WorksheetsTrắc nghiệm động học phân tử chất khí
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 20mins
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có đặc điểm gì?
Chuyển động thẳng đều, không ngừng.
Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
Chuyển động không ngừng quanh vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn quanh các phân tử rất xa nhau.
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do:
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Chọn nhận định đúng về nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do:
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Chọn nhận định đúng về nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Chọn phát biểu không đúng?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Chọn phát biểu đúng. Khí lí tưởng là:
Chất khí trong đó các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chất khí trong đó các phân tử luôn luôn đứng yên.
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
Chất khí trong đó các phân tử ở rất gần nhau.
Quá trình đẳng nhiệt là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Khi một lượng khí dãn đẳng nhiệt thì thể tích V sẽ:
Giảm, tỉ lệ với áp suất.
Tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Không thay đổi.
Tăng, tỉ lệ nghịch với áp suất p.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
Đồ thị p - V là một đường hypebol.
Áp suất tỉ lệ với thể tích.
Hệ thức đúng của định luật Boyle:
p1.V2 = p2.V1.
pV = const.
pV = const.
Vp = const.
Định luật Boyle biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí được xác định trong điều kiện:
Thể tích không đổi.
Áp suất không đổi.
Nhiệt độ không đổi.
Cả nhiệt độ và thể tích không đổi.
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Boylo:
Trong quá trình đẳng nhiệt, thương của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt, tổng của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong mọi quá trình, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí xác định từ thể tích V1 = 8lít, áp suất p1=2atm đến thể tích V2= 5lít. Tính áp suất p2 của khối khí sau khi bị nén.
5 atm.
4,5 atm.
3,2 atm.
2 atm.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất ban đầu là p1 = 10atm được nén đẳng nhiệt đến thể tích V2 = 3cm3 và áp suất p2 = 20atm. Thể tích ban đầu V1 của khối khí là:
6cm3.
3cm3
4cm3.
2cm3
Một xilanh thể tích V1 = 2500cm3 chứa một khối khí ở áp suất p1. Pit-tông nén đẳng nhiệt khối khí trong xilanh xuống thể tích V2 = 100cm3 v��i áp suất p2 = 5.105Pa. Tính áp suất p1 của khối khí khi đó.
5 Pa.
4,5 Pa.
2.104Pa.
khối khí ở áp suất p1. Pit-tông nén đẳng nhiệt khối khí trong xilanh xuống thể tích V2 = 100cm3 với áp suất p2 = 5.105Pa. Tính áp suất p1 của khối khí khi đó.
5 Pa.
4,5 Pa.
2.104Pa.
2 Pa.
Nén đẳng nhiệt một khối khí trong xilanh có thể tích V1 = 250dm3, áp suất p1 = 2.105Pa xuống thể tích V2 với áp suất p2 = 5.104Pa. Tính thể tích V2 của khối khí sau khi bị nén.
1000dm3.
300dm3
400dm3.
200dm3
Nén đẳng nhiệt một lượng khí từ thể tích V1 = 9 lít đến thể tích V2 = 6 lít thì áp suất tăng một lượng ∆p= 50 kPa. Tính áp suất ban đầu của khí đó.
1000 kPa.
100 kPa.
4000 kPa.
200 kPa.
Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu h = 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là p0 = 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là ρ = 1003 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 9,9 m/s2 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
0,58 lần.
1,58 lần.
2,58 lần.
3,58 lần.
Một bọt khí có thể tích V1 = 5.10-5 m3 nổi từ đáy giếng sâu h = 8 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích V2 của bọt khí xấp xỉ là bao nhiêu? Coi áp suất khí quyển là p0 = 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là ρ = 1003 kg/m3; gia tốc trọng trường g = 9,9 m/s2 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
V2 = 8,92.10-5 m3
V2 = 8,92.10-4 m3
V2 = 8,92.10-3 m3
V2 = 8,92.10-2 m3
Một bọt khí có thể tích V1 nổi từ đáy giếng sâu h = 9 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí V2 = 9.10-5 m3. Coi áp suất khí quyển là p0 = 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là ρ = 1
Tính V1?
V2 = 7,92.10-4 m3
V2 = 8,99.10-5 m3
V2 = 6,92.10-3 m3
V2 = 5,92.10-2 m3
Quá trình đẳng áp là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Trong quá trình đẳng áp thì thể tích của một lượng khí xác định:
Tỉ lệ với căn hai của nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung của định luật Chales:
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với áp suất
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Hệ thức đúng c
Hệ thức đúng của định luật Charles:
p1.V2 = p2.V1.
pV = const.
VT = const.
Vp = const.
Đặc điểm nào sau đây không phải của quá trình đẳng áp đối với một khối khí lý tưởng xác định:
Khi thể tích giảm thì nhiệt độ tuyệt đối giảm.
Áp suất của chất khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích giảm.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thì thể tích tăng.
Ở 300 K thì thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 400 K khi áp suất không đổi là bao nhiêu?
5 lít.
6 lít.
8 lít.
7 lít.
Có một lượng khí chiếm thể tích 4 lít ở 280 K. Tìm nhiệt độ sau khi nung nóng đẳng áp khối khí trên đến khi thể tích đạt 10 lít.
500 K.
600 K.
700 K.
800 K.
Tìm thể tích ban đầu của một khối khí ở 300 K biết sau khi nung nóng đẳng áp thì thể tích của khối khí là 20 lít và nhiệt độ là 1000 K.
5 lít.
6 lít.
8 lít.
7 lít.
Có một lượng khí chiếm thể tích 4 lít ở nhiệt độ T1. Biết nhiệt độ sau khi nung nóng đẳng áp của lượng khí đó là 600 K và thể tích lúc sau là 8 lít. Xác định nhiệt độ T1 lúc ban đầu.
500 K.
300 K.
700 K.
800 K.
Một lượng khí xác định có nhiệt độ T1 = 300K, thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp đến khi thể tích tăng 3 lần. Nhiệt độ cuối cùng của khối khí là:
900K
600K
300K
273K
Thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp của một lượng khí biết thế tích khí tăng từ V1 = 2,5 lít lên V2 = 5 lít. Nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí thay đổi như thế nào?
giảm 2,5 lần
tăng lên 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí thay đổi như thế nào?
giảm 2,5 lần
tăng lên 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một mol khí lý tưởng, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) như hình vẽ. Giá trị V2 bằng bao nhiêu?
20 dm3.
90 dm3.
40 dm3.
50 dm3.
Nhiệt độ ban đầu của một khối khí là T1 = 300K sau khi đun nóng lượng khí đó trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ đo được là T2 = 600K, còn thể tích tăng thêm 3 lít so với thể tích ban đầu. Tính thể tích V2 của khí.
2 lít.
6 lít.
4 lít.
5 lít.
Thể tích ban đầu ở nhiệt độ t1 của một lượng khí là V1 = 2 lít sau khi đun nóng đẳng áp thì thể tích của khối khí là V2 = 4 lít và nhiệt độ t2 tăng thêm 27oC so với nhiệt độ ban đầu. Xác định nhiệt độ ban đầu và lúc sau của lượng khí.
T1 = 27 K, T2 = 54 K.
T1 = 54 K, T2 = 27 K.
T1 = 300 K, T2 = 600 K.
T1 = 600 K, T2 = 300 K.
Đại lượng không phải thông số trạng thái của một lượng khí là:
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Ba thông số biểu diễn trạng thái c
Đại lượng không phải thông số trạng thái của một lượng khí là:
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Ba thông số biểu diễn trạng thái của một lượng khí xác định là:
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ tuyệt đối, thể tích.
Nhiệt độ, áp suất, khối lượng.
Thể tích, nhiệt độ, khối lượng.
Biểu thức mô tả phương trình trạng thái của khí lí tưởng là:
VTp=const
p1.V1T1 = p2.V2T2
pV ~ 1T
pTV=const
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (phương trình Clapeyron):
pV = nRT
pV = nR
pV = nT
RT = nV
Xilanh của một động cơ đốt trong chứa hỗn hợp khí có thể tích V1 = 4 lít ở nhiệt độ T1 = 100K và áp suất p1 = 200 Pa. Pit-tông dịch chuyển xuống, nén hỗn hợp khí đến thể tích V2 = 2 lít và nhiệt độ T2 = 200K. Áp suất p2 của khối khí khi đó là:
500 Pa.
800 Pa.
700 Pa.
600 Pa.
Trong một nhà máy, người ta điều chế được thể tích V1 = 4 lít khí ôxi ở áp suất p1 = 560mmHg và nhiệt độ T1 = 310K. Thực hiện biến đổi trạng thái của lượng khí trên về điều kiện tiêu chuẩn có áp suất p2 = 760mmHg và nhiệt độ T2 = 273K thì thể tích khối khí khi đó xấp xỉ bằng bao nhiêu?
3,5 lít.
2,6 lít.
4,8 lít.
5,2 lít.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được thể tích V1 khí Hidro ở áp suất p1 = 2.105Pa và nhiệt độ T1 = 300K. Thực hiện biến đổi trạng thái lượng khí trên về điều kiện tiêu chuẩn có áp suất p2 = 105Pa và nhiệt độ T2 = 273K thì thể tích khối khí đo được là V2 = 145,6 cm3. Thể tích V1 ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu?
70cm3
80cm3
90cm3
100cm3
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất p1 và nhiệt độ 320K. Pit tông nén xuống
1 ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu?
70cm3
80cm3
90cm3
100cm3
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất p1 và nhiệt độ 320K. Pit tông nén xuống làm cho nhiệt độ tăng lên đến 448K, thể tích của hỗn hợp khí giảm chỉ còn 0,2dm3 và áp suất đo được lúc này là 21atm. Tính áp suất ban đầu p1 của hỗn hợp khí nén.
1,5 atm.
2,0 atm.
2,5 atm.
3,5 atm
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2 lít hỗn hợp khí dưới áp suất 2 atm và nhiệt độ 300K. Pit tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 lít và áp suất đạt tới 25 atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén lúc này.
250 K.
375 K.
475 K.
575 K.
Quá trình đẳng tích là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Hiện tượng có liên quan đến quá trình đẳng tích là:
Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
Quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.
Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Khi thể tích của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì:
Áp suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ nghịch với độ biến thiên của nhiệt độ.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng?
p1T1=p2T2
p1T2=p2T1
p2T1=p2T2
pV = const
Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ T1 = 400K
Hức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng?
p1T1=p2T2
p1T2=p2T1
p2T1=p2T2
pV = const
Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ T1 = 400K, áp suất p1 = 10atm. Cần phải đun nóng khí trong bình đến nhiệt độ T2 bằng bao nhiêu để áp suất trong bình là p2 = 20atm? Biết thể tích của bình không thay đổi.
500 K.
800 K.
600 K.
700 K.
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ, khi đèn sáng nhiệt độ của bóng đèn là 673 K, áp suất trong bóng đèn bằng áp suất khí quyển 1atm. Coi đây là quá trình đẳng tích. Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở 295K là:
0,5 atm.
0,44 atm.
0,525atm.
0,7 atm.
Một bình kín chứa khí oxi ở nhiệt độ 293 K và áp suất p1. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 313 K thì áp suất trong bình là 1,068.105 Pa. Tìm áp suất p1 của bình.
102 Pa.
105 Pa.
103 Pa.
104 Pa.
Một khối khí đựng trong một bình kín có áp suất bằng 0,875 atm. Khi áp suất khối khí này tăng đến 1,75 atm thì nhiệt độ của khối khí này bằng 560 K, coi thể tích khí không đổi. Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí.
180 K.
280 K.
380 K.
480 K.
Một khối khí ở 7°C đựng trong một bình kín có áp suất 1atm. Đun nóng đẳng tích đến nhiệt độ bao nhiêu để khí trong bình có áp suất tăng thêm 0,5 atm so với áp suất ban đầu.
40,5°C
420°C
147°C
87°C
động cơ đốt trong có chứa một khối khí thể tích V1 = 3 lít ở áp suất p1 = 1,5 atm và nhiệt độ t1 = 27oC. Khi pit-tông nén xuống làm cho lượng khí trên còn lại thể tích V2 = 2,025 lít với áp suất p2 = 4 atm. Nhiệt độ t2 của khối khí khi đó là:
t2 = 167oC
t2 = 267oC
t2 = 367oC
t2 = 467oC
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2 lít hỗn hợp khí dưới áp suất 1,5 atm và nhiệt độ t1 . Khi pittông nén xuống người ta đo được nhiệt độ t2 = 267oC thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn bằng 0,3 lít và áp suất tăng thêm một lượng 16,5 atm. Tính nhiệt độ t1 ban đầu của hỗn hợp khí nén.
17oC
27oC
37oC
47oC
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=13.N.ρ.v2
p=NmV.v2
p=13.NmV
p=13.v2
Công thức áp suất chất khí trong bình:
p=23.μ.Eđ
p=μ.Eđ
p=23.Eđ
p =23.μ
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là:
pm=mV.v2
pm=mV
Áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là:
pm=mV.v2
pm=mV
pm=mD.v2
pm=mv2
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử có giá trị 10-4 J/m3. Tính áp suất của khí trong bình.
1,6710-4 Pa.
6,6710-5 Pa.
2,67.10-5 Pa.
5,6710-4 Pa.
Ở nhiệt độ phòng và áp suất 105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 1,29 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
2,80.105
3,60.105
2,33.105
6,96.105
Cho khối lượng riêng của không khí là 1,89 kg/m3 ở áp suất p. Biết giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí là 3,17.105. Tính áp suất p.
1,6.105 Pa.
7.105 Pa.
6.105 Pa.
2.105 Pa
Ở áp suất 4.105 Pa, không khí có khối lượng riêng khoảng 2,95 kg/m3. Xác định giá trị trung bình của bình phương tốc độ các phân tử không khí.
2,86.105
3,66.105
4,06.105
5,96.105
Tìm phát biểu sai. Hạt nhân ZAX có:
Z proton
(A - Z) neutron
A nucleon
Z neutron
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có:
Tìm phát biểu sai. Hạt nhân ZAX có:
Z proton
(A - Z) neutron
A nucleon
Z neutron
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có:
số nucleon giống nhau nhưng số neutron khác nhau
số neutron giống nhau nhưng số proton khác nhau
số proton giống nhau nhưng số neutron khác nhau
khối lượng giống nhau nhưng số proton khác nhau
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ:
Các proton
Các neutron
Các electron
Các proton và neutron
Đơn vị khối lượng nguyên tử là:
khối lượng của một nguyên tử hiđrô.
khối lượng của một proton.
khối lượng của một neutron.
khối lượng bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon-12.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử ?
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z proton.
Số nucleon bằng số khối A của hạt nhân.
Số neutron N bằng hiệu số khối A và số proton Z.
Hạt nhân trung hòa về điện.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là:
m
au
amu
kg
Chọn đáp án câu đúng. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng:
số proton.
số neutron.
số nucleon.
khối lượng nguyên tử
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng:
số nucleon
số proton
số neutron
số điện tích.
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương
proton.
neutron.
nucleon.
electron.
Số khối của một hạt nhân là:
tổng của số proton và neutron có mặt trong hạt nhân đó
tổng của số proton và electron có mặt trong hạt nhân đó
tổng của số proton có mặt trong hạt nhân đó
tổng của số neutron có mặt trong hạt nhân đó
Trong hạt nhân nguyên tử 24He có
4 proton.
2 proton.
4 electron.
2 nucleon.
Trong hạt nhân nguyên tử 92235U có
235 proton.
143 neutron.
235 electron.
143 nucleon.
Trong hạt nhân nguyên tử 24He có
4 proton.
2 proton.
4 electron.
2 nucleon.
Trong hạt nhân nguyên tử 92235U có
235 proton.
143 neutron.
235 electron.
143 nucleon.
Hạt nhân 1124Na có
11 proton và 24 neutron.
13 proton và 11 neutron.
24 proton và 11 neutron.
11 proton và 13 neutron.
So với hạt nhân 1737Cl, hạt nhân 1327Al có:
ít hơn 4 electron
ít hơn 10 neutron
ít hơn 4 proton
ít hơn 4 nucleon
So với hạt nhân 1429Si, hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn
11 neutron và 6 proton.
5 neutron và 6 proton.
6 neutron và 5 proton.
5 neutron và 12 proton.
Trong các hạt nhân. 24He, 2040Ca, 2656Fe và 92235U, hạt nhân bền vững nhất là
24He
2040Ca
2656Fe
92235U
Trong các hạt nhân. 11H, 1120Na, 2964Cu và 56137Ba, hạt nhân bền vững nhất là
56137Ba
2964Cu
1120Na
11H
Biết 1 mol chất 510Bo có số nguyên tử là NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng mol của 510Bo bằng 10 g/mol. Số proton có trong 2 (g) 510Bo là
4,05.1023 hạt.
6,02.1023 hạt.
1,204.1023 hạt.
20,95.1023 hạt.
Biết số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng mol của 92238U bằng 238 g/mol. Số neutron có trong 119 gam 92238U xấp xỉ bằng
8,8.1025 hạt.
1,2.1025 hạt.
2,2.1025 hạt.
4,4.1025 hạt.
Câu 1. Phản ứng hạt nhân là:
sự va chạm giữa các hạt nhân.
sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
quá trình biến đổi từ hạt nhân này thành hạt nhân khác.
A, B và C đều đúng.
Câu 2. Hãy chỉ ra câu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn
số khối
điện tích.
số nucleon
khối lượng.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các nucleon riêng biệt.
Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nucleon.
Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 4. Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt proton.
Số hạt nucleon.
Câu 5. Năng lượng liên kết riêng là:
năng lượng cần để giải phóng một nucleon ra khỏi hạt nhân.
năng lượng cần để giải phóng một electron ra khỏi nguyên tử.
năng
Năng lượng liên kết riêng là:
năng lượng cần để giải phóng một nucleon ra khỏi hạt nhân.
năng lượng cần để giải phóng một electron ra khỏi nguyên tử.
năng lượng liên kết tính trung bình cho một nucleon trong hạt nhân.
là tỉ số giữa năng lượng liên kết và số hạt có trong nguyên tử.
Chọn đáp án đúng. Phản ứng hạt nhân được chia làm hai loại:
phản ứng phân hạch và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng hạt nhân tự phát.
Phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng phân hạch.
Trong các định luật sau định luật nào là định luật bảo toàn số khối.
Tổng số nucleon của các hạt tương tác bằng tổng số nucleon của các hạt sản phẩm.
Tổng đại số điện tích của các hạt tương tác bằng tổng số đại số các điện tích của các hạt sản phẩm.
Véctơ tổng động lượng của các hạt tương tác bằng véctơ tổng động lượng của các hạt sản phẩm.
Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.
Phản ứng hạt nhân tự phát là:
Phản ứng xảy ra khí các hạt nhân tương tác với nhau và tạo thành các hạt nhân khác.
Quá trình xảy ra ở hạt nhân không bền vững, tự phân rã thành các hạt nhân khác
Phản ứng xảy ra khí các hạt nhân tương tác với nhau và nhưng không bị biến đổi.
Quá trình xảy ra ở hạt nhân bền vững, phải chịu kích thích từ bên ngoài mới bị phân rã.
Độ chênh lệch giữa khối lượng m của hạt nhân và tổng khối lượng m 0 của các nucleon cấu tạo nên hạt nhân gọi là:
độ hụt khối
định luật bảo toàn số khối
định luật bảo toàn điện tích
định luật bảo toàn khối lượng
Năng lượng nghỉ của hạt nhân được tính bằng:
tích độ hụt khối hạt nhân với thừa số c2
tích khối lượng hạt nhân với thừa số c2
tích
Năng lượng nghỉ của hạt nhân được tính bằng:
tích độ hụt khối hạt nhân với thừa số c2
tích khối lượng hạt nhân với thừa số c2
tích độ hụt khối hạt nhân với thừa số c
tích khối lượng hạt nhân với thừa số c
Lực hạt nhân là:
lực từ
lực tương tác giữa các nucleon
lực điện
lực điện từ
Kết quả nào sau đây là sai khi nói về khi nói về định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích? Phương trình phản ứng hạt nhân Z1A1X1 + Z2A2X2→ Z3A3X3+ Z4A4X4
A1 + A2 = A3 + A4.
Z1 + Z2 = Z3 + Z4.
A1 + A2 + A3 + A4 = 0.
Z1 + Z2 - Z3 - Z4 =0.
Cho 1amuc2 = 931,5 MeV. Hạt proton có khối lượng mp = 1,007276 amu, thì có năng lượng nghỉ E xấp xỉ là
938,28 MeV.
980,48 MeV.
9,382 MeV.
93,08 MeV.
Cho 1amuc2 = 931,5 MeV. Hạt neutron có năng lượng nghỉ E = 980,65MeV. Khối lượng mn của hạt neutron có giá trị xấp xỉ là
1,0528 amu
1,0425 amu
1,0356 amu
1,0121 amu
Hạt nhân 1737Cl có năng lượng liên kết là Elk = 318,14 MeV. Năng lượng liên kết riêng Elkr của hạt nhân 1737Cl có giá trị xấp xỉ là bằng
8,5984 MeV/nucleon.
7,3680 MeV/nucleon.
8,2532 MeV/nucleon.
9,2782 MeV/nucleon.
Biết độ hụt khối của hạt nhân 612C là Δm = 0,099 amu. Cho 1amuc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết Elk của hạt nhân 612C là:
46,11 MeV.
7,68 MeV.
92,22 MeV.
94,87 MeV.
Tìm hạt X trong phản ứng hạt nhân sau: 510B + ZAX → 48Be + 24He
12H
01n
612C
11p
