Font size
WorksheetsCâu hỏi về Dược phẩm
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 18mins
Về mặt cấu tạo, các Penicillin là dẫn chất của acid:
6- amino penicilamic
7- amino penicilamic
7-amino cephalosporanic
6-amino cephalosporanic
Các Cephalosporin là dẫn chất acyl hóa của acid:
6- amino penicilamic
7- amino penicilamic
7-amino cephalosporanic
6-amino cephalosporanic
Ðặc điểm đúng trong cấu trúc của Cloramphenicol là có:
2C*, 4 đồng phân quang học
2C*, 2 đồng phân quang học
1C*, 2 đồng phân quang học
1C*, 3 đồng phân quang học
Ðồng phân có hoạt tính sinh học của Cloramphenicol là:
D(-)-erythro
L(+)-erythro
D(-)-threo
L(-)-threo
Cấu trúc phân tử Cloramphenicol có nhóm chức:
Amid
Ester
Aldedyd
Acid
Cloramphenicol là dẫn chất của:
Propanol-1
Propanol-2
Propadiol-1,2
Propadiol-1,3
Cấu trúc phân tử Cloramphenicol có số nguyên tử clo là:
01
02
03
04
Về mặt cấu trúc, các tetracyclin là dẫn chất của:
Octahydronaphtacen
Heptahhydronaphtacen
Tetrahydronaphtacen
Dihydronaphtacen
Công thức cấu tạo của các Tetracyclin là hệ gồm:
2 vòng 6 cạnh
3 vòng 6 cạnh
4 vòng 6 cạnh
5 vòng 6 cạnh
Phần genin của các Aminosid có cấu tạo bởi vòng cyclitol có 2 nhóm OH ở vị trí 1,3 hoặc 1,4 được thay thế bằng 2 nhóm:
Acid
Amin
Ceton
Aldehyd
Cấu trúc phân tử của các aminosid:
Cồng kềnh, phân cực mạnh
Cồng kềnh, không phân cực
Ðơn giản, phân cực mạnh
Ðơn giản, không phân cực
Aminosid có phần genin là Streptidin:
Gentamicin
Kamamycin
Streptomycin
Amikacin
Aminosid là dẫn chất thế 4,5 cùa deoxy-2-streptamin:
Neomycin
Streptomycin
Netilmicin
Tobramycin
Aminosid là dẫn chất thế 4,6 của deoxy-2-streptamin:
Neomycin
Gentamicin
Streptomycin
Spectinomycin
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
4,6 của deoxy-2-streptamin:
Neomycin
Gentamicin
Streptomycin
Spectinomycin
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose là:
Phenicol
Tetracyclin
Penicillin
Aminoglycosid
Kháng sinh có cấu trúc Genin-O-ose:
Penicillin
Tetracyclin
Macrolid
Phenicol
Phần genin của các Macrolid có cấu trúc là:
Vòng lacton lớn
Cyclitol
Phenatren
Naphtacen
Macrolid có vòng lacton 16 nguyên tử là:
Erythromycin
Roxithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Macrolid có vòng lacton 15 nguyên tử là:
Erythromycin
Spiramycin
Clarithromycin
Azithromycin
Ðặc điểm cấu tạo của các Quinolon thế hệ mới khác các thế hệ 1 là trong phân tử có gắn thêm nguyên tử:
Fluoro
Cloro
Nitơ
Lưu huỳnh
Các quinolon là dẫn chất của acid:
1,4- dihydro-4-oxo-quinolein-3-carboxylic
1,4- dihydro-4-oxo-quinolin-3-carboxylic
1,4- dihydro-1oxo-quinolein-3-carboxylic
1,4- dihydro-1-oxo-quinolin-3-carboxylic
Trong CTCT của các Penicillin có nhóm chức amid ở vị trí carbon số:
4
5
6
7
Trong CTCT của các Penicillin có nhóm chức acid ở vị trí carbon số:
1
2
3
4
Trong CTCT của các Penicillin có 3 carbon bất đối xứng ở vị trí số:
1, 2 và 3
2, 3 và 5
2, 5 và 6
3, 6 và 7
Trong CTCT của các Cephalosporin có 2 carbon bất đối xứng ở vị trí số:
2 và 3
5 và 6
4 và 5
6 và 7
Cấu trúc hệ dây nối đôi liên hợp nhiều là đặc trưng cho nhóm kháng sinh:
Tetracyclin
β-lactam
Sulfamid
Aminosid
Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
Bột kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng
Dễ tan trong nước
Có năng suất quay cực
Không tan trong môi trường kiềm
Các Penicillin là những hóa dược có tính chất:
Bột kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng
Dễ tan trong nước
Không tan trong môi trường kiềm
Có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại
Các Penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn để tạo ra chất mới có đặc điểm:
Tăng độ tan trong nước
Kéo dài thời gian tác dụng
Tạo ra thuốc có tác dụng nhanh
Nới rộng phổ tác dụng
Để định tính các Penicillin người ta dùng phản ứng:
Taọ phức với FeCl3
Tạo màu với thuốc thử Marki
Với thuốc thử chung của alcaloid
Với thuốc thử Streng
Để định tính các Cephalosporin người ta dùng phản ứng:
Taọ phức với FeCl3
Tạo màu với thuốc thử Marki
Với thuốc thử chung của alcaloid
Với thuốc thử Streng
Phương pháp định lượng các Cephalosporin là:
Môi trường khan, chất chuẩn là acid percloric
Môi trường khan, chất chuẩn là natri methylat
Complexon
Oxy hóa khử
Các ester của Cloramphenicol với acid palmitic có đặc điểm:
Làm mất vị đắng
Tác dụng nhanh
Tăng độ tan trong nước
Tăng độ ổn định
Các ester của Cloramphenicol với acid succinic có đặc điểm:
Tăng độ tan trong nước
Thích hợp dùng đường uống
Tác dụng nhanh
Tăng độ ổn định
Trong các dẫn chất của Cloramphenicol, chất tan tốt trong nước là:
Cloramphenicol
Cloramphenicol succinat natri
Cloramphenicol palmitat
Cloramphenicol stearat
Kháng sinh có năng suất quay cực thay đổi theo dung môi là:
Cloramphenicol
Amoxicillin
Cefuroxim
Gentamicin
Điều kiện để định tính Cloramphenicol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ cần phải:
Khử hóa nhóm nitro thơm
Ester hóa 2 nhóm OH
Ðiều kiện để định tính Cloramphenicol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ cần phải:
Khử hóa nhóm nitro thơm
Ester hóa 2 nhóm OH
Thủy phân chức amid
Vô cơ hóa giải phóng Cl2
Ðể tiến hành định tính nguyên tử clo trong phân tử Cloramphenicol bằng AgNO3, người ta phải:
Ðun nóng trong môi trường kiềm
Ester hóa
Thủy phân chức amid
Khử hoá
Phản ứng dùng để định tính Cloramphenicol là:
Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
Phản ứng của nhóm Nitrophenyl
Phản ứng tạo phức với CuSO4
Phản ứng tạo phức với FeCl3
Hóa chất thường dùng để tiến hành phản ứng khử hóa nhóm nitro thơm trong phân tử Cloramphenicol là:
HCl
HClO4
H2SO4
H2O2
Phương pháp định lượng Cloramphenicol được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là:
Ðo quang phổ UV
Ðo iod
Acid-base
Xác định clo toàn phần
Khi đun nóng Cloramphenicol trong môi trường kiềm, màu sắc của dung dịch có sự thay đổi:
Vàng sang đỏ
Trắng sang vàng
Vàng sang tím
Trắng sang đỏ
Các Tetracyclin là bột kết tinh màu:
Trắng
Vàng
Ðỏ
Tím
Tetracyclin tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa màu:
Ðỏ gạch
Tím đỏ
Ðỏ cam
Trắng
Phương pháp thường dùng để định lượng các Tetracyclin là:
Môi trường khan
Acid – base
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Ðo bạc
Các Macrolid có vị:
Chua
Ngọt
Mặn
Ðắng
Ðộ tan của các Macrolid dạng base trong nước là:
Không tan trong nước
Hơi tan trong nước
Dễ tan trong nước
Rất dễ tan trong nước
Các Quinolon là các hợp chất hữu cơ có tính:
Acid yếu
Base mạnh
Acid và base yếu
Acid yếu và base mạnh
Sulfamid là các hóa dược ở dạng bột kết tinh màu:
Trắng
Trắng ngà
Vàng
Ðỏ
Ðộ tan của các Sulfamid trong nước là:
Không tan
Ít tan
Dễ tan
Rất dễ tan
bột kết tinh màu:
Trắng
Trắng ngà
Vàng
Ðỏ
Ðộ tan của các Sulfamid trong nước là:
Không tan
Ít tan
Dễ tan
Rất dễ tan
Các sulfamid là những chất:
Dễ tan trong nước
Tan được trong cả môi trường acid và kiềm
Dạng bột kết tinh màu vàng
Khó tan trong nước, không tan trong kiềm
Nhóm NH2 trong CTCT của các Sulfamid tham gia phản ứng:
Tạo p h ẩm m à u a z o
Tạo p h ức với F e C l 3
Tạo phức với ion kim loại đa hóa trị
Ester hóa
Phương pháp định lượng Sulfamid là:
Môi trường khan, dùng NaOH 0,1M
Môi trường khan, dùng HClO4 0,1M
Ðo nitrit
Ðo màu
Ðiều chế muối Na của các Penicillin tan trong nước để pha thuốc tiêm là nhờ tính chất của:
Chức amid
Vòng β-lactam
Chức acid
Lưu huỳnh
Ðể điều chế các Penicillin có tác dụng kéo dài, ta cần phải:
Ester hóa với acid stearic
Tạo muối với các base amin có phân tử lượng lớn
Tạo muối với các ion kim loại kiềm
Tạo tủa với acid silicovonframic
Khi thủy phân các Penicillin trong môi trường kiềm thu được sản phẩm loại CO2 là:
Acid penicilloic
Acid penilloic
Acid penaldic
Penicillamin
Thủy phân Penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với CuSO4 sẽ cho sản phẩm có màu:
Xanh
Ðỏ
Trắng
Vàng
Thủy phân Penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với Fe2(SO4)3 sẽ cho sản phẩm có màu:
Xanh
Ðỏ
Trắng
Vàng
Ðịnh lượng Penicillin bằng phương pháp đo iod là do tính chất:
Không bền trong môi trường acid
Không bền trong môi trường kiềm
Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
Mở vòng bởi β-lactamase
Các Cephalosporin có tính acid mạnh hơn các Pencillin là do chức acid liên kết với:
Vòng no
Vòng thơm
Dây nối đôi
Dây nối ba
Ðịnh lượng Cephalosporin bằng phương pháp đo iod là do tính chất:
Không bền trong môi trường kiềm
Không bền trong môi trường acid
Ðịnh lượng Cephalosporin bằng phương pháp đo iod là do tính chất:
Không bền trong môi trường kiềm
Không bền trong môi trường acid
Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
Mở vòng bởi β-lactamase
Ðịnh lượng các Cẹphalosporin bằng phương pháp môi trường khan là do phân tử có tính:
Acid mạnh
Acid yếu
Base mạnh
Base yếu
Việc ester hóa chức acid của các Cephalosporin để tạo ra thuốc mới với mục đích:
Kéo dài tác dụng
Tăng độ bền của vòng β-lactam
Nới rộng phổ tác dụng
Giảm sự kháng thuốc của vi khuẩn
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
Tetracyclin
Penicillin
Aminosid
Phenicol
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
Phenicol
Cephalosporin
Aminosid
Quinolon
Các Tetracyclin là bột kết tinh có màu vàng là do trong CTCT có:
4 vòng 6 cạnh
2 nhóm ceton
Dimethylamin
Hệ dây nối đôi liên hợp
Các Tetracyclin tác dụng với FeCl3 cho phức màu tím là do trong CTCT có:
OH liên kết với carbon không no
OH phenol
C=O
COOH
Tetracyclin hydroclorid tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa Cu2O là do:
Tính acid
Tính base
Tính khử
Lưỡng tính
Các Tetracyclin gây xỉn màu răng và làm chậm sự phát triển của xương là do khả năng tạo phức chelat với ion:
Fe2+
Ca2+
Zn2+
Cu2+
Tính acid của các Tetracyclin là do CTCT có nhóm:
OH phenol và OH alcol ở vị trí số 3
OH phenol và OH alcol ở vị trí số 12
OH phenol và C=O ở vị trí số 11
OH phenol và C=O ở vị trí số 1
Các Tetacyclin có tính base là do CTCT có nhóm:
Ceton
OH phenol
OH alcol
Diethylamin
Các Tetracyclin có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại là do:
Hệ dây nối đôi liên hợp
Nhiều carbon bất đối xứng
Nitơ bậc 3
2 nhóm ceton
Trong môi trường acid, các Tetracyclin xảy ra hiện tượng epimer hóa ở vị trí số 4, kết quả làm:
Trong môi trường acid, các Tetracyclin xảy ra hiện tượng epimer hóa ở vị trí số 4, kết quả làm:
Tăng khả năng phân bố ở da và mô mềm
Giảm hoạt tính kháng sinh
Kéo dài tác dụng
Bền vững với enzyme oxy hóa khử ở gan
Hậu quả của việc tạo phức kém thuận nghịch giữa các Tetracyclin với ion Ca2+ là:
Làm chậm sự phát triển của xương
Làm tăng độc tính trên thận
Tăng độc tính với tế bào gan
Giảm chuyển hóa
Các Tetracyclin tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị do trong CTCT có 2 nhóm chức liền kề nhau là:
OH và NH2
CO và COOH
OH và CO
OH và CH3
Khi loại nhóm OH ở vị trí số 6 của Tetracyclin ta được Doxycyclin với ưu điểm:
Tăng độ tan trong nước
Hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa
Tan được trong kiềm
Tăng khả năng hấp thu qua da
Phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid dùng để định tính:
Tetracyclin
Penicillin
Cloramphenicol
Cephalosporin
Để phân biệt nhanh các Tetracyclin, người ta dùng phản ứng:
Tạo phức màu với Zn2+
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Tạo màu với thuốc thử Ninhydrin
Tạo phức với FeCl3
Tính phân cực của các Aminosid là do nhóm chức:
CHO
C=O và NH2
COOH
NH2 và OH
Nhóm chức trong CTCT của các Aminosid cho phản ứng với thuốc thử Ninhydrin:
Carboxylic
Amin
Carbonyl
Hydroxy
Phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid dùng để định tính:
Aminosid
Phenicol
Penicillin
Polypeptid
Để định tính phần sulfat kết hợp trong CTCT của các Aminosid, người ta dùng thuốc thử:
HCl
AgNO3
CuSO4
BaCl2
Các Macrolid tham gia phản ứng tạo hydrazon là do trong CTCT có nhóm:
Ceton
Hydroxy
Carboxylic
Amin
Các Macrolid tham gia phản ứng ester hóa là do trong CTCT có nhóm:
ceton
Hydroxy
Carboxylic
Amin
CTCT có nhóm:
Ceton
Hydroxy
Carboxylic
Amin
Các Macrolid tham gia phản ứng ester hóa là do trong CTCT có nhóm:
ceton
Hydroxy
Carboxylic
Amin
Các Quinolon tham gia phản ứng với các thuốc thử chung của alcaloid là do trong CTCT có nhóm:
Ceton
Acid carboxylic
Amin bậc 3
Aldehyd
Phản ứng hóa học đặc trưng của các Quinolon do có cấu trúc 3-carboxylic và 4-oxo là:
Tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Phản ứng ester hóa
Phản ứng oxy hóa
Ðịnh lượng các Quinolon bằng acid pecloric trong môi trường acid acetic khan là do trong CTCT có:
Fluoro
Ceton
Amin bậc 3
Acid carboxylic
Các Quinolon tham gia phản ứng ester hóa là do tính chất hóa học của nhóm:
Ceton
acid carboxylic
Amin
Fluoro
Các Quinolon có thể tham gia phản ứng tạo muối với HCl là do trong CTCT có:
Amin bậc 3
Hydroxy
Acid carboxylic
Fluoro
Phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là phản ứng đặc trưng của nhóm kháng sinh:
Cloramphenicol
Aminosid
Quinolon
Penicillin
Phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là phản ứng đặc trưng của nhóm kháng sinh:
Tetracyclin
Aminosid
Cloramphenicol
Penicillin
Dung môi dùng để pha thuốc tiêm Penicillin có pH nằm trong khoảng:
5
5
4
3
Ưu điểm của các penicilin nhóm II so với các penicilin nhóm I là:
Hấp thu nhanh hơn
Phổ kháng khuẩn rộng hơn
Có khả năng kháng lại penicilinase
Không bị dị ứng thuốc
Ðặc điểm của các cephalosporin thế hệ III là:
Tác dụng trên Gr (+) mạnh hơn cephalosporin thế hệ I và II
Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh
Bền vững với beta-lactamase
Chỉ
Ðặc điểm của các cephalosporin thế hệ III là:
Tác dụng trên Gr (+) mạnh hơn cephalosporin thế hệ I và II
Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh
Bền vững với beta-lactamase
Chỉ dùng theo đường tiêm
Do cấu trúc cồng kềnh và phân cực mạnh, nên các aminosid:
Không hấp thu qua ruột
Hấp thu tốt qua ruột
Phân bố vào dịch não tủy
Phân bố nhiều ở xương và mô mỡ
Các Aminosid không dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân là do:
Dễ bị phá hủy bởi acid dịch vị
Không hấp thu qua niêm mạc ruột
Kích ứng đường tiêu hóa
Gây nôn khi dùng đường uống
Phổ tác dụng của kháng sinh nhóm Aminosid là:
Chủ yếu vi khuẩn gram (+)
Chủ yếu vi khuẩn yếm khí
Chủ yếu vi khuẩn gram (-)
Phổ rộng cả gram (-) và gram (+)
Phổ tác dụng của các kháng sinh nhóm quinolon bao gồm:
Hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và các vi khuẩn hiếu khí
Hầu hết các vi khuẩn Gram (-), tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh
Các vi khuẩn lao, phong, dịch hạch, các sinh vật đơn bào
Chủ yếu với các cầu khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Ðịnh tính Penicillin G natri người ta dùng phản ứng đặc trưng của ion:
Cl-
Na+
H+
NH3+
Khi cho Penicillin G phản ứng với hydroxylamin hydroclorid trong môi trường NaOH, sau đó cho tác dụng với CuSO4 sản phẩm tạo thành có màu:
Ðỏ
Vàng
Trắng
Xanh
Thuốc thử dùng để định tính ion Na+ trong phân tử Benzyl penicillin natri là:
Fehling
Streng
Ninhydrin
Mayer
Kháng sinh nhóm penicilin có thể kháng được trực khuẩn mủ xanh:
Amoxicilin
Ampicilin
Piperacilin
Cloxacilin
Benzyl penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn được Benzathin benzyl penicillin có ưu điểm:
Tăng tác dụng
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Kéo dài tá
Benzyl penicillin tạo muối với base amin có phân tử lượng lớn được Benzathin benzyl penicillin có ưu điểm:
Tăng tác dụng
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Kéo dài tác dụng
Giảm độc tính
Penicillin G có phổ tác dụng chủ yếu trên:
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr (-)
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Penicillin bền vững với β-lactamase là:
Ampicilin
Amoxicillin
Cloxacillin
Penicillin G
Penicillin có phổ tác dụng đối với vi khuẩn Helicobacter pylori là:
Amoxicillin
Ampicillin
Oxacillin
Cloxacillin
Streptomycin sulfat tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa màu:
Ðỏ gạch
Tím
Vàng
Ðỏ cam
Khi đun nóng Streptomycin sulfat trong môi trường NaOH sẽ tạo ra khí:
N2
NO2
NH3
H2
Aminosid dùng phối hợp điều trị lao là:
Streptomycin
Gentamicin
Paramomycin
Spectinomycin
Aminosid chỉ định trị nhiễm trực khuẩn mủ xanh là:
Streptomycin
Gentamicin
Paramomycin
Spectinomycin
Phương pháp định tính Erythromycin là:
Phản ứng tạo màu với HCl đậm đặc
Phát huỳnh quang xanh lơ dưới tia UV
Phản ứng của nhóm Nitrophenyl và Clo hữu cơ
Phản ứng tạo phức với CuSO4
Kháng sinh nhóm Macrolid nhạy cảm đặc hiệu với Helicobacter pylori là:
Erythromycin
Azithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Kháng sinh nhóm Macrolid dùng để trị nhiễm khuẩn răng lợi là:
Erythromycin
Azithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Levofloxacin là đồng phân tả tuyền của:
Ofloxacin
Norfloxacin
Ciprofloxacin
Pefloxacin
Sulfamid dùng trong điều trị sốt rét là:
Sulfaguanidin
Sulfadoxin
Sulfacetamid
Sulfamethoxazol
Sulfamid thường dùng để pha dung dịch nhỏ mắt trị nhiễm khuẩn ở mắt:
Sulfaguanidin
Sulfadoxin
Sulfacetamid
Sulfamethoxazol
ng để pha dung dịch nhỏ mắt trị nhiễm khuẩn ở mắt:
Sulfaguanidin
Sulfadoxin
Sulfacetamid
Sulfamethoxazol
So với Benzyl penicillin, Ampicillin có thêm nhóm amin nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
Mayer
Dragendoff
Bouchardas
Ninhydrin
Alizarin
So với Ampicillin, Amoxicillin có thêm nhóm hydroxy ở vị trí para của nhân phenyl nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
Mayer
Fehling
Ninhydrin
FeCl3
Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:
Benzyl penicilin
Benzathin benzyl penicilin
Amoxicilin
Augmentin
Kháng sinh chỉ dùng đường uống là:
Ampicilin
Co- trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Thuốc thử dùng để phân biệt Amoxicillin và Ampicillin là:
FeCl3
K2CrO7
Fehling
β-naphtol
Thuốc thử dùng để phân biệt Ampicillin và Penicillin G là:
Ninhydrin
FeCl3
β-naphtol
K2CrO7
Kháng sinh dùng cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin là:
Ampicilin
Peniciclin G
Cephalexin
Erythromycin
Kháng sinh có tác dụng trên chủng vi khuẩn sản sinh ra beta-lactamase là:
Penicilin G
Gentamicin
Cephalexin
Cefotaxim
Ưu điểm của amoxicilin so với penicillin là:
Có thể diệt được trực khuẩn mủ xanh
Bền vững trong môi trường acid dịch vị
Tác dụng mạnh hơn penicilin trên vi khuẩn Gr (+)
Tác dụng kéo dài nên thường dùng để dự phòng thấp khớp
Kháng sinh có tác dụng trên chủng vi khuẩn sản sinh ra beta-lactamase là:
Penicilin G
Gentamicin
Cephalexin
Cefotaxim
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:
Gentamicin
Cephalexin
Erythromycin
Co-trimoxazol
