wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

22222222

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Măng mai

c)

Mận nở trắng rừng

d)

Áo chàm

2.

Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"?

A. . B. . C. . D.

a)

Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

b)

Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

c)

Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc"

d)

Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".

3.

Câu 3: Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa:

a)

Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

b)

giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

c)

giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

d)

giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

4.

Câu 4: Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .

a)

Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

b)

Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

c)

Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ

d)

Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

5.

Câu 5: Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Trữ tình-đạo đức

b)

Sử thi-trữ tình

c)

Sử thi-đạo đức

d)

Sử thi - dân gian

6.

Câu 6: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

b)

Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt BắC

c)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến

d)

Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt BắC.

7.

Câu 7: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình -ta

b)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC

c)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

8.

Câu 8: Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Thể thơ lục bát.

b)

Hình ảnh thiện nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

c)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

d)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

9.

Câu 9: Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu dúng cuộc chia tay đó?

a)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.

b)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.

c)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt BắC.

d)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt BắC. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

10.

Câu 10: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu.

b)

Nhớ cha mẹ

c)

Nhớ bạn bè.

d)

Tất cả đều đúng.

11.

Câu 11: "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định.

b)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

c)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩA

d)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

12.

Câu 12: Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa;

tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp

d)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

13.

Câu 13: Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

b)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

c)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.

d)

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

14.

Câu 14: Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.

b)

Gắn bó con người.

c)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội..

d)

Có sự thay đổi theo từng mùa.

15.

Câu 15: Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

16.

Câu 16: Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiềng mõ từng chiều.

b)

Chày đêm nện cối.

c)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

d)

Tiếng ve kêu.

17.

Câu 17: Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Dân công đỏ đuốc.

b)

Người mẹ đưa con lên rẫy.

c)

Cô gái hái măng một mình.

d)

Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưng

18.

Câu 18: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

19.

Câu 19: Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

b)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông - Xuân.

20.

Câu 20: Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên

21.

Câu 1:Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Măng mai

c)

Mận nở trắng rừng

d)

Áo chàm

22.

Câu 2: Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa:

a)

Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

b)

giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

c)

giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

d)

giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

23.

Câu 3: Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .

a)

Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

b)

Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

c)

Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ

d)

Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

24.

Câu 4: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

b)

Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt BắC

c)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến

d)

Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt BắC.

25.

Câu 5: Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Thể thơ lục bát.

b)

Hình ảnh thiện nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

c)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

d)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

26.

Câu 6: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình -ta

b)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC

c)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

27.

Câu 7: Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu dúng cuộc chia tay đó?

a)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.

b)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.

c)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt BắC.

d)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt BắC. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

28.

Câu 8: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu.

b)

Nhớ cha mẹ

c)

Nhớ bạn bè.

d)

Tất cả đều đúng.

29.

Câu 9: "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định.

b)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

c)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩA

d)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

30.

Câu 10: Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa;

tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp

d)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

31.

Câu 11: Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

b)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

c)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.

d)

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

32.

Câu 12: Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.

b)

Gắn bó con người.

c)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội..

d)

Có sự thay đổi theo từng mùa.

33.

Câu 14: Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiềng mõ từng chiều.

b)

Chày đêm nện cối.

c)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

d)

Tiếng ve kêu.

34.

Câu 15: Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Dân công đỏ đuốc.

b)

Người mẹ đưa con lên rẫy.

c)

Cô gái hái măng một mình.

d)

Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưng

35.

Câu 16: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

36.

Câu 17: Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

b)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông - Xuân.

37.

Câu 19: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

a. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

b)

b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

c)

c. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

d)

d. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

38.

Câu 20: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

39.

Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Áo chàm

b)

Hoa chuối đỏ tươi

c)

Măng mai

d)

Mơ nở trắng rừng

40.

Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc"

b)

Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".

c)

Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc"

d)

Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc".

41.

Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa?

a)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến

b)

Giữa "mình" với "ta" - Giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

c)

Hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

d)

Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

42.

Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .

a)

Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.

b)

Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

c)

Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ

d)

Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"

43.

Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Sử thi - dân gian

b)

Trữ tình-đạo đức

c)

Sử thi-đạo đức

d)

Sử thi-trữ tình

44.

Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

b)

Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

c)

Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thủy chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

d)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc

45.

Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đượm nghĩa tình

b)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý

c)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắc

d)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình – ta

46.

Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

b)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

c)

Hình ảnh thiên nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

d)

Thể thơ lục bát.

47.

Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu đúng cuộc chia tay đó?

a)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt Bắc. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

b)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc

c)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu

d)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau

48.

Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ người yêu

b)

Nhớ cha mẹ.

c)

Nhớ bạn bè

d)

Tất cả đều đúng.

49.

"Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

b)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định

d)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi

50.

Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?

a)

Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa; tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp

b)

Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.

c)

Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp.

d)

Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩa

51.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

b)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

c)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

d)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

52.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Có sự thay đổi theo từng mùa

b)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội.

c)

Gắn bó con người.

d)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau

53.

Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Thu

b)

Đông

c)

Hạ

d)

Xuân

54.

Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiếng ve kêu.

b)

Tiếng mõ từng chiều

c)

Chày đêm nện cối

d)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

55.

Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ, hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?

a)

Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưng

b)

Người mẹ đưa con lên rẫy

c)

Dân công đỏ đuốc

d)

Cô gái hái măng một mình

56.

Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

b)

Cần cù chịu khó trong lao động

c)

Đầy nghĩa tình

d)

Căm thù giặc

57.

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Hạ - Thu - Đông - Xuân.

b)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

c)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

d)

Xuân - Hạ - Thu - Đông

58.

Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Điện Biên

b)

Hòa Bình

c)

Việt Bắc

d)

Tây Bắc

59.

Năm sinh của nhà thơ Tố Hữu chính xác là năm nào sau đây:

a)

1920

b)

1921

c)

1922

d)

1923

60.

Quê hương của Tố Hữu ở.

a)

Hà Tĩnh

b)

Nghệ An

c)

Hà Nội

d)

Thừa Thiên Huế

61.

Thông tin nào sau đây về tiểu sử của Tố Hữu không chính xác.

a)

Từng là ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Từng là thành viên của trào lưu thơ ca lãng mạn 1939-1945.

c)

Năm 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Mất năm 2002.

62.

Con đường thơ của Tố Hữu được đánh dấu bằng 5 tập thơ chính. Sắp xếp nào sau đây đúng trình tự thời gian sáng tác của các tập thơ đó.

a)

Ra trận, Từ ấy, Việt Bắc, Máu và hoa, Gió lộng

b)

Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và hoa, Ra trận

c)

Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận, Gió lộng, Máu và hoa.

d)

Việt Bắc, Từ ấy, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa.

63.

“Máu lửa”, Xiềng xích”, “Giải phóng” là:

a)

Tên của ba phần trong tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu.

b)

Tên của ba tập thơ của Tố Hữu.

c)

Tên của ba bài thơ của Tố Hữu.

d)

Tên của ba phần trong tập thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.

64.

Cảm xúc nổi bật nhất của tập thơ “Từ ấy” của Tố Hữu là.

a)

Ca ngợi hình ảnh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Tiếng thét căm thù tội ác thực dân, đế quốc.

c)

Tiếng hát say mê lí tưởng cách mạng, sự xả thân vì lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản Tố Hữu.

d)

Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

65.

Bước chuyển biến rõ rệt nhất trong sáng tác của Tố Hữu từ tập thơ “Việt Bắc” trở đi so với “Từ ấy” là.

a)

Vận dụng thể thơ truyền thống vào sáng tác.

b)

Từ cái tôi trữ tình ở tập “Từ ấy” đến “Việt Bắc” thơ Tố Hữu đã hướng về hình tượng quần chúng cách mạng.

c)

Thể hiện tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc hơn.

66.

Nội dung chính của tập thơ “Việt Bắc” là.

a)

Kết tinh những hình ảnh lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm là lòng yêu nước.

b)

Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư quần chúng nhân dân kháng chiến.

c)

Là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Tất cả các nội dung trên.

67.

Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu được sáng tác trong thời điểm nào sau đây?

a)

Tháng 7-1954 sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc được giải phóng.

b)

Ngày 7-5-1954 trong niềm vui của chiến thắng Điện Biên Phủ.

c)

Năm 1984, những ngày kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc.

d)

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc được giải phóng, tháng 10-1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

68.

Bài thơ “Việt Bắc” được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Thơ lục bát.

b)

Thơ song thất lục bát.

c)

Thơ tự do.

d)

Thơ văn xuôi

69.

Cảm xúc tiêu biểu nhất của bài thơ “Việt Bắc” là:

a)

Khúc hát ân tình thủy chung của con người kháng chiến với quê hương đất nước, với nhân dân, với kháng chiến.

b)

Tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

c)

Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

d)

Ca ngợi con người và cảnh sắc Việt Bắc.

70.

Bài thơ có tiêu đề là “Việt Bắc”. Việt Bắc được xem là quê hương của cách mạng, đây là nơi:

a)

Tất cả các thông tin trên

b)

Đó là thủ đô của đất nước trong những ngày kháng chiến

c)

Nơi có mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào, ở đó Quốc dân đại hội họp ngày 19-8-1945 bầu ra ủy ban dân tộc giải phóng.

d)

Có hang Pắc Bó, nơi Bác Hồ “dịch sử Đảng”. Nơi diễn ra Hội nghị trung ương Đảng lần thứ tám, thành lập Việt -Minh.

71.

Bài thơ “Việt Bắc” thể hiện sự nhớ nhung giữa kẻ ở, người đi trong một cuộc chia tay, đó là:

a)

Thực chất không có cuộc chia tay nào mà chỉ là hư cấu của Tố Hữu.

b)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc (nghĩa tình cách mạng, kháng chiến).

c)

Cuộc chia tay giữa hai người yêu nhau (Tình yêu đôi lứa).

d)

Cuộc chia tay giữa hai người bạn đã từng gắn bó.

72.

Bài thơ “Việt Bắc” đậm màu sắc dân gian bởi nhiều yếu tố từ nội dung và nghệ thuật. Theo em, yếu tố nào sau đây khiến người đọc khi tiếp xúc với bài “Việt Bắc” đã như được đưa ngay về với thế giới của ca dao dân ca xưa:

a)

Dùng nhiều cách nói tu từ.

b)

Hình ảnh thiên nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc.

c)

Lối đối đáp cùng với cặp đại từ “Mình - ta” làm nổi bật cuộc giao tiếp tình tứ giữa các nhân vật trữ tình.

d)

Thể thơ lục bát (ca dao hay dùng).

73.

Lời của Việt Bắc ở đoạn đầu bài thơ có ý nghĩa:

a)

Khuyên người về đừng quên cảnh và người Việt Bắc.

b)

Dùng hàng loạt câu hỏi để gợi những kỉ niệm, trong lòng người về và gửi gắm kín đáo nỗi nhớ của mình.

c)

Kể cụ thể những kỉ niệm đã từng chung sống.

d)

Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ thương lưu luyến đối với người kháng chiến về xuôi.

74.

Trong bài thơ “Việt Bắc”, Tố Hữu thay lời người kháng chiến khẳng định tình cảm đối với Việt Bắc bằng câu thơ:

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

Cách nói ví von quen thuộc này thường gặp trong ca dao. Cách nói này có ý nghĩa:

a)

Tình cảm nhiều và không bao giờ nguôi cạn.

b)

Tình cảm nhiều như nước trong nguồn.

c)

Chỉ tình cảm thắm thiết.

d)

Tình cảm quyến luyến, hữu ái giai cấp

75.

Thiên nhiên Việt Bắc tươi thắm, rực rỡ một phần là nhờ sắc màu của bốn mùa. Màu sắc nào sau đây không phải là màu hoa ở núi rừng Việt Bắc (trong đoạn thơ 10 câu đặc tả cảnh và người Việt Bắc).

a)

Tất cả các màu sắc trên đều là màu hoa.

b)

Đỏ tươi

c)

Trắng

d)

Vàng

76.

Nét đẹp tiêu biểu nhất của con người Việt Bắc mà Tố Hữu ca ngợi trong bài “Việt Bắc” là:

a)

Nghĩa tình: san sẻ, cùng chung gian khổ, niềm vui, cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.

b)

Lạc quan tin tưởng vào kháng chiến.

c)

Căm thù giặc.

d)

Cần cù chịu khó trong lao động.

77.

Điểm nào sau đây không nằm trong những biểu hiện của tính dân tộc về mặt nội dung ở bài thơ “Việt Bắc” của TỐ Hữu.

a)

Phác họa được chiến công oai hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Thể hiện được hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc thật tươi đẹp.

c)

Thể hiện được phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của dân tộc.

d)

Bài thơ thể hiện được truyền thống ân nghĩa, đạo lí thủy chung của dân tộc.

78.

Tính dân tộc về mặt hình thức của bài thơ “Việt Bắc” được biểu hiện ở điểm nào sau đây:

a)

Tất cả các biểu hiện trên.

b)

Lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển truyền thống.

c)

Câu thơ lúc thì dung dị, dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng, nhịp nhàng, trau chuốt đến độ cổ điển.

d)

Vận dụng thành công khả năng diễn tả của thể thơ lục bát truyền thống. .

79.

Địa danh nào đưới đây là quê hương của Nguyễn Khoa Điềm?

a)


Hà Nội

b)

Quảng Bình

c)

Thừa Thiên Huế

d)


Nghệ An

80.

Vị trí đoạn trích “Đất Nước” là:

a)

Nằm ở phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”

b)

Nằm ở phần đầu chương VII của trường ca “Mặt đường khát vọng”

c)

Nằm ở phần đầu chương VIII của trường ca “Mặt đường khát vọng”

d)

Nằm ở phần đầu chương IX của trường ca “Mặt đường khát vọng”

81.

Ở phương diện thời gian, đất nước được cảm nhận ở:

a)

Quá khứ

b)

Tương lai

c)


Chiều dài thời gian lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

d)

Hiện tại

82.

Vai trò của nhân dân được tác giả nhắc đến trong đoạn trích Đất Nước là gì?

a)

Giữ gìn và truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị vật chất và tinh thần của đất nước

b)

Giữ yên bờ cõi, xây dựng cuộc sống hòa bình

c)

Có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù

d)

Tất cả các đáp án trên

83.

Địa danh không được tác giả nhắc đến ở không gian địa lí trong phần 2 của đoạn trích Đất Nước?

a)


Chín mươi chín con voi quây quần chầu phục Đất Tổ

b)

Đèo De, núi Hồng

c)

Ông Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

d)


Núi Bút, non Nghiên

84.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Đóng góp riêng của đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) là ở sự nhấn mạnh tư tưởng … bằng hình thức biểu đạt giàu suy tư, qua giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, thiết tha”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

“Nhân dân làm nên Đất Nước”. 

b)

“Đất Nước tạo ra Nhân dân”. 

c)

“Đất Nước của Nhân dân”. 

d)

“Nhân dân vì Đất Nước”. 

85.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), các chất liệu của … được sử dụng nhuần nhị, …, đem lại sức hấp dẫn cho đoạn trích”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

sử thi – hấp dẫn. 

b)

lịch sử – phát minh. 

c)

văn hoá dân gian – sáng tạo. 

d)

địa lí – hấp dẫn. 

86.

Đáp án nào không đúng về nét riêng biệt, độc đáo của đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm)? 

a)

Đã thể hiện đất nước đau thương, bi luỵ trong chiến tranh. 

b)

Cảm nhận lí giải về đất nước trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn. 

c)

Mang đậm tư tưởng nhân dân. 

d)

Sử dụng phong phú sáng tạo các yếu tố của văn hoá, văn học dân gian. 

87.

Hai câu dưới đây gợi người đọc liên tưởng đến câu chuyện dân gian nào? 

“Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn 

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” 

(“Đất Nước”– Nguyễn Khoa Điềm) 

a)

“Hòn Vọng Phu” và “Cây tre trăm đốt”. 

b)

“Con Rồng cháu Tiên” và “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. 

c)

“Sự tích Trầu Cau” và “Thánh Gióng”. 

d)

“Sự tích Hồ Gươm” và “Cây tre trăm đốt”. 

88.

Trong đoạn trích “Đất Nước”, câu thơ: “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn”, Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì? 

a)

Ca ngợi những người mẹ vất vả, hi sinh. 

b)

Thể hiện hình ảnh người bà tần tảo. 

c)

Hướng dẫn cách ăn trầu trong văn hoá xưa. 

d)

Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của đất nước.

89.

Trong đoạn trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm viết: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”. Đáp án nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của câu thơ? 

a)

Đất nước gắn với đạo lí truyền thống trong đó có tình nghĩa thủy chung đã từng được nói đến trong ca dao xưa và vẫn được duy trì trong đời sống gia đình hiện đại. 

b)

Gợi nhớ những câu ca dao xưa nói về tình đồng đội, đồng chí. 

c)

Ca ngợi vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi. 

d)

Gợi hình ảnh thân thiết về người ông, người bà. 

90.

Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), câu thơ: “Trong anh và em hôm nay/ Đều có một phần Đất Nước” có ý nghĩa gì? 

a)

Đất nước chỉ thuộc về mỗi cá nhân. 

b)

Đất nước hóa thân, kết tinh trong cuộc sống của mỗi người. 

c)

Đất nước chỉ gắn liền, gần gũi với những người đang yêu nhau. 

d)

Đất nước trở nên xa cách với con người Việt Nam. 

91.

Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), câu thơ: “Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội” được lấy ý từ câu ca dao nào? 

a)

“Cát bay vàng lại ra vàng/ Những người quân tử dạ càng đinh ninh”

b)

“Vàng mười thử lửa thử than/ Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời”. 

c)

“Ở xa nghe tiếng em cười/ Trong tay cầm nén vàng mười cũng trao”. 

d)

“Cầm vàng mà lội qua sông/ Vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng”. 

92.


Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), ai đã “góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”? 

a)

“Những vị vua anh minh”. 

b)

“Những người thợ dân gian tài hoa”. 

c)

“Những vị Trạng Nguyên nổi tiếng trong lịch sử”. 

d)

“Những người học trò nghèo”. 

93.

Đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) nằm ở chương nào của trường ca “Mặt đường khát vọng”?

a)

Chương V. 

b)

Chương VII. 

c)

Chương VIII. 

d)

Chương IX. 

94.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

c)

Các triều đại phong kiến

d)

Tất cả các đáp án trên

95.

Trong phần 1, đất nước được cảm nhận ở những phương diện nào?

a)

Phương diện lịch sử, văn hóa dân tộc

b)

Phương diện thời gian

c)

Phương diện không gian địa lí

d)

Tất cả các đáp án trên

96.

Trong đoạn trích "Đất Nước" (Trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm) câu thơ nào được lấy ý từ ca dao?

a)

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể

b)

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

c)

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

d)

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”/ Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

97.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các tác giả thời kì nào?

a)

Các nhà thơ trưởng thành thời chống Pháp

b)

Các nhà văn trưởng thành thời chống Mỹ

c)

Các nhà thơ trưởng thành thời chống Mỹ

d)

Các nhà văn trưởng thành thời chống Pháp

98.

Những dòng nào phản ánh phong cách sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm?

a)

Chất liệu văn học dân gian

b)

Cảm hứng từ quê hương, con người, tinh thần dân tộc

c)

Đậm chất trữ tình - chính trị

d)

Chất liệu văn học hiện đại

e)

Chất trữ tình - chính luận

99.

Nguyễn Khoa Điềm đã phát hiện sự hình thành của Đất Nước gắn với những phong tục tập quán, thói quen nào của Nhân Dân?

a)

Hình thành cùng với những câu chuyện dân gian

b)

Thói quen ăn trầu

c)

Tà áo dài, áo bà ba

d)

Đạo lý nghĩa tình thuỷ chung

e)

Truyền thống lao động cần cù

100.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian thơ mộng của tình yêu

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

101.

Hoàn cảnh sáng tác của trường ca

"Mặt đường khát vọng"

a)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Tại khu căn cứ địa Việt Bắc năm 1972

c)

Tại chiến khu Trị - Thiên năm 1974

d)

Tại thành thị tạm chiếm miền Nam năm 1971

102.

Nguyễn Khoa Điềm chứng minh tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân" qua những bình diện nào?

a)

Địa lý, lịch sử, văn hoá

b)

Nền văn hiến, lãnh thổ, giá trị thẩm mĩ

c)

Lịch sử, khoa học, phong tục tập quán

d)

Sự hình thành, sự tồn tại, sự phát triển

103.

Địa danh không được tác giả nhắc đến trong phần 2 của đoạn trích Đất Nước là:

a)

Núi Vọng Phu

b)

Hòn Trống Mái

c)

Ông Đốc, Bà Đen

d)

Tân Trào, Hồng Thái

104.

Những dòng thơ nào là lời nhắn nhủ về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước?

a)

Phải biết gắn bó và san sẻ

b)

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

c)

Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm

d)

Gánh vác phần người đi trước để lại

e)

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

105.

Nội dung phần 1 của đoạn trích Đất Nước là gì?

a)

Tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân"

b)

Phát hiện mới mẻ của NKĐ về Đất Nước + Nhân Dân

c)

Lý giải cội nguồn xa xưa của Đất Nước

d)

Cắt nghĩa khái niệm Đất Nước

106.

Câu thơ: "Biết trồng tre đợi ngày thành gậy/Đi trả thù mà không sợ dài lâu" nhắn nhủ đức tính gì của con người?

a)

Kiên nhẫn, kiên trì

b)

Ân tình thuỷ chung

c)

Uống nước nhớ nguồn

d)

Bao dung, rộng lượng

107.

Cho khổ thơ sau

“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.

a)

A. Say đắm trong tình yêu.

b)

B. Quý trọng tình nghĩa.

c)

C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.

d)

D. Cả ba phương diện trên.

108.

Cảm xúc chính trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là:

a)

A. Ca ngợi Đất Nước đau thương mà anh hùng.

b)

B. Ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước.

c)

C. Cảm nhận và lí giải về Đất Nước.

d)

D. Cảm nhận và lí giải về mối quan hệ giữa Đất và Nước.

109.

Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là đoạn thơ mang tính

a)

A. Chính luận - trữ tình.

b)

B. Trữ tình.

c)

C. Chính luận.

d)

D. Hiện thực - trào lộng.

110.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi/ Đất Nước có trong những cái ... mẹ thường hay kể"

(a)  

111.

"Mặt đường khát vọng" được viết theo thể loại gì?

a)

Thơ

b)

Văn vần

c)

Văn biền ngẫu

d)

Trường ca

112.

Đoạn trích "Đất Nước" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Mặt đường khát vọng

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Máu và hoa

d)

Đất ngoại ô

113.

Tư tưởng nổi bật của tác giả trong đoạn trích là?

a)

Đất nước của tình yêu đôi lứa

b)

Đất nước của nhân dân

c)

Đất nước của thế hệ cha anh để lại

d)

Đất nước trong quá khứ hào hùng

114.

Trong đoạn trích, tác giả đã vận dụng thành công yếu tố văn học nào?

a)

Chất liệu văn hoá dân gian

b)

Chất liệu văn học trung đại

c)

Vận dụng lí thuyết văn học phương Tây

d)

Chất liệu văn học dân tộc thiểu số

115.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

116.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

117.

Ý nghĩa của câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” là gì?

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

a. Ca ngợi tình yêu chung thủy của cha mẹ.

b)

b. Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình nghĩa thủy chung.

c)

c. Thể hiện niềm biết ơn sâu sắc đối với người cha, người mẹ..

d)

d. Nhắc nhớ về những câu ca dao yêu thương tình nghĩa:

“Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”…

“Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

118.

Câu thơ: "Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nõi nhớ thầm": tác giả muốn khẳng định điều gì

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Tình yêu đôi lứa đã làm nên Đất Nước

b)

Tình yêu đôi lứa luôn thể hiện hài hoà trong tình yêu Đất Nước

c)

Đất Nước thuộc về thế hệ trẻ.

d)

Đất Nước gắn với bao kỉ niệm tuyệt đẹp của tình yêu đôi lứa. Đất Nước là không gian tuyêt diệu của tình yêu

119.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian gần gũi, đời thường, gắn bó với mỗi cá nhân

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

120.

Đoạn trích "Đất nước" trong trường ca "Mặt đường khát vọng" (Nguyễn Khoa Điềm) viết về đề tài gì?

a)

đất nước

b)

thiên nhiên

c)

thanh niên

d)

quê nhà

121.

Câu thơ dưới đây được lấy ý từ đâu:

"Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu"

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

a)

Truyền thuyết Thánh Gióng

b)

Câu ca dao "Thù này ắt hẳn còn lâu - Trồng tre thành gậy gặp đâu đánh què"

c)

Tục ngữ

d)

Hình ảnh cây tre Việt Nam

122.

Điền từ vào chỗ trống trong nhận xét sau về đoạn trích Đất Nước trong Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm: Đóng góp riêng của đoạn trích là ở sự nhấn mạnh tư tưởng "Đất Nước của ..." bằng hình thức biểu đạt giàu ..., qua giọng thơ ... sâu lắng, thiết tha.

a)

Nhân dân - suy tư - trữ tình chính luận

b)

Trữ tình chính luận - suy tư - nhân dân

c)

Trữ tình chính luận - suy tư - người dân

d)

Nhân dân - suy tư - trữ tình chính trị

123.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

124.

Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?

a)

a. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưa.

b)

b. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.

c)

c. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.

d)

d. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.

125.

Nhận xét nào sau đây về đoạn thơ “Đất Nước” là chưa chính xác?

a)

a. Đoạn thơ đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.

b)

b. Đoạn thơ đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.

c)

c. Đoạn thơ đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.

d)

d. Đoạn thơ cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải.

126.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Khi ta lớn lên ... đã có rồi / Đất Nước có trong những cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể"

(a)  

127.

Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:

Em ơi em Đất Nước là ... của mình

(a)  

128.

Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:

Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân

Đất Nước của... , Đất Nước của ca dao thần thoại

(a)