wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4_Lớp 11CD_ĐH

Total questions: 80

Worksheet time: 7hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trước năm 1945, nước duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
a)
Lào.
b)
Trung Quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Việt Nam.
2.
Câu 2. Trong những năm 1944 - 1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?
a)
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
b)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
c)
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.
d)
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.
3.
Câu 3. Từ năm 1944 - 1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Ba Lan.
b)
Angiêri.
c)
Cu-ba.
d)
Nhật Bản.
4.
Câu 4. Bối cảnh nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đã lan rộng.
c)
Sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô để tiêu diệt phát xít.
d)
Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
5.
Câu 5. Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ
a)
quân chủ chuyên chế.
b)
tư bản chủ nghĩa.
c)
xã hội chủ nghĩa.
d)
tư sản - địa chủ.
6.
Câu 6. Trong những năm 1944 - 1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Hà Lan.
b)
Trung Quốc.
c)
Bun-ga-ri.
d)
Liên Xô.
7.
Câu 7. Quốc gia nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
a)
Ba Lan.
b)
Nam Tư.
c)
An-ba-ni.
d)
Angiêri.
8.
Câu 8. Quốc gia nào dưới đây không thuộc khu vực Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991?
a)
Tiệp Khắc.
b)
Phần Lan.
c)
Hung-ga-ri.
d)
Ru-ma-ni.
9.
Câu 9. Tháng 10 - 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
a)
Mông Cổ.
b)
Cộng hòa Dân chủ Đức.
c)
Hung-ga-ri.
d)
Tiệp Khắc.
10.
Câu 10. Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
c)
điện khí hóa nông nghiệp.
d)
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
11.
Câu 11. Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Hiện đại hóa đất nước.
b)
Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
c)
Đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt.
d)
Đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0.
12.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945 - 1949?
a)
Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
b)
Kí kết định ước Hen-xin-ki về châu Âu.
c)
Tham gia vào liên minh châu Âu (EU).
d)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
13.
Câu 13. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân là
a)
tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
tiến hành hòa hoãn Đông - Tây.
c)
hiện đại hóa đất nước.
d)
bình thường hóa quan hệ với Tây Âu.
14.
Câu 14. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là
a)
trở thành cường quốc về kinh tế và quân sự.
b)
tiến hành xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
c)
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
d)
bình thường hóa quan hệ với các nước Tây Âu.
15.
Câu 15. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất.
c)
Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
d)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
16.
Câu 16. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
d)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
17.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
a)
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
b)
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái.
d)
Phát triển thần kì.
18.
Câu 18. Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Điện khí hóa.
b)
Thống nhất đất nước.
c)
Chống phát xít Đức.
d)
Cải cách ruộng đất.
19.
Câu 19. Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
trở thành những nước công nghiệp mới.
b)
đạt tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới.
c)
trở thành các cường quốc công nghiệp.
d)
xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.
20.
Câu 20. Một trong những biểu hiện về sự hợp tác và mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới.
b)
Liên Xô đã ngăn chặn được Mỹ tiến hành Chiến tranh lạnh.
c)
sự ra đời và mở rộng của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
các nước Đông Âu tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
21.
Câu 21. Một trong những biểu hiện về sự hợp tác và mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
các nước Đông Âu viện trợ và giúp đỡ Liên Xô.
b)
ngăn chặn thành công Mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu.
c)
châu Âu bị phân chia thành hai khu vực đối lập về kinh tế.
d)
sự ra đời và mở rộng của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
22.
Câu 22. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời với quan hệ hợp tác giữa
a)
Mỹ và các nước Đông Âu.
b)
Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
Mỹ và Liên Xô.
d)
Liên Xô và Trung Quốc.
23.
Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
a)
trở thành một hệ thống trên thế giới.
b)
trở thành hệ tư tưởng của cả thế giới.
c)
bị xoá bỏ hoàn toàn.
d)
mở rộng ra toàn châu Phi.
24.
Câu 24. Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã
a)
vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.
b)
vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.
c)
vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.
d)
vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.
25.
Câu 25. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
a)
Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xoá bỏ ở châu Âu.
b)
Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
c)
Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực trên thế giới.
d)
Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á.
26.
Câu 26. Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội trên thế giới không ngừng được củng cố và mở rộng sang những địa bàn nào sau đây?
a)
Từ châu Âu nối sang châu Á, lan rộng sang Tây Phi và Nam Phi.
b)
Từ châu Á nối sang châu Phi và mở rộng ở khu vực Mỹ La-tinh.
c)
Chủ nghĩa xã hội được xác lập và trở thành hệ thống ở châu Á.
d)
Nối liền từ châu Âu sang châu Á, lan sang khu vực Mỹ La-tinh.
27.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phải sự phát triển và mở rộng địa bàn của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
a)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời (1917).
b)
Miền Bắc Việt Nam được giải phóng và tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội (1954).
c)
Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập, đi lên chủ nghĩa xã hội (1949).
d)
Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1948 – 1949).
28.
Câu 28. Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã
a)
làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.
b)
tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.
c)
mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.
29.
Câu 29. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Thái Lan.
d)
Hàn Quốc.
30.
Câu 30. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Inđônêxia.
b)
Việt Nam.
c)
Thái Lan.
d)
Philippin.
31.
Câu 31. Quốc gia nào sau đây ở Mỹ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Braxin.
b)
Áchentina.
c)
Mêhicô.
d)
Cuba.
32.
Câu 32. Sau khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở
a)
Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam.
b)
Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.
c)
Mê-hi-cô, Xin-ga-po, Việt Nam, Cu-ba.
d)
Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Nam Phi.
33.
Câu 33. Năm 1940, quốc gia nào sau đây định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
Mông Cổ.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
34.
Câu 34. Năm 1948, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cu-ba.
b)
Việt Nam.
c)
Lào.
d)
Triều Tiên.
35.
Câu 35. Năm 1949, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Trung Quốc.
d)
Lào.
36.
Câu 36. Từ năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và tiếp tục đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
37.
Câu 37. Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây bước đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
38.
Câu 38. Từ năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?
a)
Tư bản chủ nghĩa.
b)
Quân chủ lập hiến.
c)
Tiến hành cách mạng xanh.
d)
Xã hội chủ nghĩa.
39.
Câu 39. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
40.
Câu 40. Tháng 1 - 1959, ở khu vực Mỹ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Guyanđa được trao trả độc lập.
b)
13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.
c)
Mỹ trao trả độc lập cho Panama.
d)
Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
41.
Câu 41. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ latinh?
a)
Thái Lan.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Iran.
42.
Câu 42. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
a)
Mêhicô.
b)
Trung Quốc.
c)
Ấn Độ.
d)
Brazil.
43.
Câu 43. Tình hình nổi bật nhất ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
bắt đầu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
b)
mở đầu cách mạng xanh trong nông nghiệp.
c)
đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
d)
xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.
44.
Câu 44. Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
Sự tan rã của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
b)
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
d)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
45.
Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
Không có đóng góp cho quá trình phát triển của văn minh nhân loại.
b)
Nhiều nhà lãnh đạo tha hoá về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.
c)
Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, khách quan.
d)
Sự chống phá của các thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.
46.
Câu 46. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1985 – 1991)?
a)
Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.
b)
Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.
c)
Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.
47.
Câu 47. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?
a)

Học thuyết Mác – Lê-nin không được vận dụng ở các nước.

b)
Công cuộc cải tổ đã mắc nhiều sai lầm, chủ quan và nóng vội.
c)
Chậm sửa chữa trước những biến động của tình hình thế giới.
d)
Các thế lực chống phá chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước.
48.
Câu 48. Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.
b)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
c)
không tiến hành cải tổ để phát triển công nghiệp.
d)
tiến hành đổi mới kinh tế liên tục trong nhiều năm.
49.
Câu 49. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)
không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
50.
Câu 50. Từ sự khủng hoảng rồi sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu (1989 – 1991) đã cho thấy
a)
nhiều bài học kinh nghiệm trong xây dựng đất nước.
b)
chế độ xã hội chủ nghĩa hiện thực không còn.
c)
Mỹ đã thành công trong chiến lược toàn cầu.
d)
Mỹ đã thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh.
51.
Câu 51. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991), Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?
a)
Tiến hành cải cách đất nước trước khi xuất hiện những biểu hiện khủng hoảng.
b)
Tuân thủ các quy luật phát triển khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.
c)
Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
d)
Luôn đề phòng cảnh giác với âm mưu “diễn biến hoà bình” và “tự chuyển hoá”.
52.
Câu 52. Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô, xu thế chung của nhiều nước xã hội chủ nghĩa còn lại là
a)

đổi mới, cải cách, mở cửa; kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)
quay lại nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung để phân công lao động.
c)
tăng cường chạy đua vũ trang để nâng cao sức mạnh quốc phòng.
d)
đổi mới đất nước toàn diện, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
53.
Câu 53. Nội dung nào dưới đây không đúng về tình hình Việt Nam từ năm 1991 đến nay?
a)
Tiến hành đổi mới, kiên định con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.
b)
Vuợt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển.
c)
Trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình trên thế giới.
d)
Tham gia Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV) với các nước Đông Âu.
54.
Câu 54. Từ năm 1991, Việt Nam và Lào đều tiến hành
a)
cải tổ đất nước.
b)
cải cách, mở cửa.
c)
đổi mới đất nước.
d)
khởi nghĩa giành độc lập.
55.
Câu 55. Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 40 năm đổi mới (1991 - nay) là
a)
tăng trưởng cao trong nhiều năm.
b)
trở thành nước công nghiệp mới.
c)
tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.
d)
thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.
56.
Câu 56. Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?
a)
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
c)
Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.
d)
Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
57.
Câu 57. Từ năm 1991, Mỹ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?
a)
Cuba.
b)
Inđônêxia.
c)
Philipin.
d)
Ấn Độ.
58.
Câu 58. Nội dung nào sau đây là một trong những rào cản, khó khăn lớn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991?
a)
Mỹ và các nước bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
b)
Đảng Cộng sản Cu-ba không còn lãnh đạo đất nước.
c)
Các nước xã hội chủ nghĩa không còn viện trợ kinh tế.
d)
Không nhận được sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế.
59.
Câu 59. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào (từ những năm 80 của thế kỉ XX)?
a)
Từng bước xoá đói, giảm các hộ nghèo.
b)
Cải thiện chỉ số phát triển về con người.
c)
Ổn định về chính trị và xã hội.
d)
Trở thành các nước công nghiệp mới.
60.
Câu 60. Từ năm 1991, những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cu-ba cho thấy
a)
sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đang biến động.
b)
chủ nghĩa xã hội gắn liền với kinh tế thị trường do tư nhân quản lí.
c)
chủ nghĩa tư bản đã không còn là hệ thống trên phạm vi toàn thế giới.
d)
hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh, đã mở rộng không gian địa lí.
61.
Câu 61. Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12 - 1978 là
a)
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước độc quyền quản lí.
62.
Câu 62. Đường lối chung trong Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã xác định
a)
đổi mới đất nước toàn diện, đồng bộ theo kế hoạch hoá tập trung.
b)
đổi mới đất nước, chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hoá.
c)
lấy phát triển về kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh cải cách, mở cửa.
d)
cải tổ hệ thống chính trị, thực hiện đa đảng và quan hệ đa phương.
63.
Câu 63. Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc năm 1978 là
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
giáo dục.
64.
Câu 64. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của công cuộc cải cách, mở cửa từ năm 1978 là
a)
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
c)
đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
d)
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
65.
Câu 65. Trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc đã đạt được thành tựu chính trị nổi bật nào sau đây?
a)
Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
b)
Hoàn thành mục tiêu đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế số một thế giới.
c)
Thay đổi hiến pháp, thực hiện đa đảng để phù hợp với bối cảnh, tình hình quốc tế.
d)
Đảng Cộng sản Trung Quốc vươn lên, trở thành đảng cầm quyền lãnh đạo đất nước.
66.
Câu 66. Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
a)
Vượt qua Mỹ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
b)
Vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới.
c)
Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai châu Á.
d)
Bước đầu có tích luỹ, có dự trữ vàng và các ngoại tệ.
67.
Câu 67. Giai đoạn 2013 - 2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc lần lượt vượt qua các quốc gia nào sau đây?
a)
Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản.
b)
Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô.
c)
Thái Lan, Việt Nam, Mỹ, Liên minh châu Âu.
d)
Liên Bang Nga, Liên minh châu Âu.
68.
Câu 68. Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu kinh tế nào dưới đây?
a)
Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.
b)
Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.
c)
Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
d)
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục.
69.
Câu 69. Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
a)
Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
b)
Xóa đói giảm nghèo.
c)
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
d)
Phóng thành công tàu vũ trụ.
70.
Câu 70. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu kinh tế mà Trung Quốc đã đạt được nhờ công cuộc cải cách, mở cửa?
a)
Giai đoạn 1978 – 2012, tăng trưởng kinh tế bình quân của Trung Quốc đạt 9,6 %.
b)
Giai đoạn 2013 – 2016, tăng trưởng kinh tế bình quân của Trung Quốc đạt mức 7,2 %.
c)
Tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc lần lượt vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản.
d)
Từ năm 2000, nền kinh tế Trung Quốc duy trì vị trí thứ hai thế giới (đứng sau Mỹ).
71.
Câu 71. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện cho sự phát triển nhanh chóng về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc (từ khi tiến hành cải cách, mở cửa)?
a)
Trở thành quốc gia có trình độ công nghệ số 1 thế giới.
b)
Có hệ thống tàu cao tốc hiện đại, không ngừng mở rộng.
c)
Là quốc gia duy nhất ở châu Á phóng vệ tinh nhân tạo.
d)
Là quốc gia duy nhất ở châu Á sở hữu vũ khí hạt nhân.
72.
Câu 72. Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
73.
Câu 73. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
coi các nước ở khu vực Mỹ Latinh là đối tác chiến lược.
b)
thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.
c)
đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
d)
bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
74.
Câu 74. Về đối ngoại, Trung Quốc vào năm 1999 đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở
a)
Ma Cao.
b)
Thượng Hải.
c)
Đài Loan.
d)
Nội Mông.
75.
Câu 75. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân giúp nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ từ năm 1978?
a)
Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế.
b)
Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.
c)
Tiến hành cải tổ chính trị, kinh tế.
d)
Tận dụng cơ hội toàn cầu hóa mang lại.
76.
Câu 76. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc?
a)
Đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.
b)
Từng bước khẳng định, nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
c)
Không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống, đem lại phúc lợi cho nhân dân.
d)
Xoá bỏ được tình trạng lạc hậu và những mẫu thuẫn trong xã hội Trung Quốc.
77.
Câu 77. Với cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
a)
Vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, quân sự số 1 trên thế giới.
b)
Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ (từ năm 2010).
c)
Là nước tiên phong trong các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
d)
Trở thành quốc gia duy nhất trên thế giới có dự trữ vàng, ngoại tệ.
78.
Câu 78. Về đối ngoại, công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc đã đem lại kết quả nào sau đây?
a)
Mở rộng quan hệ và không ngừng nâng cao vị thế trên thế giới.
b)
Buộc Mỹ phải thừa nhận Đài Loan là một phần của Trung Quốc.
c)
Buộc các nước láng giềng phải thiết lập trở lại quan hệ ngoại giao.
d)
Được thừa nhận là trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất ở châu Á.
79.
Câu 79. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) có tác động nào sau đây đến quá trình hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
a)
Đoàn kết nhân dân Việt Nam với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
b)
Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
c)
Xác định được hai nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là dân tộc và dân chủ.
d)
Xây dựng khối đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công – nông – binh.
80.
Câu 80. Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và sự thành công của Trung Quốc sau cải cách, mở cửa cho thấy
a)
cần phải lấy cải cách về chính trị làm trung tâm trong quá trình đổi mới.
b)
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi nước cần có những sáng tạo riêng.
c)
đổi mới chính trị luôn phải đi trước để mở đường cho đổi mới kinh tế.
d)
xây dựng chủ nghĩa xã hội phải gắn với đa nguyên, đa đảng về chính trị.