wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

test 2

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Trẻ có nguy cơ cao thiếu vitamin A khi:

a)

Trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn

b)

Chế độ ăn của mẹ trong thai kì không đa dạng

c)

Cân nặng sơ sinh < 2500g

d)

Trẻ bị mắc các bệnh lý bẩm sinh

2.

Thiếu vitamin A có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng nếu trẻ từ 0-5 tuổi có tỷ lệ trong cộng đồng là:

a)

0,1% có vệt Bitot

b)

2% có quáng gà

c)

1% có quáng gà

d)

0,005% có vệt Bitot

3.

Trẻ nữ, 9 tháng tuổi, cân nặng 7,5 kg, chiều dài 68 cm, đến khám vì tiêu chảy kéo dài. Hiện tại trẻ có dấu hiệu khô mắt. Trẻ này cần bổ sung:

a)

Uống 3 liều vitamin A 100.000 IU vào ngày 1,2 và 14

b)

Uống 1 liều vitamin A 200.000 IU duy nhất

c)

Tiêm 1 liều 100.000 IU duy nhất

d)

Uống 3 liều vitamin A 200.000 IU vào ngày 1,2 và 14

4.

Một trẻ 4 tháng tuổi đến uống vitamin A, trẻ sử dụng sữa công thức từ lúc sinh, liều vitamin A bổ sung cho trẻ là:

a)

100.000 IU

b)

200.000 IU

c)

300.000 IU

d)

500.000 IU

5.

Biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt bằng chế độ ăn cho cộng đồng là:

a)

Bổ sung sắt và folat cho phụ nữ có thai và cho con bú

b)

Sau bữa ăn nên uống trà, cà phê làm tăng hấp thu sắt

c)

Khuyến khích sử dụng các thực phẩm giàu vitamin C trong bữa ăn

d)

Khuyến khích sử dụng thực phẩm giàu sắt như rau xanh đậm, cà chua, trứng

6.

Theo khuyến cáo của Hội nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) năm 2010, trẻ sinh non cần được bổ sung sắt từ thời điểm:

a)

6 tháng tuổi

b)

4 tháng tuổi

c)

1 tháng tuổi

d)

từ thời điểm bắt đầu ăn bổ sung

7.

Trẻ lớn, 6 tuổi 2 tháng, suy dinh dưỡng nhẹ cân/thiếu máu dinh dưỡng. liều bố sung sắt nguyên tố cho trẻ này là:

a)

30 mg/ngày trong 3 tháng

b)

20 mg/ngày trong 4 đến 8 tuần

c)

30 mg/ngày trong 4 đến 8 tuần

d)

20 mg/ngày trong 3 tháng

8.

Trẻ lớn, 6 tuổi  2 tháng, suy dinh dưỡng nhẹ cân. Cận lâm sàng huyết sắc tố 90 g/L, ferritin  huyết thanh 10 ng/ml. Sau 1 tháng bổ sung sắt, trẻ này khám lại có xét nghiệm huyết sắc tố là 95 g/L, hướng xử trí tiếp theo là:

a)

Hỏi lại chế độ ăn của trẻ, đặc biệt việc ăn các thực phẩm giàu calci

b)

Tư vấn cho trẻ tăng cường các thực phẩm giàu sắt

c)

Tiếp tục bổ sung sắt trong 3 tháng với liều gấp đôi

d)

Tìm nguyên nhân khác gây ra thiếu máu

9.

Thức ăn phải được bày bán trên bàn hoặc trên giá cao cách mặt đất ít nhất bao nhiêu cm?

a)

40 cm

b)

60 cm

c)

80 cm

d)

100 cm

10.

Người làm dịch vụ chế biến thức ăn phải được khám sức khỏe và cấy phân định kì tối thiểu là:

a)

3 tháng 1 lần

b)

6 tháng 1 lần

c)

9 tháng 1 lần

d)

1 năm 1 lần

11.

Đối với các cửa hàng bán thịt cần phải có chứng nhận kiểm dịch của:

a)

Cơ quan quản lý thị trường

b)

Cơ quan thú y

c)

Cơ quan y tế

d)

Nơi giết mổ

12.

Các cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng, bếp ăn tập thể phải đáp ứng các yêu cầu vệ sinh sau, TRỪ:

a)

Mua thực phẩm phải có hợp đồng, nguồn gốc rõ ràng

b)

Phải ở nơi đông dân cư

c)

Người làm dịch vụ chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức và được khám sức khỏe định kỳ

d)

Nhân viên phục vụ phải có tạp dề, đeo khẩu trang, đội mũ khi bán hàng.

13.

Phạm vi kiểm soát phần cứng của Thực hành sản xuất tốt (GMP) là:

a)

Nguyên liệu đầu vào

b)

Thành phẩm đầu ra

c)

Điều kiện sản xuất

d)

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sản xuất thực phẩm

14.

Phạm vi kiểm soát phần mềm của Thực hành sản xuất tốt (GMP) là:

a)

Các quy định về công nghệ, vận hành

b)

Các quy trình chế biến

c)

Quy trình vận hành thiết bị

d)

Quy trình lấy mẫu, phân tích

15.

Phạm vi kiểm soát của vệ sinh chuẩn trong quá trình sản xuất (SSOP hoặc GHP) là:

a)

Các điểm kiểm soát tới hạn trọng yếu (CCP)

b)

GHP cùng với GMP, kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng VSATTP trong toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm.

c)

Quy định các yêu cầu về vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố ô nhiễm vào thực phẩm.

d)

Các quy phạm sản xuất chuẩn

16.

Các tài liệu làm căn cứ để xây dựng Quy phạm vệ sinh GHP bao gồm

a)

Các yêu cầu của lãnh đạo cơ quan sản xuất

b)

Các yêu cầu của nhân viên

c)

Các luật lệ, quy định hiện hành, các tiêu chuẩn quy phạm kĩ thuật hợp pháp

d)

Các ý kiến đóng góp từ cộng đồng

17.

Hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) bao gồm bao nhiêu nguyên tắc:

a)

5

b)

7

c)

10

d)

12

18.

Lợi ích đối với người tiêu dùng khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:

a)

Giá thành sản phẩm giảm

b)

Mẫu mã sản phẩm đa dạng

c)

Giảm nguy cơ các bệnh lây truyền qua thực phẩm

d)

Giảm các khâu trung gian phân phối sản phẩm

19.

Lợi ích đối với ngành công nghiệp khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:

a)

Tăng số lượng người tiêu dùng và độ tin cậy của Chính phủ

b)

Tăng sản xuất hàng hóa

c)

Tăng giá trị hàng hóa

d)

Tiết kiệm chi phí sản xuất do cắt giảm được nhân lực

20.

Lợi ích của Chính phủ khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:

a)

Tạo ra nhiều công ăn việc làm

b)

Giảm chi phí sản xuất

c)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường

d)

Tăng lòng tin của người dân vào cung cấp thực phẩm, cải thiện sức khỏe cộng đồng

21.

Nguyên tắc chọn thực phẩm an toàn là:

a)

Chọn thực phẩm tươi, rau quả ăn sống phải được ngâm và rửa kĩ bằng nước sạch

b)

Mua thực phẩm ở các cửa hàng thực phẩm sạch

c)

Mua thực phẩm ở các siêu thị

d)

Chọn thực phẩm không phun thuốc trừ sâu ở nông thôn

22.

Các thức ăn muốn dùng lại thì sau bao lâu phải đun lại:

a)

4 h

b)

5 h

c)

12 h

d)

24 h

23.

Muốn bảo quản thức ăn an toàn > 5 giờ thì cần:

a)

Bảo quản lạnh liên tục < 20°C

b)

Bảo quản lạnh liên tục ở 0°C

c)

Bảo quản nóng liên tục >60°C

d)

Bảo quản nóng liên tục > 70°C

24.

Nấu chín kĩ thực phẩm phải đảm bảo nhiệt độ trung tâm thực phẩm đạt trên:

a)

50°C

b)

60°C

c)

70°C

d)

80°C

25.

Nguồn phát trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng và VSATTP là:

a)

Loa đài

b)

Tivi

c)

Internet

d)

Có thể là 1 người hoặc 1 nhóm người

26.

Đối tượng ưu tiên số 1 của truyền thông giáo dục dinh dưỡng và VSATTP là:

a)

Những đối tượng có ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi của đối tượng đích

b)

Những đối tượng sẽ thay đổi hành vi sau khi thực hiện chương trình

c)

Cán bộ lãnh đạo địa phương

d)

Cán bộ các tổ chức đoàn thể ở địa phương

27.

Một nhóm sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội về thực tập tại Hà Nam đã quyết định thực hiện kế hoạch truyền thông giáo dục phòng chống thiếu Vitamin A cho trẻ dưới 5 tuổi tại 2 thôn ở 1 xã. Đối tượng ưu tiên 1 của hoạt động truyền thông này là:

a)

Cán bộ Y tế xã

b)

Lãnh đạo chính quyền địa phương

c)

Bà mẹ có con dưới 5 tuổi

d)

Bố, ông, bà của trẻ dưới 5 tuổi

28.

Tại phòng khám Tư vấn dinh dưỡng của Trường Đại học Y Hà Nội thường xuyên tiến hành tư vấn dinh dưỡng cho các bà mẹ đưa con nhỏ đến khám. Đây là hình thức truyền thông:

a)

Hiện đại

b)

Trực tiếp

c)

Gián tiếp

d)

Kinh điển

29.

Chọn phương án đúng: Phương pháp tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn để áp dụng cho các loại thực phẩm:

a)

Giá trị dinh dưỡng của chúng ít bị thay đổi bởi nhiệt độ.

b)

Giá trị dinh dưỡng của chúng không bị thay đổi bởi nhiệt độ.

c)

Nhóm ngũ cốc.

d)

Nhóm rau và quả chín.

30.

Bảo quản thực phẩm bằng tiệt trùng ở nhiệt độ cao là phương pháp sử dụng ở khoảng nhiệt độ:

a)

Từ 100˚C đến 130˚C

b)

Từ 80 ˚C đến 100˚C

c)

>130˚C

d)

50 - 80 ˚C

31.

Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ cao là phương pháp:

a)

Tiệt trùng ở trong thời gian ngắn ở nhiệt độ từ 100˚C - 130˚C

b)

Thanh trùng theo phương pháp Pasteur ở nhiệt độ <80˚C

c)

Tiệt khuẩn gián đoạn ở nhiệt độ 100˚C

d)

Tất cả các phương pháp trên.

32.

Thanh trùng theo phương pháp Pasteur là phương pháp sử dụng nhiệt độ:

a)

<80˚C trong thời gian ngắn.

b)

< 80˚C trong thời gian dài.

c)

< 100˚C trong thời gian ngắn.

d)

< 100˚C trong thời gian ngắn.

33.

Phương pháp bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp có thể:

a)

Tiêu diệt hoàn toàn được vi khuẩn gây bệnh.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn được vi sinh vật gây bệnh.

c)

Ức chế tốc độ các phản ứng sinh hóa trong thực phẩm.

d)

Làm ngừng các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn và vi sinh vật.

34.

Làm đông lạnh là phương pháp bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ và độ ẩm:

a)

< -18˚C với độ ẩm 80-85%.

b)

< 0˚C với độ ẩm 80-85%.

c)

< -10˚C với độ ẩm 80-85%.

d)

< -18˚C với độ ẩm 60-75%.

35.

Làm lạnh là phương pháp bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ:

a)

±1˚C với quy mô hộ gia đình.

b)

< 7˚C, quy mô hộ gia đình.

c)

±1˚C, quy mô công nghiệp

d)

<- 10 ˚C, quy mô công nghiệp.

36.

Nhiệt độ bảo quản trong bảo quản lạnh cần phải ổn định, cho phép dao động ở mức:

a)

±0.5˚C.

b)

±1˚C.

c)

±1.5˚C.

d)

±2˚C.

37.

Khi bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản mặn, nồng độ muối phải đạt tối thiểu là:

a)

5 - 10%

b)

10 - 15%

c)

15 - 20%

d)

20 - 25%

38.

Khi bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản mặn, nồng độ muối phải đạt bao nhiêu mới tiêu diệt được vi khuẩn ưa mặn:

a)

10 - 15%

b)

15 - 20%

c)

20 - 30%

d)

30 - 40%

39.

Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản ngọt, nồng độ đường phải đạt tối thiểu trên:

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

40.

Để có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, pH của thực phẩm trong phương pháp muối chua phải đạt ít nhất là:

a)

5,5

b)

5,0

c)

4,5

d)

4,0

41.

Các phương pháp làm tan đá nhưng không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thực phẩm đông lạnh, TRỪ :

a)

Để tan đá dần dần trong không khí ở nhiệt độ môi trường

b)

Để tan đá bằng lò vi sóng

c)

Ngâm thịt vào nước ấm để làm tan băng

d)

Để tan đá dần dần trong ngăn mát tủ lạnh

42.

Đặc điểm khi nói về tác dụng của sóng siêu âm trong bảo quản thực phẩm là, TRỪ:

a)

Các loài vi sinh vật khác nhau có sức chịu đựng khác nhau với sóng siêu âm.

b)

Các vi khuẩn hiếu khí chống chịu với sóng siêu âm tốt hơn vi khuẩn kị khí.

c)

Xử lý kéo dài không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm

d)

Cơ chế tác động của năng lượng siêu âm trên hệ thống các chất ở môi trường lỏng chủ yếu cho là do sự tạo lổ hổng.

43.

Đặc điểm của phương pháp bảo quản thực phẩm bằng tia bức xạ là, TRỪ:

a)

Là phương pháp an toàn nhất nhưng tương đối đắt tiền

b)

Làm mất màu, mất mùi thực

c)

Làm biến đổi một số acid amin nhạy cảm

d)

Là phương pháp bảo quản đắt tiền nhất

44.

Yêu cầu vệ sinh đối với các chất sát khuẩn hóa học trong bảo quản thực phẩm là các chất dễ phá hủy, tạo các sản phẩm không độc ở:

a)

Bất kì nồng độ nào trong thời gian dài.

b)

Nồng độ cho phép dù sử dụng lâu dài.

c)

Bất kì nồng độ nào trong thời gian ngắn.

d)

Nồng độ cho phép trong thời gian cho phép.

45.

Trong bảo quản thực phẩm bằng cách điều chỉnh pH, hầu hết các vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm và độc hại không sống được với pH:

a)

< 4.0

b)

< 4.5

c)

<5.0

d)

< 5.5

46.

Phương pháp muối chua có thể bảo quản được thực phẩm tối đa trong thời gian bao lâu?

a)

5-10 ngày

b)

7-10 ngày

c)

10-15 ngày

d)

15-20 ngày

47.

Phương pháp muối chua có thể làm hao hụt các chất dinh dưỡng nào?

a)

Vitamin nhóm B

b)

Vitamin nhóm B và C

c)

Vitamin nhóm C và các chất khoáng

d)

Vitamin A và C

48.

Ngâm dấm là phương pháp dùng dung dịch acid acetic với nồng độ bao nhiêu để bảo quản thực phẩm?

a)

0,17 - 0,2%.

b)

0,15 - 0,17%.

c)

0,2 - 0,23%.

d)

0,1 - 0,2%.

49.

Trẻ cần được ăn bổ sung từ tháng thứ mấy:

a)

Tháng thứ 6

b)

Tháng thứ 8

c)

Tháng thứ 10

d)

Tháng thứ 12

50.

Bé trai, 8 tháng tuổi, cân nặng 8 kg được mẹ đưa đến để tư vấn về chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại, chế độ ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày. Chọn đáp án đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé Nam thời điểm này là:

a)

Cháo xay

b)

Cháo

c)

Cơm

d)

Bột

51.

Bé trai, 8 tháng tuổi, cân nặng 8 kg được mẹ đưa đến để tư vấn về chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại, chế độ ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày. Tổng năng lượng một ngày trẻ cần đạt được:

a)

500 Kcal

b)

680 Kcal

c)

800 Kcal

d)

980 Kcal

52.

Một bà mẹ có con 10 tháng tuổi, cân nặng 9kg đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Hiện tại, chế đô ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày.Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho trẻ thời điểm này là:

a)

Cháo xay

b)

Cháo hạt

c)

Cơm

d)

Bột

53.

Một bà mẹ có con 10 tháng tuổi, cân nặng 9kg đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Hiện tại, chế đô ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày.Tổng năng lượng một ngày trẻ cần đạt được:

a)

500 Kcal

b)

680 Kcal

c)

830 Kcal

d)

980 Kcal

54.

Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Thức ăn phù hợp với trẻ ở giai đoạn này:

a)

Bột

b)

Cơm

c)

Cháo hạt

d)

Cháo xay

55.

Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Bác sỹ dinh dưỡng cần sử dụng bảng nào để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cho đứa trẻ:

a)

Bảng cân nặng theo tuổi của WHO 2007

b)

Bảng chiều cao theo tuổi của WHO 2007

c)

Bảng cân nặng theo chiều cao của WHO 2007

d)

Bảng BMI theo tuổi của WHO 2007

56.

Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Nhu cầu năng lượng cho trẻ này:

a)

600-800 Kcalo/ngày

b)

1200-1300 Kcalo/ngày

c)

1000-1100 Kcalo/ngày

d)

1100-1200 Kcalo/ngày

57.

Số bữa ăn cho trẻ 5 tuổi nên ăn trong ngày:

a)

2-3 bữa/ngày

b)

3-4 bữa/ngày

c)

4-5 bữa/ngày

d)

5-6 bữa/ngày

58.

Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất. Bác sỹ dinh dưỡng cần sử dụng bảng nào để đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì cho đứa trẻ:

a)

Bảng cân nặng theo tuổi của WHO 2007

b)

Bảng chiều cao theo tuổi của WHO 2007

c)

Bảng cân nặng theo chiều cao của WHO 2007

d)

Bảng BMI theo tuổi của WHO 2007

59.

Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất. Chế độ ăn của trẻ cần được tăng cường:

a)

Rau, trái cây, nước

b)

Thịt, trái cây, tinh bột

c)

Sinh tố, rau, thịt

d)

Chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, khoáng chất

60.

Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất.Lời khuyên của bác sỹ dành cho bà mẹ của bé để giúp cải thiện cân nặng tốt nhất là:

a)

Sử dụng men tiêu hóa

b)

Bổ sung vitamin A liều cao

c)

Bổ sung vitamin D

d)

Bổ sung vitamin E

61.

Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón. Chọn câu trả lời đúng nhất. Bác sỹ cần thu thập thông tin gì để đưa ra lời khuyên về lượng nước uống trẻ nên uống hàng ngày

a)

Chỉ sổ BMI của trẻ

b)

Chiều cao của trẻ

c)

Cân nặng của trẻ

d)

Vòng bụng của trẻ

62.

Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón. Nhu cầu nước cho trẻ là:

a)

1500 ml/ngày

b)

1600 ml/ngày

c)

1700 ml/ngày

d)

1800 ml/ngày

63.

Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón.Bác sỹ dinh dưỡng cần tư vấn cho bà mẹ về lượng chất xơ mà trẻ cần ăn mỗi ngày là

a)

23 g/ngày

b)

24 g/ngày

c)

25 g/ngày

d)

26 g/ngày

64.

Bé Nga 6 tuổi, nặng 40kg, được mẹ đưa đến khám vì thừa cân so với các bạn cùng tuổi. Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong trường hợp như trên, bác sỹ cần dùng công cụ nào để xác định trẻ bị thừa cân hay béo phì

a)

Bảng cân nặng theo tuổi cho trẻ 5-10 tuổi của WHO 2007

b)

Bảng cân nặng theo chiều cao cho trẻ 5-10 tuổi của WHO 2007

c)

Bảng BMI theo tuổi cho trẻ 5-19 tuổi của WHO 2007

d)

Bảng chiều cao theo tuổi cho trẻ 5-19 tuổi của WHO 2007

65.

Bé Nga 6 tuổi, nặng 40kg, được mẹ đưa đến khám vì thừa cân so với các bạn cùng tuổi. Chọn câu trả lời đúng nhấtTrong điều kiện hiện tại của Việt Nam, bác sỹ sẽ khuyên mẹ trẻ cần làm gì để giúp cháu giảm cân

a. Ăn uống đủ nhu cầu

b. Dùng viên giảm béo

c. Nhịn ăn sáng

d. Tăng vận động thể lực

Chọn đáp án đúng:

a)

b + c

b)

a + d

c)

a + b

d)

c + d

66.

Để giúp bà mẹ xác định trẻ có bị thực sự béo phì hay không, thì bác sỹ sẽ khám và đánh giá chỉ số gì

a)

Vòng bụng

b)

Vòng mông

c)

% mỡ cơ thể

d)

Tỷ số vòng bụng/vòng mông

67.

Vào cuối quá trình mang thai, người mẹ cần tăng:

a)

8-10kg

b)

10-12kg

c)

12-14kg

d)

14-16kg

68.

Cân nặng cần tăng trong 3 tháng đầu của thai kỳ:

a)

1kg

b)

2kg

c)

2,5kg

d)

3kg

69.

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, cần ăn tăng thêm mỗi ngày bao nhiêu gram lipid

a)

0,5 g

b)

1,0 g

c)

1,5 g

d)

2,5 g

70.

Cân nặng cần tăng trong quý thứ 2 của thai kỳ:

a)

5 kg

b)

2-3kg

c)

3-4kg

d)

3 kg

71.

Phụ nữ có thai 3 tháng giữa, cần ăn tăng thêm mỗi ngay bao nhiêu gram lipid

a)

5,5 g

b)

6,5 g

c)

7,5 g

d)

8,5 g

72.

Nhu cầu protein cho bà mẹ đang ở 3 tháng giữa thai kì này:

a)

60 g/ngày

b)

70 g/ngày

c)

80 g/ngày

d)

90 g/ngày

73.

Cân nặng cần tăng trong quý thứ 3 của thai kỳ:

a)

5 kg

b)

3 kg

c)

4 kg

d)

6 kg

74.

Bác sỹ cần khuyên bà mẹ mang thai trong 3 tháng cuối ăn uống tăng bao nhiêu gram lipid mỗi ngày

a)

11 g

b)

13 g

c)

15 g

d)

17 g

75.

Nhu cầu protein cho bà mẹ trong 3 tháng cuối:

a)

60 g/ngày

b)

70 g/ngày

c)

80 g/ngày

d)

90 g/ngày

76.

Bà mẹ nên cho con bú sau khi sinh:

a)

Ngay sau sinh, càng sớm càng tốt

b)

Sau sinh 1 giờ

c)

Sau sinh 12 giờ

d)

Sau sinh 1 ngày

77.

Một bà mẹ có con 4 tháng, cháu nặng 7 kg, đến tư vấn dinh dưỡng vì mất sữa 1 vài ngày nay. Bà mẹ định không cho con bú sữa mẹ nữa, vì thấy không cần thiết, và cho rằng trẻ ăn sữa ngoài và ăn bổ sung là được rồi. Lượng sữa trung bình của trẻ trong một ngày cần là

a)

600-700ml

b)

700-800ml

c)

800-900ml

d)

900-1000ml

78.

Một bà mẹ có con 4 tháng, cháu nặng 7 kg, đến tư vấn dinh dưỡng vì mất sữa 1 vài ngày nay. Bà mẹ định không cho con bú sữa mẹ nữa, vì thấy không cần thiết, và cho rằng trẻ ăn sữa ngoài và ăn bổ sung là được rồi.Lời khuyên hợp lý cho bà mẹ:

a)

Ngừng không cho trẻ bú nữa vì đã hết sữa

b)

Tiếp tục cho trẻ bú đề kích thích sữa về

c)

Cho trẻ ăn cơm nát

d)

Cho trẻ uống hoàn toàn sữa công thức

79.

Bác sỹ đã tư vấn, giải thích về vai trò của bú sữa mẹ đối với bà mẹ. Vậy vai trò đó như thế nào

a)

Cho trẻ bú sữa mẹ giúp mẹ nhanh chóng trở về cân nặng thường có

b)

Cho trẻ bú sữa mẹ giúp giảm nguy cơ ung thư buồng trứng mẹ

c)

Cho trẻ bú sữa mẹ giúp tăng cường sức khỏe của xương mẹ

d)

A và B

80.

Bác sỹ cũng đưa ra lời khuyên về những ưu điểm của nuôi con bằng sữa mẹ, đâu là ưu điểm của nuôi con bằng sữa mẹ

a)

Sữa mẹ dễ hấp thu hơn sữa công thức

b)

Không cần phải chuẩn bị pha chế

c)

Sữa mẹ không mất tiền và sẵn có

d)

Tất cả các ý trên

81.

Một người mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Hiện bé được 7 tháng, nặng 6 kg. Lời khuyên dinh dưỡng nào phù hợp với người mẹ này.

a)

Cháo

b)

Bột

c)

Cơm

d)

Chỉ cần bú mẹ là đủ

82.

Một người mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Hiện bé được 7 tháng, nặng 6 kg.  Lời khuyên dinh dưỡng nào phù hợp với người mẹ này.

Nhu cầu lipid so với năng lượng tổng số trong khẩu phần ăn của người mẹ nên đạt:

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

83.

Bà mẹ có con 5 tháng tuổi, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Nhu cầu vitamin A khuyến nghị dành cho người phụ nữ này

a)

650mg/ngày

b)

700mg/ngày

c)

850mg/ngày

d)

900mg/ngày

84.

Bà mẹ có con 5 tháng tuổi, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Chọn câu trả lời đúng nhất. Nhu cầu Protein dành cho người phụ nữ này cần tăng:

a)

13-15g/ngày

b)

20-25g/ngày

c)

25-30g/ngày

d)

30-35g/ngày

85.

Số bữa ăn bổ sung cho trẻ 6 tháng:

a)

1 bữa/ngày

b)

2 bữa/ngày

c)

3 bữa/ngày

d)

4 bữa/ ngày

86.

Bà mẹ có con trai 7 tháng tuổi, nặng 9 kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại chế độ ăn một ngày của trẻ là bú mẹ và 1 bữa cháo xay 200ml. Chọn câu trả lời đúng nhất. Năng lượng cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:

a)

500 Kcal/ngày

b)

900 Kcal/ngày

c)

800 Kcal/ngày

d)

650 Kcal/ngày

87.

Bà mẹ có con trai 7 tháng tuổi, nặng 9 kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại chế độ ăn một ngày của trẻ là bú mẹ và 1 bữa cháo xay 200ml. Lượng Protein cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:

a)

16 g/ngày

b)

20 g/ngày

c)

25 g/ngày

d)

30 g/ngày

88.

Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Chọn câu trả lời đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé Nam thời điểm này là:

a)

Cháo

b)

Bú mẹ hoàn toàn nếu mẹ đủ sữa

c)

Cơm

d)

Bột

89.

Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Lượng Protein cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:

a)

16 g/ngày

b)

23 g/ngày

c)

30 g/ngày

d)

35 g/ngày

90.

Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Năng lượng từ Lipid cung cấp cho trẻ nên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng năng lượng:

a)

40-60 % tổng năng lượng

b)

30-40 % tổng năng lượng

c)

20-30% tổng năng lượng

d)

15-30% tổng năng lượng

91.

Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Chọn câu trả lời đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé thời điểm này là:

a)

Cháo

b)

Bột

c)

Cơm

d)

Cháo xay

92.

Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ Lượng Calci cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:

a)

400 mg/ngày

b)

500 mg/ngày

c)

600 mg/ngày

d)

650 mg/ngày

93.

Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ Nhu cầu vitamin D cho trẻ là:

a)

400 UI

b)

500 UI

c)

600 UI

d)

700 UI

94.

Câu nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về truyền thông giáo dục dinh dưỡng trực tiếp:

a)

Có hiệu quả nhất trong giai đoạn 2 và 3 của quá trình thay đổi hành vi sức khỏe

b)

Là phương pháp truyền thông giáo dục hiệu quả nhất

c)

Tính điều chỉnh cao

d)

Đường miệng sữa công thức kết hợp dinh dưỡng tĩnh mạch

95.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con. Lựa chọn phương pháp truyền thông phù hợp là:

a)

Phát tờ rơi cho từng đối tượng

b)

Truyền thông qua loa

c)

Gặp gỡ trực tiếp tại nhà

d)

Thảo luận nhóm cho 3 người

96.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con.Đối tượng cần được truyền thông là:

a)

Người mẹ không cho con bú

b)

Gia đình đứa trẻ không được bú sữa mẹ

c)

Tất cả phụ nữ cho con bú ở trong thôn

d)

Tất cả người dân tại thôn

97.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con.Nội dung truyền thông phù hợp là:

a)

Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Cách cho trẻ bú đúng

c)

Các bệnh lây truyền từ mẹ sang con

d)

Cách nuôi con bằng sữa mẹ ở những bà mẹ bị viêm gan

98.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 xã, báo cáo có 50% phụ nữ cho con ăn bổ sung sớm từ 4 tháng tuổi. Lựa chọn phương pháp truyền thông dinh dưỡng phù hợp là:

a)

Phát tờ rơi cho từng đối tượng

b)

Truyền thông qua loa

c)

Gặp gỡ trực tiếp tại nhà

d)

Thảo luận nhóm

99.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 xã, báo cáo có 50% phụ nữ cho con ăn bổ sung sớm từ 4 tháng tuổi. Đối tượng truyền thông là:

a)

Tất cả bà mẹ có con từ 0 đến 12 tháng tuổi

b)

Tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

c)

Tất cả người dân trong xã

d)

Các bà mẹ đang cho con ăn bổ sung từ 4 tháng tuổi

100.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 10 trường tiểu học thuộc 1 quận nội thành, báo cáo có 32,1% trẻ thừa cân béo phì Lựa chọn phương pháp truyền thông dinh dưỡng phù hợp nhất là:

a)

Phát tờ rơi

b)

Gửi giấy mời đến tư vấn trực tiếp tại phòng khám

c)

Truyền thông qua chương trình truyền hình thành phố

d)

Tổ chức thảo luận nhóm

101.

Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 10 trường tiểu học thuộc 1 quận nội thành, báo cáo có 32,1% trẻ thừa cân béo phì Đối tượng cần được truyền thông là:

a)

Tất cả học sinh tiểu học của 10 trường

b)

Tất cả phụ huynh và học sinh các trường tiểu học của quận

c)

Tất cả người dân trong thành phố

d)

Tất cả giáo viên, phụ huynh và học sinh tiểu học của quận.

102.

Người bị thừa cân, béo phì sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tăng huyết áp

b)

Sỏi mật

c)

Xơ gan

d)

Đái tháo đường

103.

Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Tình trạng dinh dưỡng của người nữ (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:

a)

Thừa cân

b)

Tiền béo phì

c)

Béo phì độ 1

d)

Béo phì độ 2

104.

Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người nữ dựa vào chỉ số vòng eo và vòng mông:

a)

Không béo bụng vì vòng eo/vòng mông = 0,92

b)

Có béo bụng vì vòng eo/vòng mông = 0,92

c)

Không béo bụng vì vòng mông/vòng eo = 1,08

d)

Có béo bụng vì vòng mông/vòng eo = 1,08

105.

Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Mục tiêu giảm cân phù hợp cho người này là

a)

Giảm 6 kg trong vòng 3 tháng

b)

Giảm 6 kg trong vòng 1 tháng

c)

Giảm 10 kg trong vòng 3 tháng

d)

Giảm 10 kg trong vòng 1 tháng

106.

Nam giới, cân nặng 80kg, chiều cao 168cm. Tình trạng dinh dưỡng của người nam (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:

a)

Thừa cân

b)

Tiền béo phì

c)

Béo phì độ 1

d)

Béo phì độ 2

107.

Nam giới, cân nặng 80kg, chiều cao 168cm. Mục tiêu giảm cân phù hợp cho đối tượng này là:

a)

Giảm 12 kg sau 1 tháng

b)

Giám 12 kg sau 3 tháng

c)

Giám 8kg sau 1 tháng

d)

Giảm 8kg sau 3 tháng

108.

Nam giới, chiều cao 170 cm, cân nặng 70 kg. Tình trạng dinh dưỡng của nam giới này (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:

a)

Bình thường

b)

Thừa cân

c)

Béo phì độ 1

d)

Béo phì độ 2

109.

Nam giới, chiều cao 170 cm, cân nặng 70 kg. Tình trạng dinh dưỡng của nam giới này (theo phân loại của WHO 2005) là:

a)

Bình thường

b)

Thừa cân

c)

Béo phì độ 1

d)

Béo phì độ 2

110.

Nhu cầu vitamin A cần bổ sung cho phụ nữ mang thai là:

a)

0 mcg/ngày

b)

500 mcg/ngày

c)

1000 mcg/ngày

d)

2000 mcg/ngày

111.

Một bà mẹ C, lần đầu mang thai, không có tiền sử bệnh lí, không có triệu chứng nôn nghén. Lần khám vào tháng thứ 3, chị tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho người mang bầu. Bà mẹ nặng 50 kg, cao 1,6 m. Chọn đáp án đúng nhất: Mức tăng cân nên đạt của người phụ nữ này là:

a)

10 kg

b)

7,5 kg

c)

12,5 kg

d)

13,5 kg

112.

Một bà mẹ C, lần đầu mang thai, không có tiền sử bệnh lí, không có triệu chứng nôn nghén. Lần khám vào tháng thứ 3, chị tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho người mang bầu. Bà mẹ nặng 50 kg, cao 1,6 m. Nhu cầu Protein cho người mẹ này:

a)

Tăng 10g/ngày

b)

Tăng 12g/ngày

c)

Tăng 15g/ngày

d)

Tăng 20g/ngày

113.

Người mẹ này cần bổ sung các thực phẩm giàu omega 3 trong chế độ dinh dưỡng của mình, nguồn cung cấp có thể trong những thực phẩm nào dưới đây

a)

Lạc vừng, hạnh nhân

b)

Dầu cá

c)

Lòng đỏ trứng gà

d)

Sữa

114.

Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Chọn đáp án đúng nhất. Nhu cầu năng lượng tăng lên cho người phụ nữ này là:

a)

250kcal/ngày

b)

360kcal/ngày

c)

450kcal/ngày

d)

500kcal/ngày

115.

Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Nhóm thực phẩm nào bà mẹ nên tránh dùng trong giai đoạn này

a)

Sữa dành cho người tiêủ đường

b)

Sữa dành cho phụ nữ mang thai

c)

Các loại thịt động vật

d)

Các loại khoai củ

116.

Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Chế độ ăn uống trong giai đoạn này cần chú ý những điều sau:

a)

Kiểm tra đường huyết định kì

b)

Chỉ ăn 3 bữa chính

c)

Chỉ ăn khi nào cảm thấy đói

d)

Chỉ ăn rau và thịt cá, không ăn cơm.

117.

Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Chọn phương án đúng. Mức tăng cân vào cuối thai kỳ nên đạt được đối với người phụ nữ này là:

a)

9,8 kg

b)

12,25 kg

c)

14,7 kg

d)

19,6 kg

118.

Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Người phụ nữ nên sử dụng các loại thực phẩm giàu đạm thực vật vì lí do nào sau đây

a)

Rẻ hơn thịt cá

b)

Có lượng đạm cao

c)

Lượng chất béo nhiều giúp tăng năng lượng bữa ă

d)

tất cả lý do trên

119.

Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Lượng Protein cần cung cấp hằng ngày cho người phụ nữ này là:

a)

60g/ngày

b)

70g/ngày

c)

80g/ngày

d)

90g/ngày

120.

Năng lượng cần thiết thêm cho bà mẹ đang cho con bú là:

a)

402-470kcal/ngày

b)

502-570kcal/ngày

c)

602-670kcal/ngày

d)

702-770kcal/ngày

121.

Bà mẹ A, sau sinh 3 tháng. Con chị A đẻ mổ, trẻ sinh ra khỏe mạnh đạt 3,4kg. Lần này chị vào trung tâm dinh dưỡng vì thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn nhưng chậm phát triển cân nặng Nhu cầu Protein tăng thêm dành cho người mẹ này là:

a)

18g/ngày

b)

22g/ngày

c)

26g/ngày

d)

30g/ngày

122.

Bà mẹ A, sau sinh 3 tháng. Con chị A đẻ mổ, trẻ sinh ra khỏe mạnh đạt 3,4kg. Lần này chị vào trung tâm dinh dưỡng vì thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn nhưng chậm phát triển cân nặng

Nên sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn của người mẹ này vì những lí do nào sau đây?

a)

Cung cấp năng lượng

b)

Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu cần thiết

c)

Giúp tăng cường tổng hợp sữa

d)

Tất cả những lí do trên.

123.

Bà mẹ P, sau sinh 8 tháng. Chị sinh thường, con sinh ra thấp cân hơn các bé khác (2300g).Trong  5 tháng đầu chị cho con bú mẹ hoàn toàn. Đến tháng thứ 6, chị vừa cho trẻ bú mẹ, vừa cho trẻ ăn sữa công thức vì lượng sữa hằng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu cho bé Nhu cầu đạm tăng hơn cho người mẹ này là?

a)

13g/ngày

b)

17g/ngày

c)

20g/ngày

d)

23g/ngày

124.

Bà mẹ P, sau sinh 8 tháng. Chị sinh thường, con sinh ra thấp cân hơn các bé khác (2300g).Trong  5 tháng đầu chị cho con bú mẹ hoàn toàn. Đến tháng thứ 6, chị vừa cho trẻ bú mẹ, vừa cho trẻ ăn sữa công thức vì lượng sữa hằng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu cho bé Lượng sữa tiết của người mẹ này 1 ngày là bao nhiêu sẽ coi là bình thường:

a)

550 ml/ngày

b)

650ml/ngày

c)

750ml/ngày

d)

850ml/ngày

125.

Chị K, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và ăn dặm và bú sữa đầy đủ ở tháng tiếp theo. Hiện bé được 7 tháng và chậm tăng trưởng so với các trẻ cùng tuổi.  Nhu cầu lipid so với năng lượng tổng số trong khẩu phần ăn của người mẹ nên đạt:

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

126.

Đối với một người bình thường thì lượng sữa tiết ra sẽ đáp ứng được nhu cầu của bé đến lúc nào?

a)

6 tháng tuổi

b)

9 tháng tuổi

c)

12 tháng tuổi

d)

18 tháng tuổi

127.

Chị K, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và ăn dặm và bú sữa đầy đủ ở tháng tiếp theo. Hiện bé được 7 tháng và chậm tăng trưởng so với các trẻ cùng tuổi.  Những loại thực phẩm nào tránh trong giai đoạn này là:

a)

Ruợu, cà phê.

b)

Chất nhiều gia vị như hạt tiêu, tỏi, dấm

c)

Thực phẩm chế biến sẵn

d)

Tất cả những thực phẩm trên.

128.

Đối với trẻ dưới 1 tuổi, để đạt được 1 gam thể trọng cần đạt được bao nhiêu năng lượng?

a)

6kcal

b)

7kcal

c)

8kcal

d)

9kcal

129.

Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Lời khuyên dinh dưỡng nào là phù hợp dành cho bé An. Lượng thịt, cá ăn dặm hợp lí trong 1 ngày cho bé An là:

a)

15-25g

b)

20-30g

c)

25-30g

d)

30-40g

130.

Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Lượng rau xanh hợp lí cho mỗi bữa ăn dặm:

a)

10g

b)

15g

c)

20g

d)

25g

131.

Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Nhu cầu Protein hợp lí cho bé An là :

a)

20g/ngày

b)

25g/ngày

c)

30g/ngày

d)

35g/ngày

132.

bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Lời khuyên dinh dưỡng dành cho bé Thùy là: Thức ăn bổ sung cho bé Thuỷ cần đảm bảo mấy nhóm thực phẩm

a)

3 nhóm

b)

4 nhóm

c)

5 nhóm

d)

6 nhóm

133.

bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Lượng ăn dặm hợp lí dành cho bé Thùy là:

a)

1-2 bữa bột đặc

b)

2-3 bữa bột đặc

c)

3-4 bữa bột đặc

d)

Theo nhu cầu của bé

134.

bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Nhu cầu protein của bé

a)

11g/ngày

b)

20 g/ngày

c)

25g/ngày

d)

30g/ngày