NEW
Font size
WorksheetsVăn hóa Gia Đình
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Câu 51: Chỉ tiêu số 4 tại Kế hoạch số 1327/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của UBND thành phố triển khai thực hiện Chiến lược phát triển gia đình, xây dựng gia đình trong tình hình mới giai đoạn 2022 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu đến năm 2025 đạt bao nhiêu % và năm 2030 đạt bao nhiêu % trở lên hộ gia đình được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục đạo đức lối sống và văn hóa giao tiếp ứng xử trong gia đình?
A. Phấn đấu đến năm 2025 đạt 80% và năm 2030 đạt 90%.
B. Phấn đấu đến năm 2025 đạt 85% và năm 2030 đạt 90%..
C. Phấn đấu đến năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt 95%.
D. Phấn đấu đến năm 2025 đạt 95% và năm 2030 đạt 100%.
Câu 52: Đề án “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá gia đình hạnh phúc ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 -2030” được ban hành theo Quyết định số ?
A. Số 1324/QĐ – UBND.
B. Số 1360/QĐ –UBND.
C. Số 1362 QĐ – UBND
D. Số 1306/QĐ –UBND.
Câu 53: Quyết định phê duyệt Đề án “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá gia đình hạnh phúc ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 -2030” được ban hành?
A. Ngày 15/4/2021.
B. Ngày 20/4/2021.
C. Ngày 26/4/2021.
D. Ngày 28/4/2021.
Câu 55: Trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc có bao nhiêu tiêu chí?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 55: Trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiêu chí thứ nhất có nội dung:
A. Tiêu chí về văn hóa.
B. Tiêu chí về ứng xử trong gia đình.
C. Tiêu chí về văn minh đô thị.
D. Tiêu chí về tác phong.
Câu 56: Trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tiêu chí thứ hai có nội dung:
A. Tiêu chí về Giao thông đô thị.
B. Tiêu chí về Văn hóa.
C. Tiêu chí về điều kiện vật chất.
D. Tiêu chí về tác phong.
Câu 57: Tiêu chí thứ ba trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có nội dung:
A. Tiêu chí về văn hóa.
B. Tiêu chí về điều kiện tinh thần.
C. Tiêu chí về ứng xử ngoài xã hội.
D. Tiêu chí về giao thông đô thị.
Câu 58: Tiêu chí thứ tư trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có nội dung:
A. Tiêu chí về môi trường.
B. Tiêu chí về tình làng nghĩa xóm.
C. Tiêu chí về giáo dục.
D. Tiêu chí về mối quan hệ trong gia đình.
Câu 59: Tiêu chí thứ năm trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có nội dung:
A. Tiêu chí về văn hóa.
B. Tiêu chí về Giao thông đô thị.
C. Tiêu chí về ứng xử ngoài xã hội.
D. Tiêu chí về y tế và chăm sóc sức khỏe.
Câu 60: Tiêu chí thứ nhất trong Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, về ứng xử giữa các thành viên trong gia đình phải thực hiện nguyên tắc :
A. Tôn trọng, Bình đẳng, Yêu thương, Chia sẻ, Chuẩn mực.
B.Tôn trọng, Bình đẳng, Chia sẻ, Chuẩn mực.
C. Tôn trọng, Bình đẳng, yêu thương, Chia sẻ.
D. Tôn trọng, yêu thương, Chia sẻ, Chuẩn mực.
Câu 61: Phương án nào dưới đây được quy định bình đẳng giới trong gia đình thể hiện tại Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
A. Người chồng phải giữ vững vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
B. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.
C. Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.
D. Người vợ quyết định việc sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
Câu 62. Căn cứ Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chọn đáp án đúng trong các phương án sau:
A. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có quyền và trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
B. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
C. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
D. Các thành viên nam trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Câu 63: Căn cứ Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong gia đình các hoạt động nào sau đây là thực hiện bình đẳng giới:
A. Con trai, con gái đều được tạo điều kiện để học tập, vui chơi, giải trí.
B. Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định việc sử dụng nguồn thu nhập của gia đình.
C. Nam, nữ trong gia đình đều phải tham gia công việc gia đình.
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 64: Căn cứ Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào:
A. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
C. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 65: Căn cứ Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây:
A. Ủy ban nhân dân cấp phường, xã.
B. Công đoàn, gia đình, cá nhân.
C. Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
D. Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp.
Câu 66. Căn cứ Bộ tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chọn đáp án đúng trong các phương án sau:
A. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của nhà nước, gia đình, cá nhân.
B. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
C. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân.
D. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của xã hội, gia đình, cá nhân.
Câu 67: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, có mấy quan điểm được đề cập?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 68: Hãy điền vào những từ còn thiếu vào chỗ trống trong nội dung quan điểm thứ 2 : “Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh vừa là mục tiêu vừa là ….. thúc đẩy phát triển bền vững; là …. của các cấp, các ngành và toàn xã hội”. (trích Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030)?
A. Động lực và trách nhiệm.
B. Tiền đề và trách nhiệm.
C. Động lực và nhiệm vụ.
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều sai.
Câu 69: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, có bao nhiêu chỉ tiêu trong mục tiêu cụ thể?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 70: Trong chỉ tiêu số 5, cả nước phấn đấu hằng năm bao nhiêu % vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; bao nhiêu % người bị bạo lực gia đình được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; bao nhiêu % địa phương có mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo lực gia đình, đặc biệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.
A. 100%, 100% và 90%.
B. 90%, 100% và 100%.
C. 80%, 90% và 100%.
D. Cả 03 đều đạt 100%.
Câu 71: Về nhiệm vụ và giải pháp công tác tuyên truyền, hãy điền những từ vào chỗ trống tại nhiệm vụ thứ hai “Tăng cường, đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các …” (trích Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030)
A. Gia đình nhỏ.
B. Gia đình trẻ.
C. Gia đình hạt nhân.
D. Gia đình nhiều thế hệ.
Câu 72: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện chính sách, pháp luật về gia đình, chức năng nào của gia đình được đề cập đến trong giải pháp “Khảo sát, nắm bắt xu thế biến đổi chức năng … của gia đình để điều chỉnh chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình và giảm thiểu yếu tố tác động tiêu cực đến chức năng … của gia đình”, hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
A. Kinh tế.
B. Giáo dục.
C. Xã hội.
D. Văn hóa.
Câu 73: Trong nhóm nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc, tạo điều kiện cho mọi thành viên được phát triển toàn diện và thụ hưởng thành quả phát triển, hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ trống tại giải pháp thứ nhất “Nghiên cứu, xây dựng hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, thích ứng với thiên tai, dịch bệnh, nâng cao khả năng … của gia đình nhằm hạn chế, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống trong xã hội”. (trích Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030)
A. Tự ứng phó.
B. Tự thích ứng.
C. Tự bảo vệ.
D. Tự thích nghi.
Câu 74: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, mô hình gia đình nào được đề cập trong nhóm nhiệm vụ, giải pháp thứ 3?
A. Mô hình gia đình kiểu mẫu “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền”.
B. Mô hình “bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương”.
C. Mô hình “gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững”.
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 75: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình có mấy giải pháp?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 76: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, giải pháp nào sau đây thuộc nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình?
A. Hoàn thiện, triển khai “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình”; chú trọng tổ chức thực hành các hành vi văn hóa lành mạnh, ứng xử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo sự gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp.
B. Xây dựng dữ liệu số quốc gia về gia đình; các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.
C. Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cho công tác gia đình. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm trong hoạch định, đánh giá chính sách về gia đình.
D. Cả 3 đáp án A, B, C đúng.
Câu 77: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, nhóm nhiệm vụ thứ 5 có nội dung ưu tiên nguồn lực cho các hoạt động nào sau đây?
A. Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trao đổi kinh nghiệm trong hoạch định, đánh giá chính sách về gia đình.
B. Đầu tư sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật về gia đình.
C. Chăm lo giúp đỡ, hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số.
D. Cả 03 đáp án, A, B, C đều sai.
Câu 78: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, nhiệm vụ “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về gia đình. Phát huy hiệu quả các mô hình truyền thông thuộc lĩnh vực gia đình, các mô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững, các mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em trong gia đình, phụng dưỡng người cao tuổi, chăm lo người khuyết tật, yếu thế trong gia đình” được giao cho chủ thể nào?.
A. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
B. Bộ Văn hóa Thể thao và Du Lịch.
C. Bộ Thông tin và Truyền thông.
D. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Câu 79: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030, thực hiện “Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật liên quan đến công tác gia đình” là nhiệm vụ được phân công cho tổ chức nào?
A. Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
B. Bộ Tư pháp.
C. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
D. Cả 03 đáp án, A, B, C đều sai.
Câu 80: Trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 đề cập bao nhiêu mục tiêu cụ thể?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 81: “Nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc làm cơ sở đánh giá, đề xuất, hoạch định chính sách” là giải pháp thuộc nhóm nhiệm vụ nào trong Quyết định 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 ?
A. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về gia đình.
B. Xây dựng môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc
C. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình.
D. Cả 03 đáp án, A, B, C đều sai.
Câu 82: Mục tiêu chung của Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030 là gì?
A. Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
B. Xây dựng gia đình Việt Nam giàu có, hiện đại, văn minh.
C. Xây dựng gia đình Việt Nam bền vững, hòa bình, giàu có.
D. Xây dựng gia đình Việt Nam độc lập, tự do, hạnh phúc.
Câu 83: Mục tiêu cụ thể nào đề cập đến việc nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng được đề cập trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030?
A. Mục tiêu 1.
B. Mục tiêu 2.
C. Mục tiêu 3.
D. Mục tiêu 4.
Câu 84: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, việc phấn đấu đến năm nào đạt 95% hộ gia đình được cung cấp, phổ biến, tuyên truyền và tiếp cận chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật gia đình?
A. Năm 2025.
B. Năm 2030.
C. Năm 2023.
D. Năm 2028.
Câu 85: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, mục tiêu nào liên quan đến việc phát hiện và xử lý các vụ bạo lực gia đình?
A. Mục tiêu 1.
B. Mục tiêu 2.
C. Mục tiêu 3.
D. Mục tiêu 4.
Câu 86: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, việc phấn đấu đến năm 2025 đạt bao nhiêu phần trăm số vụ bạo lực gia đình được phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật?
A. 80%.
B. 85%.
C. 90%.
D. 95%.
Câu 87: Mục tiêu 2 của Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030 tập trung vào vấn đề gì?
A. Kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
B. Nâng cao năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế.
C. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình.
D. Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
Câu 88: Việc phấn đấu đến năm 2030 đạt bao nhiêu phần trăm hộ gia đình đạt chuẩn gia đình tiêu biểu, hạnh phúc, văn hóa tại Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030?
A. 90%.
B. 93%.
C. 95%.
D. 97%
Câu 89: Mục tiêu cụ thể nào tại Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030 được đề cập đến việc trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, đạo đức lối sống trong gia đình cho nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn?
A. Mục tiêu 1.
B. Mục tiêu 2.
C. Mục tiêu 3.
D. Mục tiêu 4.
Câu 90: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, việc phấn đấu đến năm 2025 đạt bao nhiêu phần trăm nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình?
A. 85%.
B. 90%.
C. 92%.
D. 95%.
Câu 91: Mục tiêu 3 của Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030 liên quan đến việc gì?
A. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của gia đình.
B. Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
C. Nâng cao năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh.
D. Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình.
Câu 92: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030 đề cập việc phấn đấu đến năm 2025 đạt bao nhiêu phần trăm hộ gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về chính sách, pháp luật, phúc lợi an sinh xã hội?
A. 90%.
B. 92%.
C. 95%.
D. 97%.
Câu 93: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, công tác lãnh đạo, tổ chức, thực hiện có yêu cầu gì đối với cấp ủy, chính quyền các cấp?
A. Xác định gia đình là nội dung quan trọng trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
B. Tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị.
C. Kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ.
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 94: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, công tác truyền thông vận động yêu cầu gì đối với việc triển khai thực hiện công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới?
A. Đưa vào nội dung quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ hàng năm.
B. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nhiều hình thức.
C. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội.
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 95: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, đã đặt chỉ tiêu đến năm 2025, phấn đấu đạt bao nhiêu phần trăm hộ gia đình được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục đạo đức lối sống và văn hóa giao tiếp ứng xử trong gia đình?
A. 70%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 95%.
Câu 97: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, công tác lãnh đạo, tổ chức, thực hiện yêu cầu gì đối với người đứng đầu các cấp về công tác xây dựng gia đình?
A. Phát huy vai trò, trách nhiệm.
B. Nêu gương và vận động Nhân dân tích cực tham gia.
C. Kiên quyết đấu tranh chống lối sống thực dụng, tệ nạn xã hội.
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 98: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, việc thực hiện các chính sách, chương trình về an sinh xã hội yêu cầu gì đối với các cấp ủy, chính quyền ?
A. Nâng cao hiệu quả Chương trình giảm nghèo bền vững.
B. Dạy nghề, tạo việc làm.
C. Tập huấn kiến thức về ứng dụng khoa học kỹ thuật trong phát triển hộ kinh tế gia đình
D. Cả 3 đáp án A, B, C.
Câu 99: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, chỉ tiêu đặt ra đến năm 2025, phấn đấu đạt bao nhiêu phần trăm hộ gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về chính sách, pháp luật, phúc lợi an sinh xã hội?
A. 90%.
B. 92%.
C. 95%.
D. 97%.
Câu 100: Trong Kế hoạch số 103-KH/TU ngày 30/3/2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới từ nay đến năm 2030, việc phấn đấu đến năm 2030 đạt bao nhiêu phần trăm hộ gia đình được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục đạo đức lối sống và văn hóa giao tiếp ứng xử trong gia đình?
A. 80%.
B. 85%.
C. 90%.
D. 95%.
