wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Đảng 70 câu sau

Total questions: 71

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tại Hội nghị nào?

a)

Hội nghị họp tháng 10-1930

b)

Hội nghị họp tháng 11-1939

c)

Hội nghị họp tháng 11-1940

d)

Hội nghị họp tháng 5-1941

2.

Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương vào thời gian nào?

a)

Tháng 10-1930

b)

Tháng 11-1939

c)

Tháng 11-1940

d)

Tháng 5-1941

3.

Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941) cử ai làm Tổng bí thư?

a)

Nguyễn ái Quốc

b)

Võ Văn Tần

c)

Trường Chinh

d)

Lê Duẩn

4.

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

22-12-1944

b)

19-12-1946

c)

15-5-1945

d)

10-5-1945

5.

Việt Nam Giải phóng quân được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 9-1940

b)

Tháng 12-1941

c)

Tháng 12-1944

d)

Tháng 5-1945

6.

Tài liệu nào sau đây được đánh giá như một văn kiện mang tính chất cương lĩnh quân sự đầu tiên của Đảng?

a)

Đường cách mạng

b)

Cách đánh du kích

c)

Con đường giải phóng

d)

Chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

7.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ra đời khi nào?

a)

9/3/1945

b)

12/3/1945

c)

10/3/1846

d)

12/3/1946

8.

Khẩu hiệu nào sau được nêu ra trong Cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

Đánh đuổi phát xít Nhật- Pháp

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật

c)

Giải quyết nạn đói

d)

Chống nhổ lúa trồng đay

9.

Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào "Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói" đã diễn ra mạnh mẽ ở đâu?

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng Trung Bộ

10.

Tổ chức nào triệu tập Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào?

a)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng

b)

Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Tổng bộ Việt Minh

d)

Uỷ ban khỏi nghĩa

11.

Uỷ ban dân tộc giải phóng do ai làm chủ tịch?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

12.

Quốc dân Đại hội Tân trào tháng 8-1945 đã không quyết định những nội dung nào dưới đây:

a)

Quyết định Tổng khởi nghĩa

b)

10 Chính sách của Việt Minh.

c)

Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội.

d)

Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc kỳ, Quốc ca.

13.

Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

b)

Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng

d)

Hội nghị Tổng bộ Việt Minh

14.

Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì:

a)

Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng

b)

Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến

c)

Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta

d)

Tất cả các lý do trên

15.

Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:

a)

Nước sôi lửa nóng

b)

Nước sôi lửa bỏng

c)

Ngàn cân treo sợi tóc

d)

Trứng nước

16.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8- 1945?

a)

Thực dân Pháp xâm lược

b)

Tưởng Giới Thạch và tay sai

c)

Thực dân Anh xâm lược

d)

Giặc đói và giặc dốt

17.

Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám -1945?

a)

Xây dựng nếp sống văn hoá mới

b)

Bình dân học vụ

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

18.

Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?

a)

23-9-1945

b)

23-11-1945

c)

19-12-1946

d)

10-12-1946

19.

Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945?

a)

Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc"

b)

Hướng về miền Nam ruột thịt

c)

Nam tiến

d)

Cả ba phương án trên

20.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

9/11/1945

b)

10/10/1946

c)

9/11/1946

d)

9/11/1947

21.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì?

a)

2.9.1945- Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

25-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

3-2-1946- Đảng Lao động Việt Nam

d)

11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.

22.

Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám

a)

Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ

b)

Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng

c)

Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kim, Quốc tệ

d)

Cả ba phương án kể trên.

23.

Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)

a)

Thương lượng và hoà hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

24.

Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc

c)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

d)

Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền

25.

Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung:

a)

Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam

b)

Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947

d)

Cả A, B và C

26.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào

a)

Đêm ngày 18-9-1946

b)

Đêm ngày 19-12-1946

c)

Ngày 20-12-1946

d)

Cả ba phương án đều sai

27.

Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta:

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng

c)

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

d)

Cả ba phương án trên

28.

Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

Cả ba phương án trên đều sai.

29.

Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc.

c)

Hà Nội

d)

Điện Biên Phủ

30.

Đầu năm 1948, TW Đảng đã đề ra cách thức thực hiện cách mạng ruộng đất theo đường lối riêng biệt của cách mạng Việt Nam, đó là:

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Cải cách từng bước để dần dần thu hẹp phạm vi bóc lột của địa chủ

c)

Sửa đổi chế độ ruộng đất trong phạm vi không có hại cho nông dân.

d)

Cả A, B và C

31.

Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng đã tuyên bố ra hoạt động công khai và tiến hành đại hội. Đó là Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất

b)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai

c)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba

d)

Cả ba phương án đều sai

32.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai

a)

Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang

c)

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang

d)

Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

33.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai, Đảng quyết định đổi tên thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

d)

Đảng Lao Động Việt Nam

34.

Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II

a)

Công nhân và nông dân

b)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân, lao động trí thức

d)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

35.

Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là:

a)

Chủ nghĩa Mác Lênin

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Truyền thống dân tộc

d)

Cả ba phương án trên

36.

Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ hai đã bầu ai làm Tổng Bí thư đảng Lao Động Việt Nam?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trần Phú

c)

Trường Chinh

d)

Lê Duẩn

37.

Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào?

a)

1 kỳ Đại hội vào năm 1930

b)

2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951

c)

3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951

d)

4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951

38.

Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là:

a)

Dân tộc

b)

Nhân dân

c)

Dân chủ

d)

Vô Sản

39.

Trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, Đảng ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp. Phương án nào sau đây không phải chủ trương của Đảng ta lúc đó:

a)

Cải cách ruộng đất đáp án

b)

Triệt để giảm tô, giảm tức

c)

Thí điểm và cải cách ruộng đất

d)

Cả hai phương án B và C

40.

Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua

a)

Cương lĩnh ruộng đất

b)

Chỉ thị giảm tô, giảm tức

c)

Chính sách cải cách ruộng đất

d)

Tất cả phương án trên

41.

Một số hạn chế trong chính sách ruộng đất của Đảng ta từ 1953-1954

a)

Không thấy hết được thực tiễn chuyển biến mới của sở hữu ruộng đất trong nông thôn Việt Nam trước 1953

b)

Không kế thừa kinh nghiệm của quá trình cải cách từng phần

c)

Học tập giáo điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài

d)

Tất cả các phương án trên

42.

Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên Phủ

c)

Thượng Lào

d)

Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

43.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào:

a)

20-11-1953

b)

3-12-1953

c)

6-12-1953

d)

25-1-1954

44.

Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến, chiến lược, ban đầu TW Đảng đã xác định phương châm:

a)

Đánh chắc, tiến chắc

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh

d)

Tất cả các phướng đều sai

45.

Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Cơ động, chủ động, linh hoạt

46.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào:

a)

6-12-1953 - 25-1-1954

b)

25-11-1953 - 15-3-1954

c)

15-3-1954 - 21-7-1954

d)

13-3-1954 - 7-5-1954

47.

Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là:

a)

Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX

c)

Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn

d)

Tất cả các phương án trên

48.

Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:

a)

Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới

d)

Cả ba phương án trên

49.

Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam:

a)

Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc

c)

Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN

d)

Cả 3 phương án trên

50.

Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày:

a)

19-7-1954

b)

20-7-1954

c)

21-7-1954

d)

22-7-1954

51.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?

a)

7 năm

b)

8 năm

c)

9 năm

d)

10 năm

52.

Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào?

a)

10-10-1954

b)

10-10-1955

c)

10-10-1956

d)

1-10-1954

53.

Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại Hội nghị TƯ, Đại hội nào?

a)

Đại hội II

b)

Hội nghị TƯ 15 khoá II

c)

Đại hội III

d)

Hội nghị TƯ 15 khoá III

54.

Hội nghị nào của Đảng mở đường cho phong trào " Đồng khởi" ở miền Nam năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương 12 - Khoá II của Đảng (3-1957)

b)

Hội nghị Trung ương 13 - Khoá II của Đảng (12-1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 - Khoá II của Đảng (11-1958)

d)

Hội nghị Trung ương 15 - Khoá II của Đảng (1-1959)

55.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được thông qua tại đại hội nào?

a)

Đại hội II

b)

Đại hội III

c)

Đại hội IV

d)

Đại hội V

56.

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?

a)

20/12/1960

b)

21/12/1960

c)

20/12/1961

d)

21/12/1961

57.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và từ ngày nào đến này nào?

a)

10 ngày đêm từ 15 đến 25 tháng 10 năm 1970

b)

11 ngày đêm từ 16 đến 26 tháng 11 năm 1971

c)

12 ngày đêm từ 17 đến 29 tháng 12 năm 1972

d)

12 ngày đêm từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972

58.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký khi nào?

a)

20/7/1954

b)

22/12/1954

c)

27/2/1973

d)

27/1/1973

59.

Quốc hội khoá mấy đã quyết định đổi tên nước ta thành nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Khoá 6

b)

Khoá 7

c)

Khoá 8

d)

Khoá 9

60.

Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam khi nào?

a)

1963

b)

1964

c)

1965

d)

1966

61.

Bản đề cương cách mạng miền Nam do ai chủ trì dự thảo?

a)

Phạm Hùng

b)

Lê Đức Thọ

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

62.

Ai được cử làm Bí thư Trung ương cục miền Nam đầu tiên?

a)

Phạm Hùng

b)

Nguyễn Văn Linh

c)

Phan Đăng Lưu

d)

Lê Duẩn

63.

Câu nói: "Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi" là của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Lê Duẩn

d)

Phạm Văn Đồng

64.

Hội nghị nào của Đảng đã quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân 1968?

a)

Hội nghị Trung ương 13 - Khoá III của Đảng (1-1967)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (5-1967)

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (12-1967)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (10-1967)

65.

Đế quốc Mỹ phải chấp nhận cuộc đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Pari vào thời gian nào?

a)

12/1968

b)

1/1969

c)

3/1970

d)

4/1971

66.

ủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ở Pari vào thời gian nào?

a)

12/1968

b)

1/1969

c)

3/1970

d)

4/1971

67.

Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phòng Sài Gòn trước tháng 5-1975?

a)

Hội nghị Trung ương 21 - Khoá III của Đảng (7-1973)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974)

c)

Hội nghị Trung ương 23 - Khoá III của Đảng (12-1974)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975)

68.

Hội nghị nào của BCH Trung ương Đảng đề ra chủ trương hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Hội nghị TƯ 24 Khoá III. 9-1975

b)

Hội nghị TƯ 24 Khoá III. B- 11-1975

c)

Hội nghị TƯ 24 Khoá III. 4-1976

d)

Hội nghị TƯ 24 Khoá III. 5-1976

69.

Bộ Chính trị đã ra chỉ thị về việc lãnh đạo tổng tuyển cử trong cả nước vào ngày nào?

a)

30/12/1975

b)

2/1/1976

c)

3/1/1976

d)

30/1/1976

70.

Chỉ thị 100 CT/TW của ban Bí thư Trung ương Đảng về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã được ban hành năm nào?

a)

1980

b)

1981

c)

1988

d)

1989

71.

Hội nghị nào của BCH Trung ương Đảng khoá V quyết định phải dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?

a)

Hội nghị lần thứ tám (6-1985)

b)

Hội nghị lần thứ chín (12-1985)

c)

Hội nghị lần thứ mười (5-1986)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị (4-1988)