wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Total questions: 91

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

2.

Cơ quan nào sau đây ban bố "Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp

d)

Ủy ban lâm thời khu Giải phóng

3.

Văn kiện nào sau đây tuyên bố thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Quân lệnh số 1

b)

Tuyên ngôn Độc lập

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

c)

Sài Gòn giành chính quyền

d)

Cách mạng tháng Tám thành công

5.

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do ai làm Chủ tịch?

a)

Trần Phú

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phan Bội Châu

6.

Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là

a)

Huế và Sài Gòn

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

c)

Cao Bằng và Lạng Sơn

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

7.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,... đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945)

b)

Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945)

c)

Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945)

8.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

B. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

C. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

D. thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

9.

Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã

a)

A. Cao Bằng.

b)

B. Phú Thọ.

c)

C. Thái Nguyên.

d)

D. Vĩnh Yên.

10.

Điều kiện khách quan thuận lợi để cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu là

a)

A. Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

B. Liên Xô tuyên chiến với Nhật.

c)

C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

D. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

11.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

A. công, nông, binh.

b)

B. toàn thể nhân dân.

c)

C. công nhân và nông dân.

d)

D. công nông và trí thức.

12.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào ?

a)

A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

13.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã có quyết định quan trọng gì ?

a)

A. Quyết định khởi nghĩa tại Hà Nội, Sài Gòn.

b)

B. Quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

c)

C. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

D. Thống nhất hai lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

14.

Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành.

b)

B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành.

c)

C. Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

15.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

16.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

17.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Kennơđi.

b)

làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc.

18.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

b)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

c)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

19.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9/3/1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

20.

Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

21.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

c)

Bước đâu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

d)

Giúp cho quần chúng nhân

22.

CMT8 ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

c)

Bước đâu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

d)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

23.

Cách mạng tháng Tám thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành được chính quyền từ tay

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật và thực dân Pháp.

d)

thực dân Pháp và tay sai.

24.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng

a)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

25.

Ý nghĩa quốc tế nổi bật của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

c)

chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc Campuchia và Lào.

26.

Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.

d)

Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.

27.

Ý nào dưới đây không phải là bối cảnh tình hình thế giới của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Đại hội Tân Trào được tổ chức nhất trí tán thành Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945).

28.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.

c)

Nhờ có sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.

29.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang.

c)

lực lượng quân sự.

d)

lực lượng tự vệ.

30.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

b)

Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

31.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi

32.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là

a)

lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh

b)

lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày

c)

đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc

d)

đánh đổ các giai cấp bóc lột, giành quyền tự do dân chủ

33.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa

b)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa

c)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền

d)

Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa

34.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa

35.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng

d)

Nhật giao Đông Dương

36.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

c)

Sự lãnh đạo và giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.

d)

Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

37.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Đế quốc Mĩ.

b)

Thực dân Anh.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Pháp

38.

Nội dung nào là yếu tố khách quan thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trên thế giới

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn thành

c)

Phong trào hòa bình dân chủ có sự phát triển

d)

Nhân dân Việt Nam tin tưởng và gắn bó với chế độ mới

39.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 bị đe dọa bởi quân đội những nước

a)

thực thi nhiệm vụ quốc tế nhưng có những dã tâm và mục đích riêng

b)

đã giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

c)

nắm giữ quyền chi phối tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

đang có tham vọng khôi phục chủ quyền của mình ở Đông Dương

40.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là

a)

có sự ủng hộ to lớn của quốc tế

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân

c)

có hậu phương vững mạnh về mọi mặt

d)

có lực lượng vũ trang ba thứ quân

41.

Cơ quan nào sau đây được thành lập khi nhân dân Nam Bộ Việt Nam kháng chiến năm 1945?

a)

Trung ương cục miền Nam

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời miền Nam Việt Nam

d)

Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ

42.

Một trong những mục tiêu của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ nước ta năm 1945 là?

a)

Khai thông biên giới Việt Nam - Trung Quốc

b)

Làm chậm quá trình xâm lược của Pháp

c)

Mở rộng khu căn cứ địa cách mạng Việt Bắc

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính

43.

Ngày 23/9/1945, ở Nam Bộ Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật tổ chức đảo chính lật đổ thực dân Pháp

b)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

44.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam năm 1945 mang lại kết quả gì ?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của thực dân Pháp.

b)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu 'chinh phục từng gói nhỏ' của thực dân Pháp.

c)

Bước đầu làm thất bại âm mưu 'chinh phục từng gói nhỏ' của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm thất bại âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của thực dân Pháp.

45.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở nước ta bùng nổ vào ngày 19/12/1946?

a)

Hiệp định sơ bộ hết hiệu lực thi hành.

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân ta tự phát nổi dậy đánh Pháp.

d)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để ta chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Do tương quan lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch.

b)

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến thuộc về ta.

c)

Để có thời gian phát huy những yếu tố thuận lợi của ta.

d)

Đảng và chính phủ chưa có sự chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

47.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam năm 1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng vũ trang.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Pháp thực hiện dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

48.

Làm thất bại một bước kế hoạch 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp là ý nghĩa của chiến thắng quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946 - 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

49.

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

buộc Pháp ký Hiệp định kết thúc chiến tranh

b)

tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp

c)

khai thông biên giới Việt - Trung

d)

giành thế chủ động trên chiến trường chính

50.

Vì sao ngày 19 - 12 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Thực dân Pháp có dấu hiệu suy yếu về lực lượng và tinh thần

b)

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam được thế giới ủng hộ

c)

Nhân dân Việt Nam không nhượng bộ quyền lợi tối cao của dân tộc

d)

Lực lượng vũ trang của Việt Nam đã lớn mạnh vượt bậc

51.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp chính thức quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Pháp mở cuộc hành quân tấn công Việt Bắc

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giao Hà Nội

d)

Pháp được Mỹ giúp sức đề ra kế hoạc

52.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiêu hao một phần sinh lực quân Pháp, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Buộc Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

c)

Khai thông biên giới Việt - Trung, mở đường liên lạc quốc tế.

d)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

53.

Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác cơ bản nào so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Loại hình chiến dịch.

b)

Kết quả chiến dịch.

c)

Địa hình tác chiến.

d)

Đối tượng tác chiến.

54.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng.

b)

Quyết định Tổng khởi nghĩa đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đảng ta ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Khẳng định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối kháng chiến.

55.

Nội dung nào không phản ánh phương châm giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn từ 1951 - 1953?

a)

Hội nhập quốc tế.

b)

Phục vụ dân sinh.

c)

Phục vụ sản xuất.

d)

Phục vụ kháng chiến.

56.

Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ 1951 - 1953, Chính phủ đã đưa ra chủ trương gì để phát triển sản xuất?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

b)

Tập trung phát triển khoa học, kĩ thuật.

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản, tư nhân.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

57.

Đâu không phải là bối cảnh diễn ra Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951)?

a)

Mĩ đưa quân vào Việt Nam tham chiến, mở rộng quy mô chiến tranh.

b)

Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Pháp đề ra kế hoạch Đờ-lát đơ tát-xi-nhi gây nhiều khó khăn cho Việt Nam.

58.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Pháp đề ra kế hoạch Na-va (7/1953) với mục tiêu là

a)

thực hiện âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' kết thúc chiến tranh.

b)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

cứu vãn cho sự thất bại gần kề của kế hoạch Đờ lát đơ tat xi nhi.

d)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

59.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), để đối phó với kế hoạch Na-va, quân đội Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

tiến công địch ở Tây Bắc.

b)

tiến công địch ở Tây Nguyên.

c)

tiến công địch ở Huế - Đà Nẵng.

d)

tiến công địch ở Thượng Lào.

60.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), một trong những phương châm của Bộ chính trị trong Đông Xuân 1953 - 1954 là

a)

thần tốc, táo bạo.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

đánh nhanh thắng nhanh

d)

án binh bất động.

61.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954), chiến thắng của chiến dịch nào đã buộc Pháp phải ký Hiệp Định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

62.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

A. Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Ta nắm giữ thế chủ động tấn công từ đầu đến cuối cuộc kháng chiến.

c)

C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

d)

D. Hệ thống chính quyền dân chủ không ngừng hoàn thiện.

63.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

A. Hậu phương kháng chiến không ngừng lớn mạnh.

b)

B. Ý chí quyết tâm, kiên cường của dân tộc Việt Nam.

c)

C. Phát xít Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức.

d)

D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

64.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh:

a)

A. Mĩ thực hiện được nhiều mục tiêu quan trọng trong chiến lược toàn cầu.

b)

B. Chịu sự tác động của trật tự 2 cực Ianta và cuộc chiến tranh lạnh.

c)

C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới căn bản hoàn thành.

65.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

A. Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

B. Mĩ can thiệp và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

C. Mĩ giữ vai trò cố vấn và chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương.

d)

D. Mĩ có mưu đồ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

66.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ 'kháng chiến, kiến quốc' ở Việt Nam thời kì 1945 - 1954 là

a)

A. có sự ủng hộ to lớn của quốc tế.

b)

B. có chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

C. có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.

d)

D. có lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

67.

Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu- đông năm 1947?

a)

A. Ta chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.

b)

B. Đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc.

c)

C. Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ.

d)

D. Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và trưởng thành hơn.

68.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang giữ vai trò.

a)

A. xung kích tiên phong.

b)

B. quyết định thắng lợi.

c)

C. hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

D. cổ vũ quần chúng nhân dân.

69.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

a)

A. ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

b)

B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

C. mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

D. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

70.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ có điểm chung nào sau đây?

a)

A. làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp.

b)

B. có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.

c)

C. làm phá sản âm mưu 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp.

d)

D. kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội và nổi dậy của quần chúng.

71.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?

a)

A. Dân tộc và dân chủ.

b)

B. Khoa học và đại chúng.

c)

C. Dân chủ nhân dân.

d)

D. Chính nghĩa và nhân dân.

72.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến thắng Phước Long

d)

Chiến thắng Vạn Tường

73.

Tháng 12-1950, Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết giữa các quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp và Anh

b)

Pháp và Nhật

c)

Mĩ và Nhật

d)

Pháp và Mĩ

74.

Đường lối kháng chiến khẳng định tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 ở Việt Nam không phải là

a)

tính chính nghĩa

b)

tính nhân dân

c)

tính tự quyết

d)

tính dân chủ mới

75.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân

a)

bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch

b)

được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết

c)

là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài

d)

có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến

76.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

77.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc

b)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

c)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

d)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền

78.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ

c)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam

d)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta

79.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

A. tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

B. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

80.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ- ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

A. đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

B. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

81.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

A. miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

B. miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

C. đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

D. Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

82.

Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cùa nhân dân Việt Nam là

a)

A. Liên Xô và Trung Quôc là cường quốc công nghiệp đứng đấu thế giới.

b)

B. phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.

c)

C. xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.

d)

D. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.

83.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

A. Đồng khởi.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Bình Giã.

d)

D. Vạn Tường.

84.

Thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1960 thực chất là để thực hiện hóa khẩu hiệu gì?

a)

A. Tăng gia sản xuất.

b)

B. Tấc đất tấc vàng.

c)

C. Người cày có ruộng.

d)

D. Không một tấc đất bỏ hoang.

85.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

B. Chiến thắng Đồng Khởi.

c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

86.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Bác Ái

b)

Đồng khởi

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

87.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Vĩnh Thạnh (Bình Định)

b)

Bác Ái (Ninh Thuận)

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

d)

Mỏ Cày (Bến Tre)

88.

Từ năm 1954 đến 1960, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược "Chiến tranh đơn phương"

b)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

c)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

89.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

90.

 Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

91.

Tính đến tháng 3-2024, Việt Nam có mối quan hệ “Đối tác chiến lược toàn diện” với bao nhiêu quốc gia?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9