wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CD_Đ10_B8 - Một số loại gió chính trên TĐ

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi đều đặn, thường xuyên từ cao áp cận nhiệt về áp thấp xích đạo được gọi là

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Mùa.

d)

Gió Phơn.

2.

Loại gió thổi theo mùa, hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau được gọi là

a)

gió đất.

b)

gió biển.

c)

gió địa phương.

d)

gió mùa.

3.

Ý nào dưới đây không phải đặc điểm của gió Tây ôn đới?

a)

Chủ yếu thổi vào mùa hạ.

b)

Gió có tính chất ẩm.

c)

Loại gió thổi quanh năm.

d)

Gió thường mang theo mưa.

4.

Gió Mậu dịch có tính chất nào dưới đây?

a)

Nóng ẩm và nhiều mưa.

b)

Nóng, lạnh và ít mưa.

c)

Khô nóng và ít mưa.

d)

Khô nóng và mưa nhiều.

5.

Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng

a)

đông nam.

b)

tây nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

6.

Đặc điểm của gió mùa là

a)

nhiệt độ các mùa giống nhau.

b)

tính chất không đổi theo mùa.

c)

hướng gió thay đổi theo mùa.

d)

độ ẩm các mùa tương tự nhau.

7.

Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng

a)

đông nam.

b)

đông bắc.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

8.

Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do

a)

sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

c)

sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng qua xích đạo.

d)

sự đồng đều về nhiệt độ của lục địa và đại dương theo mùa.

9.

Ở Nam bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng

a)

đông nam.

b)

đông bắc.

c)

tây bắc.

d)

tây nam.

10.

Tính chất của gió Tây ôn đới là

a)

lạnh khô.

b)

nóng ẩm.

c)

khô.

d)

độ ẩm cao.