wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương cuối kì SU24

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.
Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tập thơ nào của Xuân Diệu?
a)
A. “Riêng chung”.
b)
B. “Phấn thông vàng”.
c)
C. “Thơ Thơ”.
d)
D. “Gửi hương cho gió”.
2.
Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì?
a)
A. Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.
b)
B. Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.
c)
C. Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình.
d)
D. Để làm tàn phai nhan sắc của con người.
3.
Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng” là gì?
a)
A. Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.
b)
B. Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.
c)
C. Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.
d)
D. Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.
4.
Trong bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?
a)
A. Sự chán chường đối với tình yêu.
b)
B. Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.
c)
C. Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời.
d)
D. Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ.
5.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
a)
A. Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc.
b)
B. Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.
c)
C. Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.
d)
D. Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.
6.
Bài thơ “Vội vàng” được sáng tác năm nào?
a)
A. 1939
b)
B. 1938
c)
C. 1983
d)
D. 1936
7.
Trong câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” (Vội vàng, Xuân Diệu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
a)
A. Nhân hóa
b)
B. So sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
c)
C. Hoán dụ
d)
D. Tất cả các đáp án trên
8.
Đâu KHÔNG PHẢI là sáng tác của tác giả Xuân Diệu?
a)
A. Từ ấy
b)
B. Gửi hương cho gió
c)
C. Thơ thơ
d)
D. Phấn thông vàng
9.
Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
a)
A. Lưu Trọng Lư
b)
B. Thế Lữ
c)
C. Huy Cận
d)
D. Vũ Đình Liên
10.
Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ “Của ong bướm này đây tuần tháng mật / Này đây hoa của đồng nội xanh rì / Này đây lá của cành tơ phơ phất / Của yến anh này đây khúc tình si / Và này đây ánh sáng chớp hàng mi? ( Vội vàng) ?
a)
A. Liệt kê
b)
B. Liệt kê bằng cách lặt từ
c)
C. Nhân hóa kết hợp so sánh
d)
D. Điệp ngữ kết hợp liệt kê
11.
Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, mang ý nghĩa gì?
a)
A. Mang ý nghĩa tình cảm chung, có tính phổ quát ( không chỉ là nhà thơ mà tất cả mọi người)
b)
B. Nhân vật trữ tình tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.
c)
C. Tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.
d)
D. Tất cả các đáp án trên
12.
Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” ( Vội vàng) nhằm diễn tả điều gì?
a)
A. Hai tâm trạng “Sung sướng”, “ Vội vàng” được hòa vào nhau nhằm diễn tả niềm vui sướng đang diễn ra trong chốc lát.
b)
B. Hai nửa tâm trạng “Sung sướng”, “ Vội vàng” được ngăn đôi bằng dấu chấm nhằm thể hiện tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.
c)
C. Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng.
d)
D. Hai nửa tâm trạng “Sung sướng”, “ Vội vàng” được ngăn đôi bằng dấu chấm giữa dòng nhằm diễn tả niềm vui không trọn vẹn.
13.
Trong bài thơ Vội vàng, cảm nhận được dòng chảy của thời gian, Xuân Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống:
a)
A. Cuộc sống nơi tiên giới
b)
B. Cuộc sống trong mơ ước.
c)
C. Cuộc sống trong văn chương
d)
D. Cuộc sống nơi trần thế
14.
Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?
a)
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
b)
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.
c)
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
d)
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.
15.
Năm 1996, Xuân Diệu được truy tặng giải thưởng nào?
a)
A. Giải thưởng Hồ Chí Minh về nghiên cứu văn học
b)
B. Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
c)
C. Giải thưởng nhà nước về văn học nghệ thuật
d)
D. Giải thưởng của Hội nhà văn Việt Nam về văn học nghệ thuật
16.
Nhà thơ nào được mệnh danh là “Ông hoàng thơ tình”, “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Mới”?
a)
A. Xuân Quỳnh
b)
B. Huy Cận
c)
C. Hàn Mặc Tử
d)
D. Xuân Diệu
17.
Xuân Diệu là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong phong trào văn học nào?
a)
A. Phong trào cổ vũ cách mạng
b)
B. Phục hưng thơ cũ
c)
C. Thơ Mới
d)
D. Cả A và C
18.
Đáp án nào dưới đây không phải là nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Vội vàng?
a)
A. Sự đan xen giữa cảm xúc nồng nàn với triết luận sâu sắc
b)
B. Giọng điệu say mê, sôi nổi
c)
C. Ngôn từ mới mẻ, hình ảnh sáng tạo
d)
D. Ngôn từ giản dị, hóm hỉnh.
19.
Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), câu thơ nào thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức?
a)
A. “Tôi muốn tắt nắng đi”.
b)
B. “Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa;”.
c)
C. “Tháng giêng ngọn như một cặp môi gần”.
d)
D. “Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,".
20.
Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau? “Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian,” (Vội vàng - Xuân Diệu)
a)
A. Bâng khuâng, tiếc nuối.
b)
B. Căm phẫn, tức giận.
c)
C. Sung sướng, tận hưởng.
d)
D. Vui sướng, hạnh phúc.
21.
Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tại sao thi sĩ đang say mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: "Tôi sung sướng. Nhưng Vội vàng một nửa:"?
a)
A. Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình.
b)
B. Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo.
c)
C. Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngắn cách.
d)
D. Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.
22.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về .... Tác phẩm được in trong ... , tập thơ ... của Xuân Diệu và cũng là một trong những tập thơ tiêu biểu của phong trào ... ”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A. tình yêu - “Gửi hương cho gió” - đầu tay -Thơ mới.
b)
B. cuộc sống - “Gửi hương cho gió”- cuối cùng - Thơ mới.
c)
C. tình yêu - "Thơ thơ” - đầu tay -Thơ mới.
d)
D. cuộc sống - "Thơ thơ” - đầu tay -Thơ mới.
23.
Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu giúp ta rút ra bài học gì?
a)
A. Thời gian có thể quay trở lại bất cứ lúc nào vì vậy phải sống có ý nghĩa.
b)
B. Mỗi khoảnh khắc của sự sống đều không đáng trân trọng vì vậy nên sống thật chậm để tận hưởng.
c)
C. Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa từng phút giây.
d)
D. Chỉ cần sống hưởng thụ vì tuổi trẻ không bao giờ quay trở lại.
24.
Trong câu thơ sau đây, nhà thơ Xuân Diệu đã cảm nhận "tháng năm" bằng giác quan nào? “Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi." (Trích Vội vàng - Xuân Diệu)
a)
A. Thị giác.
b)
B. Xúc giác.
c)
C. Khứu giác
d)
D. Vị giác.
25.
Xuân Diệu quê ở đâu?
a)
A. Huế
b)
B. Hà Tĩnh
c)
C. Hà Nội
d)
D. Bình Thuận
26.
?“Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt mất/Tôi muốn buộc gió lạl/Cho hương đừng bay đi” (Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu). Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì
a)
A. Phép điệp
b)
B. Chêm xen
c)
C. Hoán dụ
d)
D. So sánh
27.
Câu thơ “Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên” ("Nguyên tiêu" - Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A. Phép đối.
b)
B. Điệp cấu trúc.
c)
C. Hoán dụ
d)
D. Điệp từ.
28.
Không gian thiên nhiên trong bài thơ "Nguyên tiêu" của Hồ Chí Minh được khắc họa như thế nào?
a)
A. Không gian yên tĩnh với cảm xúc của tác giả buồn bâng khuâng trước sông dài, trời rộng.
b)
B. Không gian có sư vận động khỏe khắn, đầy sức sống.
c)
C. Không gian nhỏ hẹp, u ám, lạnh lẽo.
d)
D. Không gian hùng vĩ: núi, rừng, sông, nước, trời.
29.
Từ “viên" trong câu “Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” (Nguyên tiêu - Hồ Chí Minh) có nghĩa là gì?
a)
A. Nghĩa là tuổi thanh xuân của con người luôn căng tràn, sức sống.
b)
B. Nghĩa là tròn, tròn trịa, tròn đầy, thể hiện ý niệm về sức sống căng tràn, viên mãn.
c)
C. Nghĩa là hình tròn của vầng trăng
d)
D. Nghĩa là hình ảnh trăng vào ngày rằm hàng tháng và tròn nhất trong năm là vào ngày rằm tháng giêng
30.
Đáp án nào đúng về nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Nguyên tiêu" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Tâm hồn thi sĩ kết hợp với tinh thần chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh.
b)
B. Cảnh vật vừa có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại.
c)
C. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao.
d)
D. Tất cả đáp án đều đúng.
31.
Bài thơ "Nguyên tiêu" (Hồ Chí Minh) được viết bằng chữ gì?
a)
A. Chữ Hán
b)
B. Chữ Nôm
c)
C. Chữ quốc ngữ
d)
D. Chữ Pháp
32.
Bài thơ "Nguyên tiêu" (Hồ Chí.Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Trước Cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh mới về nước.
b)
B. Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
c)
C. Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Nhật.
d)
D. Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc
33.
Câu thơ “Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân” (Nguyên tiêu - Hồ Chí Minh), mùa xuân được mở ra mấy tầng không gian?
a)
A. Ba tầng không gian: sông - nước - trời.
b)
B. Tất cả đáp án đều sai.
c)
C. Bốn tầng không gian: sông - nước - trời - đất.
d)
D. Hai tầng không gian: sông - nước.
34.
Đáp án nào đúng nhất khi nhân xét về bài thơ "Nguyên tiêu" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Bài thơ thể hiện tinh yêu thiên nhiên, tính thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về quê ở ẩn.
b)
B. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tai của một lão nông tri điền
c)
C. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại lòng yêu nước sâu năng của con người chú tâm lâm việc nước nên không có tinh thần thư thái thưởng ngoạn thiên nhiên
d)
D. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, tinh thần lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh.
35.
Bài thơ "Nguyên tiêu" thể hiện phong thái gì của Hồ Chí Minh?
a)
A. Phong thái ung dung, lạc quan.
b)
B. Phong thái nho nhã, đĩnh đạc.
c)
C. Tất cả đáp án đêu đúng
d)
D. Phong thái thảnh thơi, tận hưởng.
36.
Bài thơ "Nguyên tiêu" (Hồ Chí Minh) sáng tác năm nào?
a)
A. Năm 1950.
b)
B. Năm 1948
c)
C. Năm 1947
d)
D. Năm 1946
37.
“Yên ba thâm sứ đàm quân sự/ Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền” Hai câu cuối của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện hình ảnh gì?
a)
A. Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ.
b)
B. Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.
c)
C. Hình ảnh canh gác biên cương của người chiến sĩ.
d)
D. Hình ảnh thi sĩ đang ngắm trăng.
38.
Trong cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt” (Lưu Quang Vũ), thái độ và hành động của hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?
a)
A. Lúc đầu ở thế bị động, bị anh hàng thịt chất vấn sau chuyển sang thế chủ động chất vấn lại anh hàng thịt.
b)
B. Lúc đầu quát tháo giận dữ sau chuyển sang ôn hoà.
c)
C. Lúc đầu đối thoại trong ôn hoa sau chuyển sang độc thoại trong bất lục.
d)
D. Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí. bất lực và tuyệt vọng.
39.
Đáp án nào sau đây đúng nhất về nhân vật anh hàng thịt trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt” (Lưu Quang Vũ)
a)
A. Thân xác tuy thô kệch nhưng tính cách hiền lành, vui vẻ.
b)
B. Người mập mạp, tính tình ôn hoà, điềm đạm.
c)
C. Thân xác thô kệch, tính cách thô thiển.
d)
D. Người gầy còm, tính tình nhút nhát.
40.
Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ), khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?
a)
A. Trương Ba cho rằng mình phải sống hoà thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này.
b)
B. Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt.
c)
C. Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt.
d)
D. Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn.
41.
Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ), những lời tự giải thích, thanh minh của hồn Trương Ba với thân xác hàng thịt cho thấy hồn Trương Ba đang rơi vào cảnh như thế nào?
a)
A. Buồn vui lẫn lộn.
b)
B. Yếu thế, bế tắc.
c)
C. Tiến thoái lưỡng nan.
d)
D. Đầy đủ, sung sướng.
42.
Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ), đáp nào KHÔNG ĐÚNG về lí do vì sao Trương Ba không đồng ý nhập vào xác cu Tị?
a)
A. Trương Ba không muốn tiếp tục sống nữa, vì cuộc sống quá khó khăn và vất vả, ông lại có mâu thuẩn trước đó với gia đình chị Lụa nên không thể nhập vào thể xác cu Tị.
b)
B. Trương Ba phải giải thích cho chị Lụa và gia đình, thậm chí phải sang nhà chị Lụa ở, lại tạo cơ hội cho bọn lí trưởng, trương tuần thu lợi, ..
c)
C. Tuy có cả cuộc đời trước mắt nhưng khi những người đồng trang lứa nằm xuống, Trương Ba sẽ trở nên lạc lõng, thảm hại.
d)
D. Trương Ba vấn tiếp tục rơi vào bi kịch bên trong một đằng bên ngoài một nẻo.
43.
Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ): "Lưu Quang Vũ đã xây dựng thành một vở kịch nói hiên đại ... "
a)
A. Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất của con người: chung thuy, tình nghĩa và luôn đấu tranh với bản thân để vươn tới lẽ sống cao đẹp.
b)
B. Phê phán những hiện tượng xấu trong xã hội: tham nhũng, hối lộ và những biểu hiện của sự suy thoái về đạo đức. .
c)
C. Mang đậm màu sắc trữ tình chính trị, tính luận chiến cao, như là lời tuyên ngôn về quyền sống của con người.
d)
D. Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lí nhân sinh sâu sắc.
44.
Quan niệm của Đế Thích về ý nghĩa sự sống trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ) là gì?
a)
A. Con người sống cần có sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn.
b)
B. Con người chỉ cần được sống là đủ.
c)
C. Con người cần được sống là chính mình, không nên sống giả tạo.
d)
D. Con người cần sống một cuộc sống lương thiện, có ích cho cộng đồng và làm những việc có ý nghĩa.
45.
Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ)?
a)
A. Nghệ thuật trào phúng và xây dựng nhân vật điển hình, ngôn ngữ giàu chiều sâu.
b)
B. Xây dựng tình huống, xung đột kịch độc đáo, hấp dẫn.
c)
C. Nghệ thuật độc thoại nội tâm giúp nhân vật bộc lộ tính cách và quan niệm về lẽ sống đúng đần.
d)
D. Đối thoại kịch đậm chất triết lí, giàu kịch tính, tạo nên chiều sâu ý nghĩa cho vở kịch.
46.
Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt"(Lưu Quang Vũ), câu nói nào của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ nhất tư tưởng chủ đề của tác phẩm?
a)
A. “Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ"
b)
B. “Không thể bên ngoài một đằng; bên trong một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn".
c)
C. “Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta ... Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình".
d)
D. “Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong".
47.
Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa cuộc đối thoại giữa hồn và xác trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ)?
a)
A. Tác giả phê phán lối sống cầu toàn và đòi hỏi. Suy cho cùng, cuộc sống là quý giá, con người được sống trên đời là một điều đáng quý rõi nên cố gắng chấp nhận những nghịch cảnh, thay đổi bản thân để thích ngh với những hoàn cảnh không mong muốn.
b)
B. Tác giả phê phán những dục vọng tầm thường, sự dung tục của con người. Mặt khác, ông vạch ra quan niệm phiến diện, xa rời thực tế khi coi thường giá trị vật chất và những nhu cầu của thể xác
c)
C. Ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người. Con người cần có sự ý thức chiến thắng bản thân, chống lại nghịch cảnh số phận, chống lại sự giả tạo để bào vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách.
d)
D. Linh hồn và thể xác là hai mặt không thế thiếu trong một con người, cả hai đều đáng trân trọng. Một cuộc sống đích thực chân chính phài có sự hài hòa giữa linh hồn và thể xác
48.
Tác phẩm "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ) thuộc thế loại gì?
a)
A. Tiểu thuyết.
b)
B. Kịch.
c)
C. Truyện ngắn.
d)
D. Truyện vừa.
49.
Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" (Lưu Quang Vũ). sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thể xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?
a)
A. Hạnh phúc vì lại được sống bên vợ con.
b)
B. Sung sướng vì được hồi sinh.
c)
C. Đau khổ vì phải sống dựa vào thân xác của người khác.
d)
D. Đau khố vì biết rằng mình chỉ sống thêm được một thời gian ngần nữa.
50.
Trong doan trích "Hồn Trương Ba, đa hàng thi" (Lưu Quang Vũ) qua các nhân vật Tây Vương Mẫu, Nam Tào, Bắc Đầu, tác giả muốn phản ánh điều gì?
a)
A. Phê phán lối sống xa hoa, hưởng lạc của một bô phận người có nhiều quyền thế trong xã hội.
b)
B. Phê phán sự vô trách nhiệm, quan liêu của những người có quyền hành.
c)
C. Phê phán những kẻ giá dối, có lối sống tầm thường, đam mê thú vui thể xác
d)
D. Phê phán lối sống chay theo những giá trị vật chất.
51.
Đáp án nào nói đúng xung đột chính của đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt"(Lưu Quang Vũ)?
a)
A. Xung đột giữa Đế Thích với Nam Tào về việc Nam Tào gọi tên nhầm Trương Ba phải chết.
b)
B. Xung đột giữa linh hồn với thể xác.
c)
C. Xung đột giữa vợ Trương Ba với vợ anh hàng thịt.
d)
D. Xung đột giữa các nhân vật trong gia đình Trương Ba khi ông trở về trong hình hài thô lỗ của anh hàng thịt.
52.
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của tác giả nào?
a)
A. Ma Văn Kháng
b)
B. Nguyễn Khải
c)
C. Nguyễn Huy Tưởng
d)
D. Lưu Quang Vũ
53.
Vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”được sáng tác năm bao nhiêu?
a)
A. 1980
b)
B. 1981
c)
C. 1982
d)
D. 1983
54.
Qua đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, thông điệp chính tác giả Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm đến người đọc?
a)
A. Được sống là điều đáng quý, vì vậy chúng ta phải cố gắng sống bằng mọi giá
b)
B. Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn.
c)
C. Con người phải luôn biết đấu tranh với những nghịch cảnh, với chính bản thân mình, chống lại sự dung tục, để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị cao quý.
d)
D. Tất cả các đáp án trên
55.
Đâu không phải sáng tác của Lưu Quang Vũ?
a)
A. Lời nói dối cuối cùng
b)
B. Nàng Xi-ta
c)
C. Vũ Như Tô
d)
D. Lời thề thứ 9
56.
Lưu Quang Vũ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?
a)
A. 1999
b)
B. 2000
c)
C. 2001
d)
D. 2002
57.
Lưu Quang Vũ sinh ra tại:
a)
A. Hưng Yên
b)
B. Phú Thọ
c)
C. Vĩnh Phúc
d)
D. Nam Định
58.
Lưu Quang Vũ sinh ra trong một gia đình:
a)
A. Trí thức
b)
B. Công giáo
c)
C. Nông dân
d)
D. Giàu có
59.
Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?
a)
A. Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm
b)
B. Do Trương Ba bị bệnh
c)
C. Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm
d)
D. Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm
60.
Qua cuộc đối thoại giữa hồn và xác, Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm điều gì?
a)
A. Linh hồn và thể xác là hai mặt không thể thiếu trong một con người, cả hai đều đáng trân trọng. Một cuộc sống đích thực chân chính phải có sự hài hòa giữa linh hồn và thể xác.
b)
B. Tác giả phê phán những dục vọng tầm thường, sự dung tục của con người. Mặt khác, ông vạch ra quan niệm phiến diện, xa rời thực tế khi coi thường giá trị vật chất và những nhu cầu của thể xác.
c)
C. Ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người. Con người cần có sự ý thức chiến thắng bản thân, chống lại nghịch cảnh số phận, chống lại sự giả tạo để bảo vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách
d)
D. Tất cả các đáp án trên
61.
Lưu Quang Vũ dựa vào nguyên mẫu hay cốt truyện nào để sáng tác tác phẩm “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”?
a)
A. Tác giả dựa hoàn toàn vào hư cấu tưởng tưởng.
b)
B. Tác giả dựa vào một câu chuyện cổ tích An Đéc-xen.
c)
C. Tác giả dựa vào một câu chuyện ngụ ngôn La Phông-ten.
d)
D. Tác giả dựa vào một cốt truyện dân gian.
62.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) được trích từ tập thơ nào?
a)
A. Thơ thơ.
b)
B. Nhật kí trong tù.
c)
C. Lửa thiêng.
d)
D. Gửi hương cho gió.
63.
Trong bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh), hình ảnh nào dưới đây được tác giả sử dụng để nói về thời gian đã chuyển từ chiều về tối?
a)
A. "Cô em xóm núi".
b)
B. "Lò than đã rực hồng".
c)
C. “Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không".
d)
D. "Xay ngô".
64.
Đáp án nào KHÔNG đúng về nội dung hai câu thơ đầu bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh)? “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”
a)
A. Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang vu.
b)
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.
c)
C. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.
d)
D. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.
65.
Hình ành nào KHÔNG có trong bải thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Cây
b)
B. Biển.
c)
C. Chim.
d)
D. Mây.
66.
Từ nào được xem là nhãn tự trong bải thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. "hồng"
b)
B. “điểu"
c)
C. "sơn thôn"
d)
D. "bao túc"
67.
Đáp án nào dưới đây chính xác về ý nghĩa của hình ảnh cánh "chim mỏi" trong bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Sự tương đồng, gần gũi, hòa hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật, thiên nhiên, đồng thời cho chúng ta thấy được bản lĩnh người chiến sĩ cứng cỏi, kiên cường. vượt lên mọi hoàn cảnh khắc nghiệt của cuộc sống.
b)
B. Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật trữ tình trên đường chuyển lao.
c)
C. Tâm trạng mệt mỏi, chán nản, buông xuôi theo số phận của người chiến sĩ trong hoàn cảnh bị tù đày
d)
D. Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường trở về quê hương.
68.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Tướng Giới Thạch trả tự do.
b)
B. Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tướng Giới Thạch bắt giam tại nhà tù Côn Đảo.
c)
C. Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Mỹ trả tự do
d)
D. Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tường Giới Thạch bắt giam và chuyển nhà lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
69.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) được sáng tác theo thể thơ nào?
a)
A. Thất ngôn
b)
B. Thất ngôn bát cú
c)
C. Thất ngôn tứ tuyệt
d)
D. Thất ngôn trường thiên
70.
Bài thơ “Chiều tối” là bài thơ thứ bao nhiêu của tập thơ Nhật kí trong tù?
a)
A. 30
b)
B. 31
c)
C. 32
d)
D. 33
71.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) được sáng tác năm bao nhiêu?
a)
A. 1941
b)
B. 1942
c)
C. 1943
d)
D. 1944
72.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) được viết bằng ?
a)
A. Chữ Hán
b)
B. Chữ Nôm
c)
C. Chữ quốc ngữ
d)
D. Tiếng Pháp
73.
Bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) của tác giả nào?
a)
A. Hồ Chí Minh
b)
B. Huy Cận
c)
C. Xuân Diệu
d)
D. Hàn Mặc Tử
74.
Tập thơ “Ngục trung nhật kí” (Hồ Chí Minh) gồm bao nhiêu bài thơ?
a)
A. 131
b)
B. 132
c)
C. 133
d)
D. 134
75.
“Nhật kí trong tù” được in lần đầu năm bao nhiêu?
a)
A. 1958
b)
B. 1959
c)
C. 1960
d)
D. 1961
76.
Hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” được nhắc đến trong bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh) ý chỉ ai?
a)
A. Người tiều phu.
b)
B. Em bé miền núi.
c)
C. Cô gái miền sơn cước.
d)
D. Người mẹ đi rừng.
77.
"Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây?
a)
A. Văn nhật dụng.
b)
B. Văn chính luận.
c)
C. Kí
d)
D. Truyện.
78.
Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Ngày 28/8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, Bác soạn thảo bản "Tuyên ngôn Độc lập".
b)
B. Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soan thảo bản "Tuyên ngôn Độc lập".
c)
C. Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo "Tuyên ngôn Độc lập
d)
D. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản "Tuyên ngôn Độc lập".
79.
Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?
a)
A. Đa dạng
b)
B. Khác biệt
c)
C. Hài hòa
d)
D. Đồng đều
80.
Thể loại nào dưới đây KHÔNG CÓ trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?
a)
A. Thơ
b)
B. Tiểu thuyết chương hồi
c)
C. Văn chính luận
d)
D. Truyện và kí
81.
Điền từ vào chỗ trống sao cho phù hợp với lời nhận định của nhà phê bình Trần Văn Tiên: “Bản Tuyên ngôn Độc lập là một trang vẻ vang trong lịch sử Việt Nam. Nó ... chính thể quân chủ chuyên chẽ và chế độ ... áp bức. Nó mở ra một kỉ nguyên ... cộng hòa".
a)
A. chấm dứt - thực dân - dân chủ.
b)
B. mở ra - thực dân - phát xít.
c)
C. chấm dứt - thực dân - phát xít.
d)
D. mở ra - thực dân - quân chủ.
82.
Trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), sau khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gì?
a)
A. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
b)
B. Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi: và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
c)
C. Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
d)
D. Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng
83.
Trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì?
a)
A. Dân ta đánh đổ các xiềng xích của bọn chúa đất gần 100 năm.
b)
B. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Anh.
c)
C. Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít.
d)
D. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.
84.
Tác phẩm "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?
a)
A. Thơ
b)
B. Kí
c)
C. Truyện ngắn
d)
D. Văn chính luận
85.
Dòng nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng giá trị nghệ thuật của bản "Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh)?
a)
A. Sử dụng chất liệu văn học dân gian.
b)
B. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.
c)
C. Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể.
d)
D. Là một áng văn chính luận mẫu mực.
86.
Trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?
a)
A. Đức.
b)
B. Pháp.
c)
C. Anh.
d)
D. Trung Quốc.
87.
Chi tiết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý; làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào? (Trích "Tuyên ngôn Độc lập" - Hồ Chí Minh)
a)
A. Xã hội.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Kinh tế.
88.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Là nhà yêu nước và nhà ... vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn được nhân dân ta biết ơn, kính trọng và ngưỡng mộ. Hồ Chí Minh có uy tín ... rất cao, thường được đánh giá là một trong những nhà cách mạng hay .. tạo nên nhiều ảnh hưởng nhất trên thế giới trong thế kỉ XX.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hài, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)
A. triết học - quốc tế - chính sách.
b)
B. nhân đạo - chính trị - chính sách.
c)
C. cách mạng - quốc tế - chính khách.
d)
D. nhân học - nước ngoài - chính yếu.
89.
Đối tượng nào mà bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?
a)
A. Bọn để quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.
b)
B. Bọn phong kiến thực dân chúa đất.
c)
C. Nhân dân thế giới.
d)
D. Đồng bào cả nước.
90.
Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?
a)
A. Kí
b)
B. Truyện ngắn
c)
C. Văn chính luận
d)
D. Thơ ca
91.
Đáp án nào dưới đây đúng về xuất thân của Hồ Chí Minh?
a)
A. Xuất thân trong một gia đình có truyền thống về dân ca quan họ.
b)
B. Xuất thân từ một gia đình quyền quý, nhiều đời làm quan.
c)
C. Xuất thân trong một gia đình công chức nghèo.
d)
D. Xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước.
92.
Đoạn văn “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu." Trích "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A. Liệt kê, điệp cấu trúc.
b)
B. Nhân hóa, nói giảm nói tránh.
c)
C. Điệp cấu trúc, so sánh.
d)
D. Liệt kể, nhân hóa.
93.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?
a)
A. Trực tiếp chất vấn, tố cáo các thế lực thực dân, đẽ quốc, kêu gọi nhân dân và các dân tộc bị áp bức tham gia đấu tranh cách mạng, đấu tranh vì chân lí độc lập. tự do.
b)
B. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực.
c)
C. Ngôn ngữ trau chuốt, bóng bẩy, tô hồng cuộc sống để người đọc cảm thấy không quá bi quan về cuộc đời.
d)
D. Chứa chan nhiệt huyết, thể hiện tinh thần bám sát cuộc sống cách mạng.
94.
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) đã suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn vào năm nào?
a)
A. 1990
b)
B. 1992
c)
C. 1989
d)
D. 1991
95.
Trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh). Bác đã chỉ ra việc nhẫn tâm nào của Pháp đối với dân tộc ta trước khi tháo chạy?
a)
A. Giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
b)
B. Gom góp và thu vét lương thực khiến cho hơn hai triệu đồng bảo ta chết đói.
c)
C. Xà súng vào toàn bộ trường học, bệnh viện trên toàn miền Bắc.
d)
D. Phóng hòa đốt hết làng mạc, ruộng nương.
96.
Trong bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh), để bác bỏ luận điệu "bảo hộ" của thực dân Pháp. Bác đã đưa ra luận điểm nào?
a)
A. Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn.
b)
B. Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
c)
C. Trong 5 năm Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật.
d)
D. Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật.
97.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm các truyện được viết bằng tiếng Pháp của Hồ Chí Minh?

a)
A. Lật tẩy thói nô lệ đê hèn của những kẻ tay sai, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của bọn thực dân.
b)
B. Thể hiện phong cách hiện đại so với những sáng tác văn xuôi trong nước viết cùng thời điểm ở một số mặt: xây dựng tình huống, dẫn chuyện, ngôn ngữ đối thoại, khắc họa chân dung nhân vật, sử dụng các thủ pháp châm biếm, đả kích.
c)
C. Bộc lộ tình yêu thiên nhiên say đắm của tác giả, phong thái ung dung dù trong những hoàn cảnh khốn cùng nhất.
d)
D. Phơ bày thực trạng đời sống tối tăm của tầng lớp cần lao, ca ngợi những tấm gương xà thân vì đất nước, dân tộc.
98.
Hồ Chí Minh đọc bản "Tuyên ngôn Độc lập" khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) vào thời gian nào?
a)
A. 09/02/1946
b)
B. 02/09/1945
c)
C. 02/09/1943
d)
D. 09/02/1944
99.
Tác phẩm "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?
a)
A. Thơ
b)
B. Truyện ngắn
c)
C. Văn chính luận
d)
D. Kí
100.
Cơ sở pháp lí của bản "Tuyên ngôn Độc lập"(Hồ Chí Minh) là gì?
a)
A. Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).
b)
B. Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).
c)
C. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).
d)
D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791).
101.
Truyện, kí được viết bằng tiếng Pháp và viết bằng tiếng Việt của Hồ Chí Minh có sự khác biệt như thế nào?
a)
A. Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả quần chúng trong nước, tác giả muốn mở mang thêm cho người dân trong nước những tinh hoa của văn học Pháp. Còn khi viết bằng tiếng Việt hướng đến độc giả quần chúng Pháp, mang những đặc trưng về văn học của dân tộc để quảng bá cho bạn bẻ quốc tế biết thêm về dân tộc Việt Nam.
b)
B. Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp có nội dung đơn giản, sơ sài hơn truyện, kí được viết bằng tiếng Việt Nam.
c)
C. Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả Pháp cho nên có cách viết hiện đại, sữ dụng các thủ pháp văn học quen thuộc của phương Tây, ở đó có chất hài hước kiểu Pháp, cách chuyển cảnh linh hoạt, giàu tính điện ảnh. Còn khi viết bằng tiếng Việt hướng đến độc giả quần chúng trong nước, thường dùng cách kể dung dị, gãy gọn, hóm hỉnh và nên bài học một cách trực tiếp.
d)
D. Không có sự khác biệt gì, bởi cả truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hay tiếng Việt Nam đều do Hồ Chí Minh sáng tác.
102.
Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm thơ ca của Hồ Chí Minh?
a)
A. Sáng tác cả hai mảng thơ ca chữ Hán và tiếng Việt.
b)
B. Ngôn từ mĩ lệ, thường hướng đến những sự phức tạp của đời sống.
c)
C. Phong thái điềm đạm, ung dung trước những biến cố lớn lao trong thời đại cách mạng.
d)
D. Thể hiện rõ tình cảm yêu nước, thương dân nồng cháy, niềm tin vào tương lai.
103.
Tác phẩm "Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu" thuộc thể loại nào trong các sáng tác của Hồ Chí Minh?
a)
A. Kịch
b)
B. Thơ
c)
C. Truyện ngắn
d)
D. Kí
104.
Sự khác biệt giữa thơ tuyên truyền, kêu gọi và thơ trữ tình của Hồ Chí Minh là gì?
a)
A. Thơ tuyên truyền, kêu gọi có độ dài vừa phải, còn thơ trữ tình có độ dài hơn rất nhiều bởi tác giả muốn thể hiện tình cảm của mình một cách đầy đủ nhất.
b)
B. Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường phê bình những thanh niên chưa chăm chỉ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong khi đó, thơ trữ tình thường bày tỏ tình cảm với những cá nhân tích cực tham gia hoạt động cách mạng.
c)
C. Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường được viết bằng chữ Hán, còn thơ trữ tình được viết bằng chữ Nôm.
d)
D. Thơ tuyên truyền, kêu goi luôn có nội dung sáng rõ và hình thức ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu, phù hợp với đại chúng. Trong khi đó, thơ trữ tình thường mang đậm màu sắc cổ điển.
105.
Phương án nào đúng nhất về mối quan hệ của Việt Nam với Pháp và vai trò của Pháp ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 được Hồ Chí Minh nêu lên trong Tuyên ngôn Độc lập?
a)
A. Tuyên bố xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về Việt Nam.
b)
B. Tuyên bố xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
c)
C. Tuyên bố xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về Việt Nam đồng thời xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước ta. Việt Nam thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp
d)
D. Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp
106.
Nội dung lời tuyên bố của Hồ Chí Minh khi kết thúc bản Tuyên ngôn Độc lập là:
a)
A. Kêu gọi toàn thể quốc dân đồng bào đứng lên đấu tranh đấu tranh với thực dân Pháp để giành quyền làm chủ.
b)
B. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
c)
C. Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập của Việt Nam, đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.
d)
D. Khẳng định nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân dân ba nước Đông Dương có quyền được hưởng quyền độc lập tự do.
107.
Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập?
a)
A. Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân.
b)
B. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
c)
C. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.
d)
D. Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập.
108.
Phong cách nghệ thuật chính luận của Hồ Chí Minh trong Tuyên ngôn độc lập được thể hiện qua các yếu tố nào?
a)
A. Dẫn chứng xác thực, với những bằng chứng đanh thép, số liệu chính
b)
B. Giọng điệu nghị luận rất đanh thép, cứng rắn và giàu tính luận chiến.
c)
C. Hình ảnh được sử dụng rất đa dạng, giàu sức gợi hình, giàu cảm xúc.
d)
D. Tất cả đều đúng
109.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào?
a)
A. 1930
b)
B. 1923
c)
C. 1911
d)
D. 1912
110.
Tại sao nói phong cách nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh đa dạng?
a)
A. Đa dạng mục đích sáng tác.
b)
B. Đa dạng trong quan điểm sáng tác.
c)
C. Đa dạng các thể loại.
d)
D. Đa dạng nguyên tắc sáng tác.
111.
Ý nào không đúng khi nói về quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh
a)
A. Người xem văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng
b)
B. Người chú trọng tính chân thật và tính dân tộc trong văn học
c)
C. Người coi văn học là một hình thức giải trí, hướng tới sự lãng mạn, bay bổng
d)
D. Nhà văn cũng là người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng.