tới cơ quan nào của con người?
Hô hấp
Tiêu hoá
Tuần hoàn
Thính giác
Câu 17: Ngành sản xuất nào ít tạo ra vật văng bắn nguy hiểm ở tốc độ cao?
Sơn mạ
Khoan
Mài
Tiện
Câu 18: Ngành sản xuất cơ khí nào không tạo ra nhiều khói bụi?
Tiện
Sửa chữa oto
Đúc
Chế biến gỗ
Câu 19: Trong sản xuất gương kính, yếu tố mất an toàn lớn nhất đối với người lao động?
Điện giật, vật sắc nhọn
Chất dễ cháy, khói bụi
Hoá chất, chất dễ nổ
Hô hấp, viêm da
Để tăng an toàn cho con người trong quá trình sơn vỏ ôtô, người ta sử dụng?
Robôt sơn
không dùng đồ bảo hộ
Robốt hàn
Robôt lắp ráp
Ngành nghề sử dụng quần áo bảo hộ cách điện là
Sửa chữa lưới điện
Chế biến gỗ
Sửa chữa xe máy
Đóng tàu
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, pit-tông thực hiện được 4 hành trình thì các cửa nạp thải mở bao nhiêu lần?
1
2
3
4
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, pit-tông thực hiện được 4 hành trình thì các cửa nạp thải đóng trong bao nhiêu kì?
1
2
3
4
Khi đi cầu thang máy, nguyên nhân mất an toàn (kẹp chân, cơ thể…) đâu là yếu tố chính?
Các bộ phận chuyển động của máy
Vật văng bắn
Nguồn nhiệt
Hoá chất
Nguyên nhân chính gây ra tai nạn trong quá trình tiện?
Không trang bị đồ bảo hộ
Trang bị đầy đủ bảo hộ
Biết vận hành máy
Đảm bảo sức khoẻ
Nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện trong quá trình sản xuất?
Không có kiến thức về điện
Trang bị đầy đủ bảo hộ điện
Có kiến thức, kĩ năng vận hành điện
Đảm bảo sức khoẻ
Thiết bị bảo vệ cách điện cho con người với nguồn điện khi sửa chữa là
Kìm cách điện
Kìm thường
Khẩu trang
Kính hàn
Những điều kiện cơ bản cần trang bị cho người lao động khi tham gia sản xuất?
Kiến thức, kĩ năng, sức khoẻ, đồ bảo hộ
Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức, sức khoẻ
Đồ bảo hộ, sức khoẻ
Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:
nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
động cơ, bàn đạp, tay ga
nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong
đai truyền, dây cua-roa, máy công tác
Nêu tên nguồn động lực của máy bay
Động cơ điện
Động cơ phản lực
Động cơ không đồng bộ
Động cơ pittông xoay
Nêu tên nguồn động lực của xe máy
Động cơ đốt trong
Động cơ điện
Động cơ phản lực
Động cơ điện xoay chiều
Nêu tên nguồn động lực của ô tô
Động cơ đốt trong
Động cơ điện
Động cơ phản lực
Máy hơi nước
Nêu tên nguồn động lực của tàu thuỷ
Động cơ hiđrô
Động cơ điện
Động cơ phản lực
Động cơ điêzen
Bộ phận máy công tác của máy bay
Bánh xe
Chân vịt
Cánh quạt
Trục động cơ điện
Gọi tên bộ phận máy công tác của xe máy
Bánh xe
Chân vịt
Cánh quạt
Trục động cơ điện
Gọi tên bộ phận máy công tác của ca nô
Bánh xe
Chân vịt
Cánh buồm
Trục động cơ điện
Nhiên liệu thường sử dụng cho máy công tác của máy xây dựng trên công trường
Điện năng
Khí gas
Xăng máy bay
Dầu điêzen
Nhiên liệu sử dụng cho máy công tác ô tô điện
Điện năng
Xăng hoặc dầu điêzen
Xăng máy bay
Khí gas
Thiết bị nào sau đây không sử dụng nguồn động lực là động cơ
Xe cứu hoả
Xe đạp thể thao
Xe cứu thương
Tên lửa đẩy
Thiết bị nào sử dụng hệ thống cơ khí động lực trên mặt nước
Ca nô
Xe đạp thể thao
Xe cứu thương
Tên lửa đẩy
Nhóm thiết bị trên không nào không sử dụng hệ thống cơ khí động lực
Máy bay
Tên lửa
Vệ tinh vũ trụ
Khinh khí cầu
Máy móc thuộc cơ khí động lực là
Động cơ điện
Máy xúc
Xe đạp
Máy hàn
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các
trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực
nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực
trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực
trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải
trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ
có khả năng quan sát, tưởng tượng
siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ
cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ
Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các ngành như:
kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản
kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống
kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính
Nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực thường diễn ra ở các nhà máy sản xuất, lắp ráp
sản phẩm cơ khí động lực
sản phẩm xây dựng
ô tô
thiết bị dân dụng
Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc ngành nào?
Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.
Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.
Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.
Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.
Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?
Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.
Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.
Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:
cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.
xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.
trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.
làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.
Động cơ đốt trong là loại
động cơ nhiệt.
động cơ điện.
động cơ thuỷ lực.
động cơ gió.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra
nhiệt năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành
quang năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Ở động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công trong điều kiện
nhiệt độ cao, áp suất cao.
nhiệt độ cao, áp suất thấp.
nhiệt độ thấp, áp suất cao.
nhiệt độ thấp, áp suất thấp.
Sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao tác dụng lực lên
pít tông
trục khuỷu
tay quay
xi lanh
Cơ cấu biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu là
thanh truyền
trục khuỷu
tay quay - con trượt
xi lanh
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong động cơ đốt trong diễn ra theo trình tự:
Hoá năng - Nhiệt năng - Cơ năng
Nhiệt năng - Cơ năng - Hoá năng
Cơ năng - Hoá năng - Nhiệt năng
Hoá năng - Cơ năng - Nhiệt năng
Loại động cơ đốt trong phổ biến là
Pít tông chuyển động tịnh tiến
Pít tông chuyển động quay
Động cơ phản lực
Động cơ tua bin khí
Phân loại theo nhiên liệu sử dụng, không có loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ xăng
Động cơ Diesel
Động cơ gas
Động cơ hơi nước
Phân loại theo số hành trình pít tông trong một chu trình công tác có
động cơ 2 kỳ và 3 kỳ
động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
động cơ 3 kỳ và 4 kỳ
động cơ 1 kỳ và 4 kỳ
Theo cách bố trí xi lanh động cơ nào sau đây không đúng?
Động cơ thẳng hàng
Động cơ chữ V
Động cơ hình sao
Động cơ hình vuông
Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ Diesel không có?
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống làm mát
Hệ thống khởi động
Hệ thống đánh lửa
Xi lanh ghép với thân máy, nắp máy cùng với pít tông tạo thành
Không gian làm việc
Các cơ cấu
Các hệ thống
Thân máy - nắp máy
Trên nắp máy không lắp bộ phận nào?
Xu pap
Bu gi
Vòi phun
Pít tông
Động cơ đốt trong không giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực
Giao thông vận tải
Xây dựng
Năng lượng
Lên men thực phẩm
Cơ cấu nào sau đây có ở động cơ đốt trong?
Cơ cấu phối khí
Cơ cấu phối nhiên liệu
Cơ cấu bôi trơn
Cơ cấu làm mát
Động cơ 1 hàng xi lanh, động cơ chữ V, động cơ hình sao là các động cơ đốt trong được phân loại theo
Nhiên liệu sử dụng
Chu trình công tác
Số xi lanh
Cách bố trí xi lanh
Động cơ đốt trong dùng xe Honda LEAD là
Động cơ xăng 2 kỳ
Động cơ xăng 4 kỳ
Động cơ Diesel 2 kỳ
Động cơ Diesel 4 kỳ
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt vì quá trình đốt cháy nhiên liệu
A. nhiệt năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
B. hóa năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
C. cơ năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
D. cơ năng sẽ biến đổi thành nhiệt năng.
Động cơ đốt trong dùng cho máy cắt cỏ là động cơ
A. xăng 2 kỳ.
B. xăng 4 kỳ.
C. Diesel 2 kỳ.
D. Diesel 4 kỳ.
Bu gi là một bộ phận của hệ thống
A. bôi trơn.
B. đánh lửa.
C. nhiên liệu.
D. khởi động.
Vòi phun là bộ phận của hệ thống
A. bôi trơn.
B. đánh lửa.
C. nhiên liệu.
D. khởi động.
Xu pap nạp và xu pap thải là chi tiết của
A. cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
B. cơ cấu phân phối khí.
C. hệ thống nhiên liệu.
D. hệ thống khởi động.
Pít tông là bộ phận của
A. cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
B. cơ cấu phân phối khí.
C. hệ thống nhiên liệu.
D. hệ thống khởi động.
Điểm chết của pít tông là điểm mà tại đó pít tông
A. ở xa tâm trục khuỷu.
B. ở gần tâm trục khuỷu.
C. không đổi chiều chuyển động
D. đổi chiều chuyển động.
Điểm chết dưới của pít tông là
A. vị trí tại đó pít tông chính giữa của xi lanh.
B. điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
C. vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi xuống.
D. điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết trên của pít tông là
A. vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi lên.
B. điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
C. điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
D. vị trí tại đó vận tốc tức thời của pít tông bằng 0.
Ở ĐCĐT, khoảng cách giữa hai điểm chết được gọi là
A. hành trình pít tông.
B. thể tích buồng cháy.
C. kỳ của chu trình.
D. thể tích công tác.
Ở động cơ Diesel 4 kì, pít tông ở vị trí ĐCD tương ứng với thời điểm nào?
Đầu kì nạp
Cuối kì nạp và cháy
Cuối kì nén
Đầu kì nén
Trong kì nạp của động cơ Diesel 4 kì, khí nạp vào xi lanh là
không khí
Hoà khí
dầu Diesel
hỗn hợp dầu Diesel và không khí
Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, khí nạp vào xilanh là
hoà khí (hỗn hợp xăng và không khí)
Xăng
không khí
nhiên liệu dầu
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ Diesel 4 kì chứa
không khí
xăng
dầu Diesel và không khí
xăng và không khí
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ xăng 4 kì chứa
không khí
xăng
kòa khí (xăng và không khí)
dầu Diesel và không khí
Ở cuối kì nén của động cơ Diesel 4 kì, bộ phận làm nhiệm vụ đưa nhiên liệu dầu Diesel vào xi lanh là
vòi phun
buzi
xupáp nạp
bộ chế hòa khí
Ở động cơ 2 kì, việc đóng mở các cửa khí đúng lúc là nhiệm vụ của
xu pap nạp
pít tông
các xupap
xecmăng khí
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì, ở kì 1 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Cháy - dãn nở, thải tự do, nạp và nén
Quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy
Quét - thải khí, thải tự do, nén và cháy
Cháy- dãn nở, thải tự do, quét-thải khí
Nguyên lí làm việc động cơ xăng 2 kì, ở kì 2 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
A. Quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
B. Quét - thải khí, nén và cháy.
C. Quét - thải khí và cháy.
D. Nén, cháy và thải khí .
Ở động cơ 2 kì khi pít tông đi từ ĐCT đến khi bắt đầu mở cửa quét, động cơ thực hiện quá trình
A. cháy giãn nở.
B. thải tự do
C. quét thải khí.
D. lọt khí.
Trong động cơ 2 kì, chi tiết làm nhiệm vụ van trượt để đóng mở các cửa nạp, cửa thải, cửa quét là
A. pít tông.
B. thanh truyền
C. xupap
D. xilanh
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, quá trình xảy ra trong xilanh theo thứ tự:
A. Cháy - dãn nở, nạp, nén, thải.
B. Nạp, nén, cháy - dãn nở, thải.
C. Thải, nén, cháy - dãn nở, nạp.
D. Nén, cháy - dãn nở, thải, nạp.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay
A. 4 vòng.
B. 2 vòng.
C. 3 vòng.
D. 1 vòng.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pít tông lên xuống
A. 1 lần.
B. 2 lần.
B. 3 lần.
D. 4 lần
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pít tông lên xuống
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pít tông lên xuống
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Kết luận nào dưới đây là Sai? Khi động cơ xăng bốn kì thực hiện được một chu trình thì:
Trục khuỷu quay được 4 vòng.
Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.
Bugi bật tia lửa điện một lần.
Trục khuỷu quay được 2 vòng.
Trong động cơ Diesel 4 kì, kì nào pittông ở ĐCD mà 2 xupap đều đóng?
Kì nạp.
Kì nén.
Kì cháy - dãn nở.
Kì thải.
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ Diesel 4 kì, trục khuỷu quay được mấy vòng?
1 vòng.
2 vòng.
3 vòng.
4 vòng.
Động cơ xăng và động cơ Diesel có cấu tạo khác nhau ở chỗ:
Có hoặc không có cửa quét.
Có hoặc không có xupap
Có hoặc không có các te.
Có hoặc không có bugi..
Tỉ số nén của động cơ xăng …………. động cơ Diesel.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng
lớn hơn hoặc bằng.
Ở, thải, nạp, nén sắp xếp theo trình tự:
A. Tăng, tăng, giảm, giảm.
B. Tăng, giảm, giảm, tăng.
C. Tăng, giảm, tăng, giảm.
D. Giảm, tăng, giảm, tăng.
Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực giãn nở của khí cháy là
A. trục khuỷu.
B. thanh truyền.
C. chốt khuỷu.
D. pittong.
Trục khuỷu của động cơ 4 xilanh có mấy chốt khuỷu?
A. 1
B. 4
C. 8
D. 16
Trên cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt không có chi tiết nào?
A. Xupap.
B. Con đội.
C. Cò mổ.
D. Lò xo xupap.
Pittong làm bằng hợp kim nhôm vì:
A. Nhẹ và bền.
B. Tạo cho nhiên liệu hòa trộn đều với không khí.
C. Giảm được lực quán tính.
D. Dễ lắp ráp và kiểm tra.
Động cơ 4 kỳ có cơ cấu phân phối khí kiểu:
A. Dùng xupap.
B. Kiểu van trượt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo.
C. Dùng xupap treo.
D. Kiểu van trượt.
Đỉnh Pittông có mấy dạng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Nhiệm vụ của thanh truyền là:
A. liên kết và truyền lực giữa Pittong và trục khuỷu
B. nhận lực đẩy từ khí cháy
C. nhận lực từ trục khuỷu
D. truyền lực cho pittong
Thanh truyền có mấy phần?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đầu nhỏ của thanh truyền liên kết với bộ phận nào của pit-tông?
A. Đỉnh pit-tông
B. Chốt pit-tông
C. Thân pit-tông
D. Đầu pit-tông
Đầu to của thanh truyền liên kết với bộ phận nào của trục khuỷu?
A. Cổ khuỷu
B. Chốt khuỷu
C. Má khuỷu
D. Đối trọng
Thân pit-tông có nhiệm vụ
Đối trọng được gắn với bộ phận nào?
A. Chốt khuỷu
B. Cổ khuỷu
C. Má khuỷu
D. Đuôi khuỷu
Đuôi trục khuỷu được lắp với bộ phận nào?
A. Đối trọng
B. Chốt khuỷu
C. Má khuỷu
D. Bánh đà
Có bao nhiêu loại cơ cấu phân phối khí?
(a)
Đuôi trục khuỷu được lắp với bộ phận nào?
B. Cổ khuỷu
C. Má khuỷu
D. Đuôi khuỷu
Có bao nhiêu loại cơ cấu phân phối khí?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Số vòng quay của trục cam bằng bao nhiêu lần số vòng quay của trục khuỷu?
A. 1/2
B. 1/3
C. ¼
D. 1/8
Chi tiết tác động trực tiếp lên con đội là
A. đũa đẩy
B. cò mổ
C. cam
D. lò xo
Bộ phận nào không có trong cơ cấu phân phối khí xupap đặt.
A. Con đội
B. Lò xo
C. Cam
D. Cò mổ
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thân máy là chi tiết cố định
B. Nắp máy là chi tiết cố định
C. Thân máy và nắp máy là chi tiết cố định
D. Thân máy là chi tiết cố định, nắp máy là chi tiết chuyển động
Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Cacte luôn chế tạo liền khối
B. Cacte luôn chế tạo chia làm hai nửa
C. Cacte có thể chế tạo liền khối hoặc chia làm hai nửa
D. Nửa trên cacte luôn làm liền với xilanh
Cacte chứa:
A. Khoang chứa nước
B. Cánh tản nhiệt
C. Áo nước
D. Trục khuỷu
Ở cơ cấu phân phối khí dùng xupap nói chung, chi tiết tác động trực tiếp đến xupap để xupap mở cửa là:
A. cò mổ.
B. cam.
C. con đội.
D. lò xo xupap.
Đối trọng của trục khuỷu có tác dụng là:
A. Tạo sự cân bằng cho trục khuỷu.
B. Tạo quán tính.
C. Giảm ma sát.
D. Tạo momen lớn.
Chi tiết tác động vào con đội làm xupap mở là
A. trục khuỷu.
B. đũa đẩy.
C. cò mổ.
D. vấu cam.
Tại sao thiết kế thanh truyền hình chữ I?
A. làm tăng độ cứng.
B. Nhẹ và chịu lực tốt.
C. tăng tiết diện tiếp xúc và độ dẫn nhiệt.
D. tạo rãnh dẫn dầu cho 2 đầu thanh truy
