NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi chương 5
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Di truyền hệ nhóm máu ABO locus ABO có đặc điểm sau:
Gồm 3 gen ở 3 locus khác nhau : ABO, Hh , Sese
Locus ABO mã hoá cho glycoside tổng hợp KN A & B trên bề mặt TBHC
Không có tính di truyền
Exon 5 là lớn nhất chứa hầu hết trình tự mã hoá
Khi nhầm lẫn giữa các nhóm máu có thể dẫn đến hậu quả :
Kháng nguyên B gặp kháng thể B dẫn đến đông tụ máu
Khánh nguyên B gặp Khánh nguyên A dẫn đến đông tụ máu
Kháng nguyên B gặp kháng nguyên B dẫn đến đông tụ máu
Kháng nguyên B gặp kháng thể Ở dẫn đến đông tụ máu
Tính đa hình của kháng nguyên Rh do các nguyên nhân sau , ngoại trừ :
Tính phức tạp của các kháng nguyên
Sự sắp xếp các gen Rh
Sự tái tổ hợp tương đồng không cân giữa các hộp Rheus
Số lượng nucleotide được thay thế trong gen RHCE
Sự vắng mặt của kháng nguyên Duffy trên tế bào hồng cầu làm cho:
Tế bào Hồng cầu kháng lại với sự xâm nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Tán huyết ở trẻ sơ sinh
Nhiễm trùng
Nhiễm P. Vivax
Gen nào sau đây mã hóa kháng nguyên nhóm máu Rh:
RHD
RHA
RHF
RHO
Tính đặc hiệu của kháng nguyên Rh :
Protein
Đường
Lipid
Enzyme
Khi nhầm lẫn giữa các nhóm máu có thể dẫn đến hậu quả:
Kháng nguyên A gặp kháng thể A dẫn đến đông tụ máu
Kháng nguyên A gặp kháng nguyên O dẫn đến đông tụ máu
Kháng nguyên A gặp kháng nguyên B dẫn đến đông tụ máu
Kháng nguyên A gặp kháng thể B dẫn đến đông tụ máu
Việc chi phối nhóm máu ABO do:
4 alleI IA1 , IA2 , IB và I cùng với các loại HT anti-A, anti-B
4 alleI IO , IA2 , IB và I cùng với các loại HT anti-A, anti-B
4 alleI IA1 , IB , IO và I cùng với các loại HT anti-A, anti-B
4 alleI IA1 , IA2 , IB và IO cùng với các loại HT anti-A, anti-B
Con nhóm máu AB, mẹ nhóm máu AB vậy bố không thể có nhóm máu:
O
A
AB
B
Kháng nguyên TBHC có thể là:
Đường hoặc Protein
Lipid
Amin
Alkaline phosphatse
Hầu hết kháng thể Rh được coi là có khả năng gây nên:
Phản ứng tan huyết do truyền máu và tan huyết ở trẻ sơ sinh
Đông máu
Rối loạn sinh tủy
Xuất huyết giảm tiểu cầu
Hồng cầu có các loại kháng nguyên sau, trừ:
Pro liên kết với glucos 6-phosphate dehydrodenase
Pro xuyên màng nhiều lần
Pro xuyên màng 1 lần
Pro liên kết với glycosylphosphatidylinositol
Đặc điểm nào sau đây là không đúng của kháng thể Rh:
Gắn với ký sinh trùng gây bệnh sốt rét Plasmodium vivax
Anti-C, anti-E và anti-e gây bệnh ở mức độ vừa phải
Kháng nguyên D chiếm 50% gây phản ứng miễn dịch ở mẹ
Anti-D và anti-c gây bệnh trầm trọng
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về di truyền hệ nhóm máu ABO locus H:
Khi cơ thể có Gen IB mã hóa E. N-acetylgalactoseamine tranferase giúp gắn nhóm N-acetylgalactosamine vào KN H tạo KN B
Khi cơ thể có Gen IA mã hóa E. N-acetylgalactoseamine tranferase giúp gắn nhóm N-acetylgalactosamine vào KN H tạo KN A
Khi cơ thể có Gen IB mã hóa E. N-acetylgalactoseamine tranferase giúp gắn nhóm D-galactose vào KN H tạo KN B
Khi mang cả 2 gen IA và IB thì có mặt cả KN A và KN B trên bề mặt HC
Sự phân bố của 4 KH của hệ máu ABO:
Khác nhau ở các chủng tộc
Tần suất của 3 allel trong hệ ABO ở các quần thể giống nhau
Phổ biến nhất là nhóm máu B
Tại Việt Nam nhóm máu AB chiếm khoảng 22%
Sắp xếp độ phổ biến của 4KH của hệ máu ABO theo chiều giảm dần:
O->B->AB->A
O->A->B->AB
B->O->AB->A
O->B->AB->A
Tính đa hình của kháng nguyên Rh do các nguyên nhân sau , ngoại trừ:
Tính phức tạp của các kháng nguyên
Sự sắp xếp các gen Rh
Sự tái tổ hợp tương đồng không cân giữa các hộp Rhesus
Số lượng nucleotide được thay thế trong gen RHCE
Nhóm máu ABO có:
10 KG và 6 KH
10 KH và 6 KG
9 KG và 3 KH
9 KH và 3 KG
Kháng nguyên Duffy có ý nghĩa lâm sàng :
FY3
FY4
FY5
FY6
Di truyền nhóm máu ABO locus ABO có đặc điểm sau :
Locus ABO mã hoá cho glycosyltransferase chuyên biệt tổng hợp KN A & B trên bề mặt TBHC
Locus ABO nằm trên NST ở 9q34.1 -q34.2 , gồm 9 exon , có chiều dài >18kb
Allel O(i) khác với Allel A (IA) bởi mất đi Adenine tại vị trí 261 của vùng exon 6
Exon 4 là lớn nhất chứa hầu hết các trình tự mã hoá
