wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔT BÀI 3 LẠM PHÁT - LỚP 11

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Em hiểu lạm phát là gì?

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

b)

Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định.

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định.

2.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?

a)

Mức độ lạm phát.

b)

Sự nghiêm trọng.

c)

Mức giá thành sản phẩm.

d)

Thời gian xảy ra lạm phát.

3.

Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.

4.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát.

b)

Lạm phát vừa phải.

c)

Lạm phát phi mã.

d)

Lạm phát thấp.

5.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Nền kinh tế bất ổn.

b)

Nền kinh tế phát triển.

c)

Nền kinh tế ổn định.

d)

Nền kinh tế chậm phát triển.

6.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.

b)

Khi cung vượt cầu.

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa m

7.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định.

b)

Khi cung vượt cầu.

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể.

8.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát.

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép.

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát.

9.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công.

b)

Bỏ ngỏ thị trường.

c)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung - cầu.

d)

Phát hành thêm tiền tệ.

10.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết.

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể.

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa.

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ.

11.

Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.

b)

Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.

c)

Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.

d)

Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.

12.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm.

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%.

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm.

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000% .

13.

Khi có sự thay đổi của một trong các chỉ tiêu (tiêu dùng hộ gia đình, chi tiêu chính, xuất khẩu ròng) làm cho mức giá chung trong nền kinh tế tăng thì gây ra?

a)

Lạm phát do cầu kéo .

b)

Lạm phát do chi phí đẩy.

c)

Lạm phát do số lượng tiền tệ.

d)

Lạm phát do đát nước in nhiều tiền.

14.

Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty đó có thể bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường.

b)

Công ty sẽ buộc phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn.

c)

Giá cả hàng sản xuất ra của công ty bị đẩy lên cao hơn, mất giảm đi lượng khách hàng.

d)

Thực hiện được các biện pháp đón đầu trong nền kinh tế hội nhập.

15.

Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát nghiêm trọng.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát phi mã.

16.

Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền

a)

giữ nguyên giá trị vốn có.

b)

mất giá một cách nhanh chóng.

c)

không bị ảnh hưởng gì.

d)

Bị khủng hoảng nghiêm trọng.

17.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do chi phí đẩy.

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

18.

Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu?

a)

Vận tải.

b)

Đánh bắt hải sản.

c)

Du lịch.

d)

Hàng không.

19.

Trong bối cảnh giá xăng dầu tăng cao, nhiều doanh nghiệp vận tải đã phải điều chỉnh giá cước. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến ngành vận tải mà còn tác động đến các lĩnh vực khác như du lịch và thương mại. Nhiều người tiêu dùng đã phải cân nhắc lại các lựa chọn di chuyển của mình. Hơn nữa, sự gia tăng chi phí vận chuyển cũng đã dẫn đến việc tăng giá hàng hóa trên thị trường.

a)

Giá xăng dầu tăng không ảnh hưởng đến ngành du lịch.

b)

Doanh nghiệp vận tải phải tăng giá cước do chi phí xăng dầu tăng.

c)

Người tiêu dùng không thay đổi thói quen di chuyển của mình.

d)

Giá hàng hóa trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi giá xăng dầu.

20.

Theo tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.

a)

Chỉ số 1,84% biểu hiện mức độ lạm phát vừa phải.

b)

Chi phí sản xuất tăng làm cho giá sản phẩm tăng.

c)

Chỉ số lạm phát thấp biểu hiện nền kinh tế chậm phát triển.

d)

Giá nguyên liệu tăng hay giảm không ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế.