wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lượng giá cùng tổ 2

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

1. Bệnh lý viêm quanh khớp vai thường gặp ở nhưng lứa tuổi nào?

a)

20 - 30

b)

30 - 50

c)

40 - 60​

d)

50 - 70

2.

2. Nguyên nhân gây viêm quanh khớp vai?

a)

Viêm bao hoạt gân cơ nhị đầu​

b)

Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vài​

c)

Thoái hoá và viêm gân cơ chóp xoay​

d)

Cả 3 đáp án trên​

3.

3. Yếu tố nào không phải là nguy cơ chính gây viêm quanh khớp vai?

a)

Mắc các bệnh lý mạn tính​

b)

Thói quen ăn uống​

c)

Tuổi tác​

d)

Tiền sử chấn thương khớp vai​

4.

4. Có bao nhiêu điểm đau liên quan đến bệnh lý viên quanh khớp vai?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

5.

5. Cơ chính trong cử động gập của khớp vai là:

a)

Phần giữa cơ delta

b)

Phần trước cơ delta​

c)

Cơ lưng rộng​

d)

Cơ ngực lớn​

6.

6. Nghiệm pháp Phate dùng để phát hiện tổn thương ở vùng nào?

a)

Tổn thương ở gân cơ trên gai​

b)

Tổn thương ở gân cơ vùng dưới mỏm cùng ​

c)

Tổn thương ở gân cơ dưới gai, cơ nhỏ​

d)

ổn thương ở gân dài cơ nhị đầu​

7.

8. Các phương pháp điều trị dùng để điều trị viêm quanh khớp vai?

a)

Nội khoa​

b)

Vật lý trị liệu​

c)

Phục hồi chức năng

d)

Cả 3 pp trên

8.
  1. 9. Viêm quanh khớp vai thể cấp do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Xuất phát từ các bệnh lý về gân

b)

Do viêm dính bao hoạt dịch, co thắt bao khớp

c)

Do đứt các gân của: bó dài gân nhị đầu/mũ cơ khiến cơ delta không thể hoạt động

d)

Do lắng đọng tinh thể

9.
  1. 10. Chọn đáp án chính xác nhất: phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tập vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho khớp vai là rất thích hợp cần được ưu tiên hơn thuốc

b)

Viêm quanh khớp vai thể đơn thuần do lắng đọng tinh thể.

c)

Viêm gân, thoái hóa, vôi hóa phần mềm thường gặp ở người trên 30 tuổi.

d)

Viêm quanh khớp vai thể đơn thuần có hạn chế vận động chủ động và thụ động, giảm cơ lực.

10.

7. Cận lâm sàng có giá trị nhất trong chuẩn đoán viêm quanh khớp vai?

a)

XN huyết học và sinh hoá máu​

b)

Siêu âm khớp vai​

c)

X quang khớp vai​

d)

MRI khớp vai​