Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Illustrator
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Về màu sắc, phát biểu nào sau đây là đúng nhất
A. Nếu sử dụng tài liệu để hiển thị trên màn hình thì phải chọn chế độ màu RGB
B. Nếu sử dụng tài liệu để in ra máy in thì phải chọn chế độ màu CMYK
C. Màu xử lý do máy in tái tạo không thể hiện được tất cả màu thuộc chế độ RGB
D. Màn hình chỉ thể hiện được màu thuộc chế độ CMYK
Với Illustrator, khi chọn lệnh File > New thì hộp danh sách Color Mode liệt kê bao nhiêu chế độ màu
A. 2
B. 3
C. 4
D. Trên 4
Với Illustrator, không thể xác lập đơn vị đo (units) khi sử dụng tổ hợp phím nào sau đây
A. Shift+O
B. Ctrl+N
C. Ctrl+K
D. Alt+Ctrl+P
Với Illustrator, muốn chuyển đổi chế độ màu cho tài liệu thì chọn lệnh từ menu
File
Edit
Select
View
Với Illustrator, không thể sử dụng Artboard Tool để
Bổ sung hoặc xóa bớt Artboard
Chỉnh kích cỡ Artboard
Chỉnh vị trí Artboard
Chuyển đổi chế độ màu (Color Mode) cho Artboard
Với tài liệu Illustrator chỉ có 1 Artboard thì không thể
Xóa Artboard
Chỉnh lại kích cỡ Artboard
Đổi hướng (Orientation) Artboard
Chuyển đổi chế độ màu (Color Mode)
Với Illustrator, muốn cho ẩn / hiện thanh công cụ hoặc các bảng thì có thể chọn mục lệnh tương ứng từ menu
A. Object
B. Select
C. View
D. Windows
Với Illustrator, muốn cho ẩn / hiện các thành phần trong cửa sổ tài liệu như Rulers, Grid, Guides thì có thể chọn mục lệnh tương ứng từ menu
A. Object
B. Select
C. View
D. Windows
Với Illustrator, không thể thay đổi tỉ lệ hiển thị của tài liệu trên màn hình (zoom) bằng cách sử dụng
Menu bar
Thanh Control
Thanh công cụ kết hợp với thiết bị chuột
Phím tắt
Với Illustrator, muốn chỉnh vị trí bản vẽ trên màn hình khi công cụ hiện hành không phải là Hand Tool (H) thì có thể drag chuột kết hợp với đè giữ phím
A. Alt
B. Shift
C. Ctrl
D. Space Bar
Với Illustrator, lệnh File > Save As
A. Không lưu được file dạng thức AI
B. Chỉ lưu được file dạng thức AI
C. Lưu được file dạng thức AI và một số dạng thức khác
D. Lưu được file theo dạng thức bất kỳ
Với Illustrator, lệnh File > Export có chức năng xuất nội dung của bản vẽ hiện hành
A. Thành file có dạng thức tương thích
B. Sang bản vẽ Illustrator khác
C. Sang tài liệu của phần mềm khác
D. Ra máy in
Với Illustrator, lệnh File > Open
A. Không mở được file dạng thức AI
B. Mở được tất cả file dạng thức AI
C. Chỉ mở được file dạng thức AI lưu theo phiên bản tương thích
D. Mở được file dạng thức AI lưu theo phiên bản tương thích và 1 số dạng thức khác
Với Illustrator, lệnh File > Place có chức năng đặt nội dung của
A. File có dạng thức tương thích vào bản vẽ hiện hành
B. Bản vẽ hiện hành sang bản vẽ Illustrator khác
C. Bản vẽ hiện hành sang tài liệu của phần mềm khác
D. Bản vẽ hiện hành lên Web
Với Illustrator, lệnh File > Close có chức năng
Đóng thanh công cụ và các bảng
Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành
Đóng tất cả cửa sổ tài liệu đang mở
Đóng cửa sổ chương trình Illustrator
Với Illustrator, phát biểu nào sau đây là không đúng
Đối tượng vector được hình thành dựa trên cơ sở các đường biên (path)
Path có thể gồm 1 hoặc nhiều phân đoạn (segment)
Mỗi phân đoạn được định hình bởi 2 điểm neo (Anchor point)
Điểm neo có 2 loại là: Điểm góc (Corner point) và điểm chỉnh hướng (Direction point)
Với Illustrator, có thể chọn xoay vòng các công cụ nằm cùng vị trí trên thanh công cụ bằng cách lần lượt click tại vị trí này kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Shift
Alt
Space bar
Illustrator có bao nhiêu chế độ vẽ (Drawing Modes)
2
3
4
Trên 4
Với Illustrator, muốn chuyển đổi chế độ vẽ (Drawing Modes) thì có thể sử dụng phím
X
Shift+X
D
Shift+D
Với Illustrator, khi chọn Rectangle Tool (M) hoặc Ellipse Tool (L) và vẽ bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Với Illustrator, khi chọn Rectangle Tool (M) hoặc Ellipse Tool (L) và vẽ bằng cách drag chuột thì sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp đè giữ phím
Shift
Ctrl
Alt
Space bar
Không thể sử dụng Rectangle Tool (M) của Illustrator để tạo
1 nhóm gồm nhiều đối tượng dạng chữ nhật
Hình vuông có góc xoay chính xá
Hình vuông có số đo cạnh chính xác
Hình vuông có số đo cạnh chính xác và đối xứng qua vị trí định trước
Muốn sử dụng Ellipse Tool (L) của Illustrator để tạo đối tượng có kích cỡ ngang, dọc chính xác và đối xứng qua vị trí định trước thì
Click tại vị trí này
Đè giữ phím Shift + Click tại vị trí này
Đè giữ phím Alt + Click tại vị trí này
Đè giữ phím Ctrl + Click tại vị trí này
Khi sử dụng Rounded Rectangle Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Khi sử dụng Rounded Rectangle Tool của Illustrator để tạo đối tượng, muốn tăng tối đa bán kính góc tròn lúc đang drag chuột thì nhấn phím
Up Arrow
Down Arrow
Right Arrow
Left Arrow
Khi sử dụng Rounded Rectangle Tool của Illustrator để tạo đối tượng, muốn được hình chữ nhật nhọn góc lúc đang drag chuột thì kết hợp sử dụng phím
UP Arrow
Left Arrow
Right Arrow
Space bar
Với Illustrator, khi tạo đối tượng bằng Polygon Tool thì không thể
Tạo 1 nhóm gồm nhiều đa giác đều
Tạo đa giác không đều
Tạo đa giác có tham số chính xác và đối xứng qua vị trí định trước
Sử dụng phương pháp drag chuột để tạo đa giác có số cạnh tùy ý
Khi sử dụng Polygon Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp
Nhấn phím Up Arrow
Nhấn phím Down Arrow
Đè giữ phím Alt
Đè giữ phím Shift
Khi sử dụng Star Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp
Nhấn phím Up Arrow hoặc Down Arrow
Nhấn phím Left Arrow hoặc Right Arrow
Đè giữ phím Alt
Đè giữ phím Shift
Khi sử dụng Star Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Khi sử dụng Rectangular Grid Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp
Nhấn phím Up Arrow hoặc Down Arrow
Nhấn phím Left Arrow hoặc Right Arrow
Đè giữ phím Shift
Đè giữ phím Ctrl
Khi sử dụng Rectangular Grid Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp nhấn phím
C
X
F
Y
Khi sử dụng Rectangular Grid Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Với Illustrator, công cụ nào dưới đây không tạo được hình vuông có số đo cạnh được xác định trước
Rectangle Tool
Rounded Rectangle Tool
Rectangular Grid Tool
Polygon Tool
Với Illustrator, muốn tạo hình vuông có số đo đường chéo được xác định trước thì sử dụng công cụ
Rectangle Tool
Rounded Rectangle Tool
Rectangular Grid Tool
Polygon Tool
Khi sử dụng Polar Grid Tool của Illustrator để vẽ bằng cách drag chuột, nếu muốn đối tượng có kích cỡ ngang = dọc và đối xứng qua tâm của nó thì kết hợp đè giữ phím
Shift
Alt+Shift
Ctrl
Alt+Ctrl
Khi sử dụng Polar Grid Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp nhấn phím
Z
X
V
C
Khi sử dụng Line Segment Tool (\) của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Khi sử dụng Arc Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Khi sử dụng Arc Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp nhấn phím
C
F
X
Z
Khi sử dụng Spiral Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách drag chuột, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp
Nhấn phím Up Arrow hoặc Down Arrow
Nhấn phím Left Arrow hoặc Right Arrow
Đè giữ phím Ctrl
Đè giữ phím Shift
Khi sử dụng Spiral Tool của Illustrator để tạo đối tượng bằng cách click chuột thì phải xác lập bao nhiêu tùy chọn từ hộp thoại
2
3
4
Trên 4
Pencil Tool (N) của Illustrator không có chức năng
Vẽ path
Chỉnh dạng path
Nối 2 path mở (open path) được chọn thành 1 path
Tách path mở được chọn thành 2 path
Khi sử dụng Pencil Tool (N) của Illustrator để vẽ path thì có thể
Click chuột rồi xác lập các tùy chọn trong hộp thoại
Drag chuột
Đè giữ phím Ctrl rồi drag chuột
Đè giữ Space bar rồi drag chuột
Khi sử dụng Pen Tool (P) của Illustrator, sẽ không thể tiếp tục tiến trình vẽ path nếu
Click chuột
Đè giữ phím Alt rồi click chuột
Drag chuột
Drag chuột kết hợp với đè giữ phím Alt
Khi chọn Pen Tool (P) của Illustrator và drag chuột để vẽ, sẽ không có tác dụng gì đặc biệt nếu kết hợp đè giữ phím
Shift
Ctrl
Alt
Space bar
Với Pen Tool (P) của Illustrator, nếu muốn kết thúc tiến trình khi path hiện hành chưa kín thì
Double-click tại vị trí trống
Nhấn phím End
Đè giữ phím Ctrl + click chuột tại vị trí trống
Đè giữ phím Shift + click chuột tại vị trí trống
Paintbrush Tool (B) của Illustrator có chức năng
Vẽ path được gán mẫu brush
Vẽ path với thuộc tính fill là mẫu brush
Gán mẫu brush làm thuộc tính stroke cho đối tượng
Tô mẫu brush làm thuộc tính fill cho đối tượng
Với Illustrator, có bao nhiêu loại mẫu brush
1
2
3
Trên 3
Symbol Sprayer Tool của Illustrator có chức năng
Vẽ path được gán mẫu symbol
Phun để tạo Symbol Set (Tập hợp biểu tượng)
Vẽ path với thuộc tính fill là mẫu symbol
Tô mẫu symbol làm thuộc tính fill cho đối tượng được chọn
Với Illustrator, nhóm nào dưới đây chứa công cụ không hiệu chỉnh được các phần tử trong Symbol Set
Symbol Styler Tool và Symbol Screener Tool
Symbol Stainer Tool và Symbol Spinner Tool
Symbol Sizer Tool và Symbol Scruncher Tool
Symbol Shifter Tool và Symbol Sprayer Tool
Với Illustrator, có bao nhiêu cách chọn đối tượng
1
2
3
Trên 3
Với Magic Wand Tool (Y) của Illustrator, không thể xác lập tùy chọn tương đồng về
Fill
Stroke
Effect
Opacity
Với Illustrator, không thể chọn điểm neo (Anchor point) bằng
Lasso Tool (Q)
Selection Tool (V)
Direct Selection Tool (A)
Group Selection Tool
Illustrator cung cấp bao nhiêu công cụ có thể chọn số lượng điểm neo (Anchor point) tùy ý
1
2
3
Trên 3
Illustrator cung cấp bao nhiêu công cụ có thể chỉnh vị trí điểm neo (Anchor point) tùy ý
1
2
3
Trên 3
Illustrator cung cấp bao nhiêu công cụ có thể chỉnh vị trí điểm điều hướng (Direction point)
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, công cụ nào sau đây không thể chỉnh dạng path
Direct Selection Tool (A)
Convert Anchor Point Tool (Shift+C)
Lasso Tool (Q)
Pencil Tool (N)
Với Illustrator, tình huống nào sau đây không thể bổ sung điểm neo trên path
Sử dụng Add Anchor Point Tool (+) click tại vị trí chưa có điểm neo trên path
Đè giữ phím Alt + Sử dụng Delete Anchor Point Tool (-) click tại vị trí chưa có điểm neo trên path
Đè giữ phím Alt + Sử dụng Add Anchor Point Tool (+) click tại vị trí chưa có điểm neo trên path
Sử dụng lệnh Object > Path > Add Anchor Points
Với Illustrator, tình huống nào sau đây không thể xóa điểm neo trên path
Sử dụng Delete Anchor Point Tool (-) click tại điểm neo
Đè giữ phím Shift + Sử dụng Delete Anchor Point Tool (-) click tại điểm neo
Đè giữ phím Alt + Sử dụng Delete Anchor Point Tool (-) click tại điểm neo
Đè giữ phím Alt + Sử dụng Add Anchor Point Tool (+) click tại điểm neo
Smooth Tool của Illustrator có chức năng
Vẽ đường được kết nối bởi những điểm neo trơn (Smooth point)
Chuyển đổi thuộc tính điểm neo thành trơn (Smooth point)
Chỉnh dạng bằng cách uốn nắn cho đường path trơn tru hơn
Làm thẳng đường path
Với Illustrator, không thể nối kín đường path mở (open path) nếu sử dụng
Lasso Tool (Q)
Pencil Tool (N)
Pen Tool (P)
Tổ hợp phím Ctrl+J
Với Illustrator, muốn nối liền 2 đường path mở (open path) thì có thể sử dụng
Alt+J
Shift+J
Ctrl+J
Alt+Ctrl+J
Với đối tượng đã được copy, Illustrator không cung cấp lệnh
Dán ra bản vẽ
Dán chồng khít bên trên đối tượng gốc
Dán chồng khít bên dưới đối tượng gốc
Dán tiếp giáp với đối tượng gốc
Với Illustrator, không thể chỉnh trật tự xếp chồng cho các đối tượng khi sử dụng
Lệnh từ menu Object > Arrange
Tổ hợp phím tắt tương ứng
Thanh Control
Bảng Layers
Với Illustrator, muốn chỉnh trật tự xếp chồng cho các đối tượng thì có thể sử dụng bảng
Align
Transform
Appearance
Layers
Với Illustrator, có mấy cách điều khiển cho ẩn / hiện đối tượng
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, không thể khóa (Lock) / khử khóa (Unlock) đối tượng khi sử dụng
Lệnh tương ứng từ menu Object
Tổ hợp phím tắt tương ứng
Bảng Layers
Thanh Control
Bảng Align của Illustrator không tích hợp chức năng
Gióng hàng (Align) giữa các đối tượng với nhau
Phân bố (Distribute) cách đều các đối tượng với nhau
Gióng hàng hoặc phân bố các đối tượng theo biên Artboard
Quản lý trật tự xếp chồng các đối tượng
Bảng Layers của Illustrator không tích hợp chức năng
Khóa và khử khóa đối tượng
Chọn và khử chọn đối tượng
Gióng hàng các đối tượng
Điều khiển cho ẩn / hiện đối tượng
Bảng Layers của Illustrator không thể
Gán diện mạo (Appearance) của đối tượng này cho đối tượng khác
Tạo Opacity Mask
Tạo Clipping Mask
Xác định đối tượng muốn in
Với Illustrator, muốn thực hiện các phép biến hình (Rotate, Shear...) thì không thể sử dụng
Menu lệnh
Các công cụ chức năng
Bảng Transform
Bảng Appearance
Với Illustrator, điều kiện để có thể thực hiện chỉnh kích cỡ hoặc quay đối tượng bằng Selection Tool là
Đối tượng phải được tô nền (fill) hoặc viền (stroke)
Đối tượng phải kín
Đối tượng không phải là đoạn thẳng
Phải cho hiện Bounding box của đối tượng
Với Illustrator, muốn đặt điểm tham chiếu (Reference Point) ở vị trí tùy ý khi sử dụng các phép biến hình (Rotate, Shear...) thì sử dụng
Các lệnh tương ứng từ menu Object > Transform
Các công cụ tương ứng từ thanh công cụ
Bảng Transform
Bảng Appearance
Với Illustrator, muốn chỉnh kích cỡ chính xác cho đối tượng được chọn thì sử dụng
Lệnh Object > Transform > Scale...
Scale Tool (S)
Bảng Transform
Bảng Appearance
Với Illustrator, muốn xác lập vị trí chính xác cho đối tượng được chọn thì sử dụng
Lệnh Object > Transform > Move...
Selection Tool (V)
Bảng Transform
Bảng Appearance
Free Transform Tool (E) của Illustrator không có chức năng
Di chuyển, chỉnh kích cỡ
Quay, lật, kéo xiên
Làm biến dạng (Distortion)
Nhân bản
Với Illustrator, muốn liên kết các đối tượng được chọn thành 1 nhóm thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+G
Ctrl+G
Shift+G
Shift+Ctrl+G
Với Illustrator, muốn chọn và xử lý riêng từng đối tượng trong group mà không cần ungoup thì không thể sử dụng cách nào dưới đây
Chuyển sang Isolation Mode rồi thực hiện tùy ý các thao tác xử lý
Sử dụng các công cụ chọn điểm neo như Direct Selection, Group Selection Tool... để kích hoạt riêng đối tượng rồi xử lý
Sử dụng Free Transform Tool (E) để kích hoạt riêng đối tượng rồi xử lý
Chọn riêng đối tượng từ bảng Layers rồi xử lý
Với Illustrator, muốn hủy liên kết của nhóm thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+G
Ctrl+G
Shift+G
Shift+Ctrl+G
Với Illustrator, muốn hợp nhất nhiều đường path được chọn thành đường path phức hợp (Compound Path) thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+8
Shift+8
Ctrl+8
Alt+Shift+Ctrl+8
Với Illustrator, muốn giải phóng các thành phần trong Compound path trở về thuộc tính nguyên thủy thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+8
Shift+8
Ctrl+8
Alt+Shift+Ctrl+8
Với Illustrator, mỗi lệnh thuộc nhóm Shape Modes trong bảng Pathfinder có bao nhiêu chức năng xử lý?
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, khi thực hiện các lệnh trong bảng Pathfinder thì không thể tạo thành
Path hoặc Compound Path
Text path
Group
Compound Shape
Bảng Pathfinder của Illustrator không tích hợp chức năng
Hóa giải (Expand) Compound Shape thành Path hoặc Compound Path
Giải phóng (Release) các thành phần trong Compound Shape trở về thuộc tính nguyên thủy
Phục hồi lại các đối tượng nguyên thủy sau khi áp dụng các lệnh thuộc nhóm Pathfinders
Chọn riêng từng thành phần trong Compound Shape để xử lý hoặc chỉ định lại lệnh phối hợp
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn hàn dính các thành phần có vùng tiếp giáp hoặc chồng lấp lên nhau thì có thể chọn lệnh
Unite
Outline
Trim
Exclude
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn loại bỏ vùng giao của các cặp thành phần thì có thể chọn lệnh
Intersect
Exclude
Trim
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn chỉ giữ lại phần của đối tượng xếp dưới cùng không giao với các thành phần nằm trên thì có thể chọn lệnh
Minus Back
Minus Front
Trim
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn chỉ giữ lại phần của đối tượng xếp trên cùng không giao với các thành phần nằm dưới thì có thể chọn lệnh
Minus Back
Minus Front
Trim
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, khi các đối tượng được fill kiểu màu đồng nhất, nếu muốn loại bỏ những vùng bị che thì có thể chọn lệnh
Minus Back
Minus Front
Trim
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, khi các đối tượng được fill kiểu màu đồng nhất nhưng khác màu, nếu muốn loại bỏ những vùng bị che thì có thể chọn lệnh
Minus Back
Minus Front
Crop
Merge
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn hàn dính các thành phần được fill cùng 1 màu đồng nhất và có vùng tiếp giáp hoặc chồng lấp lên nhau thì có thể chọn lệnh
Exclude
Outline
Trim
Merge
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn phân chia các path thành những đoạn gối đầu nhau thì có thể chọn lệnh
Trim
Divide
Outline
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, muốn sử dụng những đường biên làm đường cắt để phân chia các đối tượng được chọn thành từng phần riêng lẻ thì có thể chọn lệnh
Trim
Divide
Outline
Crop
Với bảng Pathfinder của Illustrator, nếu muốn loại bỏ các phần đối tượng nằm bên ngoài đường biên của đối tượng xếp trên cùng thì có thể chọn lệnh
Trim
Crop
Exclude
Minus Back
Với những đối tượng được chọn trong Illustrator, lệnh Trim trong bảng Pathfinder không tích hợp chức năng
Loại bỏ những vùng bị che khuất bởi đối tượng được fill màu đồng nhất
Chia cắt theo những đường biên đối với các đối tượng được fill mẫu gradient hoặc pattern
Loại bỏ những đối tượng không fill nếu có đối tượng được fill
Loại bỏ thuộc tính stroke nếu tất cả đối tượng đều không fill
Với những đối tượng được chọn trong Illustrator, lệnh Merge trong bảng Pathfinder không tích hợp chức năng
Loại bỏ những vùng bị che khuất bởi đối tượng được fill màu đồng nhất
Loại bỏ thuộc tính stroke nếu tất cả đối tượng đều không fill
Chia cắt theo những đường biên đối với các đối tượng được fill mẫu gradient hoặc pattern
Hàn dính các đối tượng được fill cùng 1 màu đồng nhất và có vùng tiếp giáp nhau
Với Illustrator, muốn xóa tùy ý 1 phần đường biên của đối tượng thì có thể sử dụng
Eraser Tool
Path Eraser Tool
Scissors Tool
Knife Tool
Với Illustrator, muốn xóa đối tượng mà không cần chọn trước thì có thể sử dụng
Eraser Tool
Path Eraser Tool
Shape Builder Tool
Bảng Layers
Với Illustrator, phát biểu nào dưới đây là sai
Eraser Tool có thể xóa hoàn toàn đối tượng được chọn
Path Eraser Tool không thể xóa hoàn toàn đối tượng được chọn
Scissors Tool có chức năng cắt đường path được chọn
Knife Tool có chức năng cắt đối tượng được chọn
Với Illustrator, phát biểu nào dưới đây là sai
Lệnh Outline Stroke có chức năng trích xuất đường viền (stroke) của đối tượng thành đối tượng kín.
Lệnh Offset Path... tạo đối tượng kín có đường biên cách đều 1 khoảng so với đường biên của đối tượng được chọn
Lệnh Divide Objects Below dùng đường biên của đối tượng được chọn để cắt các đối tượng kín nằm giao với nó
Lệnh Clean Up... có chức năng xóa tất cả đối tượng trên layer hiện hành
Với Shape Builder Tool (Shift+M) của Illustrator, phát biểu nào dưới đây là sai
Có thể trích ra phần hình dạng hợp thành bởi đường biên của các đối tượng được chọn
Có thể loại bỏ phần hình dạng hợp thành bởi đường biên của các đối tượng được chọn
Không thể áp dụng chức năng của công cụ cho Compound Path
Không thể áp dụng chức năng của công cụ cho Compound Shape
Trong Illustrator, chức năng của Shape Builder Tool (Shift+M) có hiệu lực với
Text
Path
Mesh
Symbol
Với Illustrator, muốn đổi trạng thái kích hoạt (activate) giữa Fill và Stroke thì có thể sử dụng phím
X
Shift+X
D
Shift+D
Với Illustrator, muốn hoán chuyển mẫu Fill với mẫu Stroke thì có thể sử dụng phím
X
Shift+X
D
Shift+D
Với Illustrator, muốn chuyển mẫu Fill thành Trắng và mẫu Stroke thành Đen thì có thể sử dụng phím
X
Shift+X
D
Shift+D
Với Illustrator, không thể xác lập mẫu tô cho đối tượng bằng cách sử dụng
Bảng Swatches
Bảng Appearance
Thanh Control
Menu bar
Với Illustrator, không thể xác lập thuộc tính stroke cho
Symbol
Image
Mesh
Compound Shape
Với Illustrator, thuộc tính fill của path không thể là
Màu đồng nhất
Mẫu Gradient color
Mẫu Pattern
Mẫu Symbol
Bảng Stroke của Illustrator cung cấp bao nhiêu tùy chọn
2
3
4
Trên 4
Bảng Stroke của Illustrator không cho tùy chọn
Độ dày đường viền
Màu đường viền
Dạng đầu góc các corner point hoặc dạng đầu mút các open path
Dạng nét đứt quãng
Bảng Swatches của Illustrator không có loại mẫu nào dưới đây
Color
Gradient
Mesh
Pattern
Với các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp có áp dụng mẫu màu đồng nhất trong bảng Swatches của Illustrator, nếu muốn tự động được cập nhật lại khi có sự hiệu chỉnh mẫu này thì trong hộp Swatch Options phải
Tắt dấu kiểm Global
Bật dấu kiểm Global
Xác lập Color Mode=RGB
Đặt tên cụ thể cho mẫu trong Swatch Name
Với Illustrator, muốn áp dụng các phép biến hình (Transform) như co giãn, quay... cho mẫu tô pattern của đối tượng thì có thể
Tắt dấu kiểm Paterns trong hộp thoại Scale, Rotate…
Bật dấu kiểm Paterns trong hộp thoại Scale, Rotate…
Chọn Transform Object Only từ menu của bảng Transform
Không cần tùy chọn gì.
Với Illustrator, phát biểu nào sau đây là sai
Có thể áp dụng nhiều thuộc tính Fill cho cùng 1 đối tượng
Có thể áp dụng nhiều thuộc tính Stroke cho cùng 1 đối tượng
Có thể áp dụng nhiều Gradient Mesh cho cùng 1 đối tượng
Có thể áp dụng nhiều Effect cho cùng 1 đối tượng
Với Illustrator, muốn áp dụng và tùy chỉnh mẫu gradient cho đối tượng thì
Chỉ cần sử dụng bảng Swatches
Chỉ cần sử dụng bảng bảng Gradient
Chỉ cần sử dụng Gradient Tool (G)
Sử dụng kết hợp bảng Gradient và Gradient Tool
Với Illustrator, muốn tô nền riêng cho từng phần hợp thành bởi đường biên của các đối tượng được chọn thì có thể sử dụng
Eyedropper Tool (I)
Gradient Tool (G)
Live Paint Bucket Tool (K)
Mesh Tool (U)
Với Illustrator, muốn xác lập lại màu fill hoặc stroke mà không cần chú ý đến trạng thái kích hoạt (activate) của chúng thì có thể chọn từ
Menu bar
Thanh Control
Bảng Swatches
Bảng Graphic Styles
Với Illustrator, ngoài Path còn có thể tạo Gradient Mesh từ đối tượng
Compound Shape
Text
Image
Với Illustrator, muốn xác lập lưới chuyển sắc cho đối tượng thì có thể chọn lệnh Create Gradient Mesh từ menu
Edit
Object
Select
Effect
Với Illustrator, muốn chọn tùy ý số điểm lưới của đối tượng mesh để xử lý thì không thể sử dụng công cụ
Direct Selection Tool (A)
Mesh Tool (U)
Lasso Tool (Q)
Magic Wand Tool (Y)
Bảng Gradient của Illustrator cho xác lập bao nhiêu tùy chọn
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, muốn tạo độ mờ đục (đồng nhất hoặc không đồng nhất) cho đối tượng thì sử dụng bảng
Transparency
Gradient
Color
Swatches
Với Illustrator, có bao nhiêu dạng mẫu brush
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, không thể gán mẫu brush cho
Text
Compound Shape
Symbol
Image
Với Illustrator, muốn chỉnh độ dày nét brush cho riêng path được chọn thì không thể sử dụng
Bảng Stroke
Bảng Brushes
Thanh Control
Menu bar
Với Illustrator, muốn tùy chỉnh nét brush cho riêng path được chọn thì sử dụng
Bảng Stroke
Bảng Brushes
Thanh Control
Menu bar
Nếu sử dụng các công cụ text của Illustrator thì có thể nhập theo bao nhiêu cách
1
2
3
Trên 3
Với Illustrator, có bao nhiêu hướng phân bố text (Type Orientation)
1
2
3
Trên 3
Type Tool và Vertical Type Tool của Illustrator không có chức năng
Nhập text từ 1 điểm
Nhập text vào text path loại area type hoặc loại type on a path
Chọn text để xử lý
Chuyển Text thành Path
Area Type Tool và Vertical Area Type Tool của Illustrator không có chức năng
Chuyển đổi đường path thành Text path loại area type
Nhập nội dung text
Chọn text để xử lý
Bố trí text thành nhiều cột (columns)
Type on a Path Tool và Vertical Type on a Path Tool của Illustrator không có chức năng
Chuyển đổi đường path thành Text path loại type on a path
Nhập nội dung text
Chọn text để xử lý
Chuyển Text thành Compound Path
Với Illustrator, không thể xác lập font từ
Bảng Character
Bảng Attributes
Menu bar
Thanh Control
Với Text trong Illustrator thì không thể
Gán mẫu brush
Xác lập thuộc tính Stroke
Tô mẫu gradient
Tạo Gradient Mesh
Với Text trong Illustrator thì không thể
Xác lập nhiều thuộc tính fill
Xác lập nhiều thuộc tính stroke
Gán mẫu brush theo biên ký tự và fill mẫu gradient
Sử dụng để định nghĩa thành mẫu brush
Với Illustrator, không thể chuyển đổi Text thành
Compound Path
Mesh
Image
Symbol
Với Illustrator, nếu Text path có chứa nội dung thì không thể
Xác lập nhiều thuộc tính fill
Xác lập nhiều thuộc tính stroke
Chỉnh dạng
Xóa
Với Illustrator, lệnh Area Type Options không thể
Xác lập kích cỡ khung chứa Text
Xác lập khoảng cách từ lề Text đến biên Text path
Phân chia khối Text thành nhiều cột (columns), hàng (rows)
Tạo liên thông nội dung Text trong các Text path
Với Illustrator, lệnh Type on a Path Options không thể
Xác lập hiệu ứng (Effect) phân bố text
Xác lập vị trí canh chỉnh text vào path
Đảo ngược (Flip) vị trí text
Xác lập khoảng cách tùy ý từ Text đến Text path
Với Illustrator, thao tác nào sau đây không chuyển đổi Text thành Compound Path
Chọn lệnh Type > Create Outlines
Chọn lệnh Object > Expand…
Sử dụng các phép biến hình (Transform)
Sử dụng tổ hợp phím Shift+Ctrl+O
Với Illustrator, muốn chuyển đổi hướng phân bố text (type orientation) thì sử dụng
Menu bar
Thanh Control
Thanh công cụ
Bảng Character
Với Illustrator, muốn áp dụng Clipping Mask thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Shift+7
Ctrl+7
Alt+7
Alt+Ctrl+7
Với Illustrator, muốn áp dụng Clipping Mask thì loại đối tượng nào sau đây không thể làm mặt nạ
Compound Path
Compound Shape
Text
Image
Với Illustrator, muốn hủy tác dụng của Clipping Mask thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Shift+Ctrl+7
Atl+Shift+7
Alt+Ctrl+7
Atl+Shift+Ctrl+7
Với Illustrator, thao tác nào sau đây không tạo được chuỗi Blend chuyển tiếp giữa 2 đối tượng được chọn
Chọn lệnh Object > Blend > Make
Sử dụng tổ hợp phím Alt+Ctrl+B
Sử dụng công cụ có phím tắt là B
Sử dụng công cụ có phím tắt là W
Với Illustrator, muốn tạo chuỗi Blend chuyển tiếp giữa 2 đối tượng được chọn thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+Shift+B
Alt+Ctrl+B
Shift+Ctrl+B
Alt+Shift+Ctrl+B
Với Illustrator, không thể sử dụng loại đối tượng nào dưới đây để tạo hiệu ứng Blend
Compound Path
Compound Shape
Image
Symbol
Với chuỗi Blend trong Illustrator thì không thể
Hoán chuyển vị trí 2 đối tượng điều khiển ở 2 đầu Spine (đường trục)
Hoán chuyển trật tự xếp chồng của 2 đối tượng điều khiển
Chỉnh dạng lại Spine hoặc thay thế Spine bằng 1 path khác
Xác lập fill hoặc stroke cho Spine
Với chuỗi Blend trong Illustrator thì không thể
Xác lập lại số bước (steps) chuyển tiếp giữa 2 đối tượng điều khiển
Xác lập gia tốc (tăng / giảm dần) về khoảng cách giữa các thành phần
Hóa giải (Expand) ràng buộc của hiệu ứng Blend để chuyển thành phần mới phát sinh thành các đối tượng bình thường
Hủy bỏ thành phần mới phát sinh và giải phóng (release) 2 đối tượng điều khiển trở lại trạng thái ban đầu
Với Illustrator, lệnh Envelope Distort không có chức năng làm biến dạng đối tượng theo
Khuôn dạng sẵn có trong thư viện
Hệ thống lưới được xác lập
Hình dạng của đối tượng được xếp nằm bên dưới
Hình dạng của đối tượng được xếp nằm bên trên
Với Illustrator, tổ hợp phím nào dưới đây không thực hiện được hiệu ứng Envelope Distort
Alt+Shift+Ctrl+W
Alt+Shift+Ctrl+M
Alt+Ctrl+M
Alt+Ctrl+C
Với Envelope Distort trong Illustrator, không thể tùy chọn để
Mẫu tô Linear Gradient không biến dạng theo đối tượng
Mẫu tô Linear Gradient biến dạng theo đối tượng
Mẫu tô Radial Gradient biến dạng theo đối tượng
Mẫu tô Pattern biến dạng theo đối tượng
Với Illustrator, khi đã áp dụng lệnh Envelope Distort thì không thể
Xác lập lại thuộc tính cho đối tượng (ví dụ: fill, stroke, font chữ…)
Xác lập fill hoặc stroke khuôn dạng
Hóa giải (Expand) ràng buộc của hiệu ứng để trả đối tượng trở lại trạng thái bình thường với hình dạng mới
Giải phóng (release) cho đối tượng trở lại hình dạng ban đầu
Bảng Transparency của Illustrator không thể
Xác lập chế độ hòa trộn (Blending Mode) cho đối tượng
Xác lập độ mờ đục (Opacity) đồng nhất cho đối tượng
Tạo độ mờ đục không đồng nhất cho đối tượng
Tạo Effect cho đối tượng
Với Illustrator, không thể áp dụng các hiệu ứng trong menu Effect bằng cách sử dụng
Bảng Appearance
Bảng Graphic Styles
Các bảng thuộc nhóm Graphic Styles Libraries
Bảng Attributes
Với Illustrator, muốn xác lập lại tham số cho hiệu ứng được tạo từ menu Effect thì có thể sử dụng
Thanh Control
Bảng Appearance
Sử dụng bảng Attributes
Bảng Transform
Với Illustrator, các lệnh từ menu Effect > Pathfinder không áp dụng được với
Các đối tượng được chọn
Các đối tượng trong cùng 1 Group được chọn
Các đối tượng trong cùng 1 Layer được chọn
Các ký tự trong đối tượng Text được chọn
Với Illustrator, khi đối tượng được áp dụng các hiệu ứng trong menu Effect thì không thể
Lưu lại hiệu ứng để áp dụng cho các đối tượng khác
Loại bỏ hiệu ứng
Hóa giải (Expand) ràng buộc của hiệu ứng nhưng vẫn giữ diện mạo đối tượng như khi có hiệu ứng.
Sử dụng Eyedropper Tool (I) lấy mẫu hiệu ứng để áp dụng cho đối tượng khác
Với đối tượng Image, Illustrator không thể
Sử dụng làm mặt nạ cho Clipping Mask
Sử dụng làm mặt nạ cho Opacity Mask
Lược giản số lượng màu
Tạo các path theo rìa cạnh màu sắc của đối tượng
Với Illustrator, có thể sử dụng chức năng Trace bằng
Menu bar
Thanh Control
Thanh công cụ
Phím tắt
