WorksheetsĐề thi Vi Sinh Kí Sinh Trùng
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
Cồn là một chất:
A. Có tác dụng sát khuẩn cao
B. Nồng độ càng cao tính sát khuẩn càng tăng
C. Sát khuẩn tốt ở nồng độ 90o
D. Sát khuẩn tốt ở nồng độ 70 độ
Tính chất bắt màu trong nhuộm gram,của vi khuẩn là do
A. Vỏ quyết định
B. Vách quyết định
C. Bào tương quyết định
D. Màng bào tương quyết định
Thành phần chính của cấu trúc tế bào vi khuẩn:
A. Nhân, bào tương, vỏ, vách.
B. Bào tương, vỏ, long, vách
C. Nhân, bào tương, màng bào tương, vách.
D. Nhân, bào tương, màng bào tương, vỏ.
Virus chỉ có thể nhân lên khi xâm nhập vào cơ thể sống khác, do tế bào Virus:
A. Chỉ chứa 1 loại axit nucleic
B. Không sống được ở ngoại cảnh.
C. Chỉ chứa 2 loại axit nucleic
D. Có kích thước rất nhỏ
Kích thước trung bình của virus vào khoảng:
A. 1-2 micromet
B. 10-300 nanomet
C. 300 micromet
D. Dưới 10 nanomet
Hầu hết virus có các thành phần sau đây; ngoại trừ:
A. Acid nucleic ở chính giữa.
B. Có cả RNA và DNA trong bộ gen.
C. Vỏ protein.
D. Nucleocapsi
Vi khuẩn thường khu trú ở :
A. Trên da người lành
B. Trong nước, đồ dùng, vật dụng
C. Trong đất, phân
D. Khắp nơi trong tự nhiên
Chấy rận là loại ký sinh trùng:
A. Ký sinh vĩnh viễn
B. Ký sinh tạm thời
C. Nội ký sinh
D. Ngoại ký sinh
Đặc điểm Đặc điểm nào sau đây không gặp trong bệnh do ký sinh trùng:
A. Tính phổ biến theo vùng.
B. Diễn biến thường cấp tính, ồ ạt.
C. Thời hạn nhất định.
D. Thường kéo dài
Chu kỳ của ký sinh trùng nào dưới đây cần ít vật chủ nhất :
A. Sán lá gan nhỏ
B. Sán lá gan lớn
C. Giun chỉ
D. Giun móc
Triệu chứng điển hình bệnh do virus dại:
A. Tiêu chảy.
B. Vàng da.
C. Các dị dạng bẩm sinh.
D. Viêm não.
Vi sinh vật học đã giúp dự phòng các bệnh truyền nhiễm như:
Sản xuất kháng độc tố của vi sinh vật
Sản xuất kháng sinh
Sản xuất vaccin
Tìm kháng thể trong huyết thanh
Chất tẩy uế là chất có khả năng:
Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Sát khuẩn mà không độc với cơ thể
Sát khuẩn mạnh và độc với cơ thể
Chế khuẩn và độc với cơ thể
Chất khử khuẩn là chất có khả năng:
Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn
Sát khuẩn mà không độc với cơ thể
Sát khuẩn mạnh và độc với cơ thể
Chế khuẩn và độc với cơ thể
Virus nào sau đây có hình que, giống như hình viên đạn:
Virus gây bệnh sởi
Virus dại
Virus đậu mùa
Virus Rubella
Kháng nguyên bề mặt của Virus viêm gan B là:
HBcAg
HBsAg
HBeAg
HbcAb
Đặc điểm cấu tạo của virus viêm gan B:
Kich thước 42 nm, nhân ARN
Kich thước 42 nm, nhân ADN
Kich thước 12 nm, nhân ARN
Kich thước 12 nm, nhân AND
Kháng nguyên của virus viêm gan B gồm:
HBsAg, HBaAg, HBcAg
HBsAg, HBkAg, HBcAg
HBsAg, HBeAg, HBcAg
HBsAg, HBiAg, HBcAg
Kháng nguyên của virus cúm gồm:
ASLO
H, N
O, S
O, K
Trong các phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán bệnh thương hàn, phương pháp nào sau đây là phương pháp có giá trị nhất và sớm nhất:
Nhuộm soi trực tiếp từ phân
Cấy máu
Cấy phân
Làm phản ứng huyết thanh học (Widal)
Những bệnh sau đây được coi là dịch bệnh tối nguy hiểm:
Tả
AIDS
Lao
Sốt rét
Hình dạng của vi khuẩn lao:
Que ngắn.
Dài mảnh.
Trực cầu khuẩn.
Xoắn.
Loại liên cầu khuẩn thường gặp nhất gây bệnh cho người:
Nhóm A tan huyết α.
Nhóm B tan huyết β.
Nhóm A tan huyết β.
Nhóm A tan huyết γ.
Biến chứng do liên cầu gây bệnh thường gặp, ngoại trừ:
Thấp khớp cấp
Viêm cầu thận cấp
Viêm ruột cấp
Thấp tim
Vi khuẩn sau đây không phải là trực khuẩn:
Vi khuẩn viêm màng não
Vi khuẩn lao
Vi khuẩn bạch hầu
Vi khuẩn đường ruột
Sự phân chia vi khuẩn thành 2 nhóm theo phương pháp nhuộm gram là dựa vào sự khác biệt của cấu trúc:
Vỏ
Ribosom
Nhân
Vách
Mối quan hệ giữa E. coli và cơ thể người là:
Ký sinh
Cộng sinh
Hội sinh
Hoại sinh
Đại thực bào tham gia vào miễn dịch:
Đặc hiệu
Không đặc hiệu
Miễn dịch tế bào
Cả miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Miễn dịch qua trung gian tế bào là do (...) đảm nhiệm:
LymphoT và đại thực bào
Lympho B và đại thực bào
Bạch cầu đa nhân và đại thực bào
Bạch cầu đơn nhân và đại thực bào
Dùng kháng huyết thanh đưa vào cơ thể là để gây miễn dịch
Đặc hiệu chủ động
Đặc hiệu thụ động
Tạo miễn dịch tự nhiên
Tạo miễn dịch nhân tạo
Tính chất nào liên hệ đến vi khuẩn gram âm:
Vỏ là nơi chứa độc lực
Màu hồng
Vách không giữ được thuốc nhuộm tím
Màu tím
Nha bào thường tìm thấy ở:
Cầu khuẩn Gram dương
Cầu khuẩn Gram âm
Trực khuẩn Gram dương
Trực khuẩn Gram âm
Vi khuẩn sau bắt mầu Gram âm
Tụ cầu
Liên cầu
Não mô cầu
Phế cầu
Xoắn khuẩn có đặc tính:
Không di động
Chịu đựng lâu ở ngoại cảnh
Bắt mầu Gram (–)
Xếp thành từng chuỗi
Tên khoa học của tụ cầu là:
Streptococcus
Streptococcus pneumoniae
Staphylococcus
Neisseria meningitidis
Dấu hiệu cho biết cơ thể nhiễm vi khuẩn:
Hồng cầu tăng
Tiểu cầu tăng
Bạch cầu và CRP tăng
Bạch cầu và CRP giảm
Những hành vi sau đây có nguy cơ lây nhiễm giun đũa, NGOẠI TRỪ :
Ăn rau sống không rữa kỹ
Uống nước sông, hồ không đun sôi
Nghịch đất, mút tay
Ăn thịt cá không nấu chín
Người đầu tiên quan sát và mô tả vi sinh vật:
Louis Pasteur
Leeuwenhoek
Robert Koch
Yersin
Khi cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng hay dị ứng kháng thể nào sẽ tăng :
Ig A
Ig M
Ig G
Ig E
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết :
IgA
IgM
IgG
IgE
Immuno Globulin có thể qua được nhau thai:
IgA, IgD
IgM, IgE
IgM
IgG
Vaccin là một dạng chế phẩm sinh học dùng để:
Điều trị bệnh
Theo dõi bệnh
Gây miễn dịch chủ động
Gây miễn dịch thụ động
Thành phần hóa học quan trọng của thành tế bào vi khuẩn Gram (+):
Dây glucan
Acid amin
Lipid
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn
Bảo vệ và giữ vững hình dạng tế bào
Vai trò kháng nguyên
Vai trò trong sự nhuộm Gram
Tất cả đúng
Trong cơ thể người, HIV có ái lực đặc biệt với tế bào:
Tiểu cầu
Đại thực bào
Lympho T
Lympho B
Đường lây nhiễm virus viêm gan B:
Hô hấp
Ăn uống
Tiêm chích
Tất cả đúng
Virus bệnh dại gây tác động ở cơ quan:
Da
Thần kinh trung ương
Thần kinh thực vật
Phổi
Nhận định kết quả xét nghiệm máu về viêm gan B của bệnh nhân X:
HBsAg: (-)
Ab HBs: (-)
Ab HBc: (-)
Chưa nhiễm, chưa từng chích ngừa
Miễn dịch sau khi nhiễm tự nhiên
Miễn dịch sau khi chích ngừa
Nhiễm cấp
Nhận định kết quả xét nghiệm máu về viêm gan B của bệnh nhân Y:
HBsAg: (-)
Ab HBs: (+)
Ab HBc: (-)
Chưa nhiễm, chưa từng chích ngừa
Miễn dịch sau khi nhiễm tự nhiên
Miễn dịch sau khi chích ngừa
Nhiễm cấp
Virus cúm gây tổn thương tại cơ quan:
Phổi
Thần kinh trung ương
Thần kinh thực vật
Da
Virus quai bị gây tổn thương tại cơ quan:
Da
Thần kinh trung ương
Tuyến nước bọt, tuyến sinh dục
Phổi
Bệnh giang mai thường được phân chia:
2 thời kỳ
3 thời kỳ
4 thời kỳ
5 thời kỳ
Nội độc tố của vi khuẩn đường ruột có bản chất là:
Lipopolysaccharid
Acid teichoic
Lipoprotein
Acid mycolic
Virus cúm A có các kháng nguyên:
Neuraminidase
Hemagglutinin
Peptidase
Neuraminidase, Hemagglutinin
Virus bại liệt gây bệnh là do có khả năng:
Phá hủy các hồng cầu
Phá hủy các neuron thần kinh
Gây rối loạn đông máu
Phá hủy các bạch cầu
Đối với virus viêm gan B, kháng nguyên không tìm thấy trong huyết thanh là:
HBcAg
HBsAg
HBcAg, HBsAg
HbeAg
Dùng kháng sinh lâu ngày dễ bị tiêu chảy là do :
Rối loạn bài tiết mật
Tổn thương lớp nhung mao ruột non
Giảm bài tiết HCl dịch vị
Rối loạn vi khuẩn đường ruột
Bệnh nhân X có triệu chứng đau quặn bụng, đi tiêu phân nhầy và máu. Vi khuẩn gây bệnh là:
Vi khuẩn lỵ
Vi khuẩn thương hàn
Vi khuẩn dịch tả
Vi khuẩn loét dạ dày tá tràng
Helicobacter pylori gây bệnh ở :
Đường hô hấp
Ngoài da
Dạ dày – tá tràng
Đường niệu
Yếu tố giúp vi nấm cơ hội xâm nhập vào máu:
Đặt ống thông
Sử dụng corticoid
Sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài
Suy dinh dưỡng
Sinh vật A và B sống chung nhau có tính bắt buộc và cả hai cùng có lợi, tương quan đó là:
Cộng sinh
Hội sinh
Ký sinh
Ngoại ký sinh
Nấm da thường sống ký sinh và gây bệnh ở các cơ quan:
Các bộ phận của cơ thể có chứa keratin
Mô sâu dưới da
Giác mạc mắt
Máu
Giun đũa ngoài việc gây rối loạn tiêu hóa cho ký chủ, có thể gây biến chứng
Tắc ruột
Loét dạ dày
Tổn thương ruột non
Chảy máu ở ruột non
Trường hợp nhiễm nhiều giun tóc có thể gây tác hại:
A. Sa trực tràng
B. Kiết lỵ
C. Tổn thương ruột non
D. Chảy máu ở ruột non
Giun cái trinh sản sống trong ruột non là:
A. Giun đũa
B. Giun lươn
C. Giun kim
D. Giun móc
Giun kim có chu trình phát triển:
A. Tự nhiễm
B. Gián tiếp qua 1 ký chủ trung gian
C. Gián tiếp qua 2 ký chủ trung gian
D. Gián tiếp qua 3 ký chủ trung gian
Sán lá lớn ở gan có chu trình phát triển:
A. Tự nhiễm
B. Gián tiếp qua 2 ký chủ trung gian
C. Gián tiếp qua 3 ký chủ trung gian
D. Gián tiếp qua 4 ký chủ trung gian
Ký sinh trùng nào có con trưởng thành sống ở ruột, ấu trùng định vị trong cơ :
A. Giun tóc
B. Giun móc
C. Giun xoắn
D. Giun kim
Ký sinh trùng nào có con trưởng thành sống ở ruột già, con cái di chuyển xuống hậu môn đẻ trứng vào ban đêm :
A. Giun tóc
B. Giun móc
C. Giun xoắn
D. Giun kim
Bệnh giun xoắn lây truyền qua:
A. Ăn thịt heo chế biến không chính
B. Ăn rau sống
C. Uống nước không đun sôi
D. Muỗi chích
Phù chân voi, tiểu dưỡng trấp là do nhiễm:
A. Giun tóc
B. Giun móc
C. Giun xoắn
D. Giun chỉ
Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây bệnh trên da, mũi, họng của người là:
A. Cầu khuẩn Gram (+)
B. Cầu khuẩn Gram (-)
C. Trực khuẩn
D. B và C đều đúng
Bệnh phong gây:
A. Tổn thương da
B. Tàn phế
C. Tổn thương thần kinh
D. Tất cả đúng
Sinh vật A và B sống chung nhau, B có lợi, A không có lợi cũng không có hại, tương quan đó là:
A. Cộng sinh
B. Hội sinh
C. Ký sinh
D. Tất cả sai
Giun đũa sống trong ruột người là dạng sống:
A. Cộng sinh
B. Hội sinh
C. Ký sinh
D. Hoại sinh
Một bệnh nhân đang nghi ngờ nhiễm giun sán, chỉ số xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán là:
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng
Bạch cầu ái toan tăng
Bạch cầu ái kiềm tăng
Tiểu cầu tăng
Một ký sinh trùng chỉ sống ở một cơ quan nhất định của ký chủ, ký sinh trùng này:
Có đặc thù về nơi ký sinh hẹp
Có thể lạc chủ và gây bệnh
Có đặc thù về nơi ký sinh rộng
Có đặc thù về ký chủ hẹp.
Entamoeba histolytica có thể gây bệnh:
Viêm âm đạo
Viêm niệu đạo
Viêm ruột, áp xe gan
Ngoài da
Ký sinh trùng gây viêm âm đạo với triệu chứng huyết trắng, có bọt và ngứa nhiều ở bộ phận sinh dục:
AEntamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Plasmodium malariae
Giardia lamblia
Biểu hiện lâm sàng điển hình của bệnh sốt rét thể thông thường:
Sốt, rét, đổ mồ hôi
Sốt, đổ mồ hôi, rét
Rét, sốt, đổ mồ hôi
Rét, đổ mồ hôi, sốt.
Ký sinh trùng sốt rét truyền từ người bệnh sang người lành do:
Uống nước bị nhiễm bẩn
Ăn rau cải có chứa noãn nang
Ve mạt cắn
Muỗi Anopheles chích
Vi khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Kỵ khí tuyệt đối.
Hiếu khí tuyệt đối.
Tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Bản chất của kháng thể là:
Gamma globulin.
Glycoprotein.
Protein.
Glycopeptid.
Khả năng lây truyền của virus viêm gan
Qua nhau thai
Đường hô hấp, đường máu
Đường tiêu hóa
Đường máu, đường tiêu hóa
Ý đúng về khả năng gây bệnh của virus viêm gan A
Dễ truyền thành người lành mang virus
Gây viêm gan cấp-xơ gan, ung thư gan
Gây viêm gan cấp- khỏi
Gây viêm gan mãn- xơ gan
Vi sinh vật học đã giúp dự phòng các bệnh truyền nhiễm như:
Sản xuất kháng độc tố của vi sinh vật
Sản xuất kháng sinh
Sản xuất vacxin
Tìm kháng thể trong huyết thanh
Muốn có kết quả, việc dự phòng bệnh ký sinh trùng phải.
Tiến hành trên qui mô lớn
Có kế hoạch, có trọng tâm trọng điểm.
Kiên trì và dựa vào quần chúng.
Tất cả A, B, C
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ
Giun đũa
Giun kim
Ký sinh trùng sốt rét
Giun móc
Người chứa KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là:
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ chính
Ký chủ chờ thời
Người lành mang mầm bệnh
Chẩn đoán ký sinh y học bao gồm
Chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm trực tiếp
Xét nghiệm gián tiếp
Xét nghiệm trực tiếp và gián tiếp
Cả A, B và C
Đặc điểm nào sau đây không gặp trong bệnh do ký sinh trùng:
Tính phổ biến theo vùng.
Diễn biến thường cấp tính, ồ ạt.
Thời hạn nhất định.
Thường kéo dài
Tác hại hay gặp do KST gây ra
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Vật chủ bị bệnh mạn tính.
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ.
Vật chủ phụ.
Vật chủ mang KST lạnh
Loại KST có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
Giun tóc
Giun móc
Giun kim.
Giun chỉ.
Sinh vật nào sau đây không phải là KST:
Muỗi cái.
Ruồi nhà
Ve
Con ghẻ
Bệnh KST phổ biến nhất ở Việt Nam:
Giun kim.
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Bệnh KST có các đặc diểm sau ngoại trừ:
Bệnh KST phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Bệnh khởi phát rầm rộ.
Lâu dài
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là:
Ký chủ vĩnh viễn.
Ký chủ chính
Ký chủ trung gian
Người lành mang mầm bệnh
Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun tóc
Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:
Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST
Khoảng vài chục μm
Khoảng vài mét
Khoảng vài cm
Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh sau:
Viêm dạ dày, hạch mạc treo ruột
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn
Viêm não xơ chai bán cấp
Viêm gan mạn tính
Đặc điểm độc tố tetanospasmin của vi khuẩn uốn ván:
Bị bất hoạt ở 1200C sau 15 phút
Là độc tố thần kinh
Bản chất là nội độc tố
Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ
Thể hoạt động của Entamoeba histolytica
Chỉ sống vô hại trong lòng ruột
Gây vết loét ở ruột già khi thuận lợi
Gây vết loét ở tá tràng
Sống ở ruột non
Bào nang Entamoeba histolytica nhiễm vào người
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp
Qua đường da
Do côn trùng truyền
Trichomonas vaginalis có hình dạng
Hình bầu dục
Hình cầu hay quả lê
Hình tròn
Tất cả A, B, C
Trichomonas vaginalis sinh sản
Hữu tính
Vô tính bằng phương thức phân đôi theo chiều dài
Lưỡng tính
Tất cả A, B và C
Trichomonas vaginalis thường ký sinh ở
Nam giới và nữ giới
Nữ giới
Động vật có vú
Tất cả A, B và C
Trichominas vaginalis gây
Xuất huyết
Viêm bán cấp và mãn tính đường niệu và sinh dục
Vô sinh
Tất cả A, B, C
Trichominas vaginalis là một ký sinh truyền qua
Đường tiêu hóa
Đường sinh dục
Do côn trùng truyền
Đường hô hấp
Ở Việt Nam, vùng có tỉ lệ nhiễm giun móc cao thường là
Nơi có thói quen sử dụng cầu tiêu ao cá
Nông trường mía, cao su
Các thành phố, đô thị
Cư dân sống dọc bờ sông
Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài
Rối loạn tiêu hóa
Hội chứng thiếu máu
Suy tim
Tất cả A, B và C
Biện pháp phòng ngừa nhiễm giun móc
Không đi chân đất
Hạn chế tiếp xúc với đất bằng da trần
Quản lý và xử lý phân đúng vệ sinh
Tất cả A, B và C
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:
Đột biến có tính vững bền
Dột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Yếu tố độc lực chính quyết định sự nhiễm trùng là:
Độc tố của vi khuẩn.
Một số enzym ngoại bào của vi khuẩn.
Sự xâm nhập và sinh sản của vi khuẩn.
Sự bám vào tế bào của vi khuẩn.
Một trong những tính chất sau không phải của vi khuẩn đường ruột:
Khử nitrat thành nitrit
Catalase (-)
Di động (+/)
Glucose (+)
Lấy máu làm xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét nên lấy vào lúc
Bệnh nhân tiểu máu.
Lên cơn sốt
Bệnh nhân có vàng da
Đêm khuya
Tác giả đưa ra phương pháp khử trùng thực phẩm, dụng cụ mổ xẻ
Robert Kock
Louis Pasteur
Leeuwenhoek
Cristian Gram
Sán lá gan nhỏ có bao nhiêu vật chủ trung gian
2
3
4
5
Kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B là
HBsAg
HBdAG
HBeAg
HBcAg
Entamoeba histolytica hay gây các biến chứng
Áp xe ruột
Áp xe não
Áp xe da.
Áp xe gan
Tác hại gây bệnh chủ yếu của sán lá gan nhỏ đối với cơ thể
Gây thiếu máu
Gây suy dinh dưỡng
Gây viêm nhiễm đường dẫn mật
Gây phù toàn thân.
Chu kỳ của ký sinh trùng được gọi là chu kỳ đơn giản do
Ký sinh trên ba vật chủ
Ký sinh trên một vật chủ
Ký sinh trên hai vật chủ
Ký sinh trên nhiều vật chủ
Bệnh do trực khuẩn lỵ không có đặc điểm nào sau
Nhiễm trùng máu
Phân nhầy máu
Viêm đại tràng
Sốt
Dùng kháng huyết thanh đưa vào cơ thể là để
Tạo miễn dịch đặc hiệu thụ động
Tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động
Tạo miễm dịch thu được
Tạo miễn dịch tự nhiên
Người mắc bệnh cúm khỏi bệnh sẽ có miễn dịch không quá
3 - 4 năm
1 - 2 năm
2 - 3 năm
4 - 5 năm.
Diễn biến bệnh do vi khuẩn tả có biểu hiện
Đi cầu phân lỏng nhiều lần trong ngày
Đau bụng dữ dội
Sốt cao
Phân có nhầy máu
Ký sinh trùng ký sinh ở đường âm đạo là
Balantidium coli
Entamoeba histolytica
Gerdia lumblia
Trichomonas vaginalis
Độc tố diệt bạch cầu của tụ cầu vàng là
Leucocidin
Độc tố ruột
Hemolysin
Coagulase
Muỗi truyền bệnh sốt rét là
Anopheles
Culex
Muỗi vằn
Aedex agypty
Lấy máu làm xét nghiệm tìm ấu trung giun chỉ ở
Động mạch
Bạch mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Chấy rận là loại ký sinh trùng
Ký sinh tạm thời
Ngoại kí sinh
Nội kí sinh
Ký sinh vĩnh viễn
Trong các phương pháp phòng bệnh thương hàn thì phương pháp nào là phương pháp có giá trị nhất
Phòng bệnh chung không đặc hiệu
Vệ sinh thực phẩm và nguồn nước.
Dùng kháng sinh trước mùa dịch
Dùng vaccin
Loại kháng nguyên nào được dùng để làm vaccin phòng bệnh viêm gan B
HBdAg
HBcAg
HBeAg
HBsAg
Virus bại liệt ở trong phân có thể sống lâu hơn
3 tháng
6 tháng
5 tháng
2 tháng
Dựa vào chức năng người ta chia miễn dịch thành
Miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch dịch thể
Miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch tế bào
Miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được.
Nên ưu tiên lấy máu làm xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét ở
Tĩnh mạch
Bạch mạch
Mao mạch
Động mạch
Nguyên tắc phòng bệnh ký sinh trùng như sau ngoại trừ
Phòng dựa vào quần chúng
Phòng trên qui mô hẹp
Phòng lâu dài
Có trong tâm có kế hoạch
Loại giun nào trong chu kỳ phát triển có giai đoạn đi qua phổi
Giun chỉ, Giun móc
Giun kim, Giun móc
Giun đũa, Giun tóc
Giun đũa, Giun móc
Đặc điểm gây bệnh của chủng A của virus cúm là
Gây vụ dịch nhẹ
Gây dịch có tính địa phương
Gây vụ dịch nhỏ
Gây dịch lớn khắp thế giới
Bệnh thấp tim do loại liên cầu nào gây ra
Liên cầu nhóm C
Liên cầu nhóm B
Liên cầu nhóm A
Liên cầu nhóm D
Thể nào của ký sinh trùng Amip có kích thươc lớn nhất
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể bào nang lớn
Thể bào nang
Trong bệnh lỵ amip khi phân có máu, nhầy nhớt phải chú ý tìm thể
Minuta
Hoạt động
Bào nang
Tiền bào Nang
Trong các phương pháp xét nghiệm để chẩn đoán bệnh thương hàn phương pháp nào sau đây là phương pháp có giá trị nhất và sớm nhất gồm
Cấy phân
Soi trực tiếp từ phân
Làm phản ứng huyết thanh học
Cấy máu
Tuổi thọ của giun đũa khoảng
3 năm
2 năm
1 năm
4 năm
Giun đũa sử dụng nguồn thức ăn nào trong ruột người
Chất nhầy
Chất dinh dưỡng
Mảnh thức ăn dư thừa
Máu
Ký sinh trung nào sau cần có hai vật chủ để ký sinh
Sán dây, Ký sinh trùng sốt rét, Giun chỉ
Sán lá, Ký sinh trung sốt rét, Sán lá
Giun đũa, Sán dây, Ký sinh trùng sốt rét
Giun móc, Sán lá, Sán dây
Virus cúm có cấu trúc nhân là
Một protein
ADN
ARN
Nucleocapsid
Chu trình không sinh bệnh của Entamoeba histolitica có thể trở thành Chu trình sinh bệnh trong những điều kiện sau ngoại trừ
Giảm sức đề kháng
Viêm loét đại tràng
Sử dụng kháng sinh
Chế đọ ăn thiêu chất xơ
Bệnh sởi bắt đầu lây từ ngày đầu thời kỳ tiên phát cho đến ngày thứ
8 - 10
6 - 8
4 - 6
10 - 12
Vi khuẩn lao có thể xâm nhập và gây bệnh chủ yếu ở
Đường tiêu hóa
Xương khớp
Phổi
Hạch
Vi khuẩn có hình thể trung gian (dạng cầu trực khuẩn) là
Liên cầu
Tụ cầu
Vi khuẩn dịch hạch
Vi khuẩn lỵ
Virus bại liệt lây qua
Đường máu
Đường hô hấp
Đường da
Đường tiêu hóa
Virus có các thành phần nào sau đây ngoại trừ
Có ADN trong bộ gen
Có cả ARN và ADN trong bộ gen
Có ARN trong bộ gen
Vỏ protein nucleocapsit
Dùng bệnh phẩm nào để phân lập virus cúm
Dịch tỵ hầu
Nước bọt
Phân
Máu
Người tìm ra vi khuẩn lao là
Cristian Gram
Leeuwenhoek
Cristian Gram
Robert Kock
Vi khuẩn thường gây viêm phế quản phổi, abces phổi là
Liên cầu
não mô cầu
Tụ cầu
Phế cầu
Vibrio Cholerae có khả năng gây bệnh
Thương hàn
Lỵ
Tiêu chảy cấp
Viêm ruột cấp tính
Loại giun nào có tuổi thọ ngắn nhất
Giun móc
Giun đũa
Giun kim
Giun chỉ
Bệnh nhân lên cơn sốt rét thường tương ứng với giai đoạn nào của ký sinh trùng sốt rét
Giai đoạn ở gan
giai đoạn ở Muỗi
Giai đoạn ở hồng cầu
Giai đoạn ở
Giun đũa cái dài trung bình bao nhiêu centimet
15 - 20cm
25 - 30cm
30 - 35cm
20 - 25cm
Trên kính hiển vi ta thấy vi khuẩn tả có dạng
Hình que Gram âm
Hình xoắn có lông quanh thân.
Hình que hình ở đầu
Hình cong dấu phẩy Gram âm
Entamoeba histolytica thường gây áp xe ở
Ruột non
Não
Gan
Phổi
Khi quan sát trên tiêu bản đã nhuộm vi khuẩn lao có hình thể
Xoắn khuẩn kháng cồn axit
Trực khuẩn kháng cồn axit
Cầu khuẩn kháng cồn axit
Phẩy khuẩn kháng cồn axit.
Chu trình phát triển của giun móc được diễn biến theo thứ tự qua các cơ quan
Da → tuần hoàn → phổi → ruột
Ruột → tuần hoàn → gan → ruột
Ruột → tuần hoàn → phổi → ruột
Da → tuần hoàn → gan → ruột
Virus chỉ có thể nhân lên khi xâm nhập vào tế bào cơ thể sống khác do
Có kích thước rất nhỏ.
Chỉ có chứa hai loại axit nucleic
Virus có chứa một loại axit nucleic
Không phát triên được ở ngoại bào
Thể làm lây lan bệnh lỵ Amip là
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể kén
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu
Thể bào nang lớn
Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ do ăn
Thịt lợn tái
Rau quả tươi không sạch.
Gỏi cá
Thịt bò tái
Nơi xảy ra các giai đoạn phát triển của ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể người
Tế bào gan, bạch cầu
Tế bào gan, hồng cầu
Tế bào gan, lách
Tế bào gan, tủy xương
Đặc điểm không có ở bệnh thương hàn
Nhiễm trùng máu
Viêm dạ dày
Viêm thực quản
Thủng ruột
