Font size
Worksheetstest 2
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Trẻ có nguy cơ cao thiếu vitamin A khi:
Trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn
Chế độ ăn của mẹ trong thai kì không đa dạng
Cân nặng sơ sinh < 2500g
Trẻ bị mắc các bệnh lý bẩm sinh
Thiếu vitamin A có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng nếu trẻ từ 0-5 tuổi có tỷ lệ trong cộng đồng là:
0,1% có vệt Bitot
2% có quáng gà
1% có quáng gà
0,005% có vệt Bitot
Trẻ nữ, 9 tháng tuổi, cân nặng 7,5 kg, chiều dài 68 cm, đến khám vì tiêu chảy kéo dài. Hiện tại trẻ có dấu hiệu khô mắt. Trẻ này cần bổ sung:
Uống 3 liều vitamin A 100.000 IU vào ngày 1,2 và 14
Uống 1 liều vitamin A 200.000 IU duy nhất
Tiêm 1 liều 100.000 IU duy nhất
Uống 3 liều vitamin A 200.000 IU vào ngày 1,2 và 14
Một trẻ 4 tháng tuổi đến uống vitamin A, trẻ sử dụng sữa công thức từ lúc sinh, liều vitamin A bổ sung cho trẻ là:
100.000 IU
200.000 IU
300.000 IU
500.000 IU
Biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt bằng chế độ ăn cho cộng đồng là:
Bổ sung sắt và folat cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sau bữa ăn nên uống trà, cà phê làm tăng hấp thu sắt
Khuyến khích sử dụng các thực phẩm giàu vitamin C trong bữa ăn
Khuyến khích sử dụng thực phẩm giàu sắt như rau xanh đậm, cà chua, trứng
Theo khuyến cáo của Hội nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) năm 2010, trẻ sinh non cần được bổ sung sắt từ thời điểm:
6 tháng tuổi
4 tháng tuổi
1 tháng tuổi
từ thời điểm bắt đầu ăn bổ sung
Trẻ lớn, 6 tuổi 2 tháng, suy dinh dưỡng nhẹ cân/thiếu máu dinh dưỡng. liều bố sung sắt nguyên tố cho trẻ này là:
30 mg/ngày trong 3 tháng
20 mg/ngày trong 4 đến 8 tuần
30 mg/ngày trong 4 đến 8 tuần
20 mg/ngày trong 3 tháng
Trẻ lớn, 6 tuổi 2 tháng, suy dinh dưỡng nhẹ cân. Cận lâm sàng huyết sắc tố 90 g/L, ferritin huyết thanh 10 ng/ml. Sau 1 tháng bổ sung sắt, trẻ này khám lại có xét nghiệm huyết sắc tố là 95 g/L, hướng xử trí tiếp theo là:
Hỏi lại chế độ ăn của trẻ, đặc biệt việc ăn các thực phẩm giàu calci
Tư vấn cho trẻ tăng cường các thực phẩm giàu sắt
Tiếp tục bổ sung sắt trong 3 tháng với liều gấp đôi
Tìm nguyên nhân khác gây ra thiếu máu
Thức ăn phải được bày bán trên bàn hoặc trên giá cao cách mặt đất ít nhất bao nhiêu cm?
40 cm
60 cm
80 cm
100 cm
Người làm dịch vụ chế biến thức ăn phải được khám sức khỏe và cấy phân định kì tối thiểu là:
3 tháng 1 lần
6 tháng 1 lần
9 tháng 1 lần
1 năm 1 lần
Đối với các cửa hàng bán thịt cần phải có chứng nhận kiểm dịch của:
Cơ quan quản lý thị trường
Cơ quan thú y
Cơ quan y tế
Nơi giết mổ
Các cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng, bếp ăn tập thể phải đáp ứng các yêu cầu vệ sinh sau, TRỪ:
Mua thực phẩm phải có hợp đồng, nguồn gốc rõ ràng
Phải ở nơi đông dân cư
Người làm dịch vụ chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức và được khám sức khỏe định kỳ
Nhân viên phục vụ phải có tạp dề, đeo khẩu trang, đội mũ khi bán hàng.
Phạm vi kiểm soát phần cứng của Thực hành sản xuất tốt (GMP) là:
Nguyên liệu đầu vào
Thành phẩm đầu ra
Điều kiện sản xuất
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sản xuất thực phẩm
Phạm vi kiểm soát phần mềm của Thực hành sản xuất tốt (GMP) là:
Các quy định về công nghệ, vận hành
Các quy trình chế biến
Quy trình vận hành thiết bị
Quy trình lấy mẫu, phân tích
Phạm vi kiểm soát của vệ sinh chuẩn trong quá trình sản xuất (SSOP hoặc GHP) là:
Các điểm kiểm soát tới hạn trọng yếu (CCP)
GHP cùng với GMP, kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng VSATTP trong toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm.
Quy định các yêu cầu về vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố ô nhiễm vào thực phẩm.
Các quy phạm sản xuất chuẩn
Các tài liệu làm căn cứ để xây dựng Quy phạm vệ sinh GHP bao gồm
Các yêu cầu của lãnh đạo cơ quan sản xuất
Các yêu cầu của nhân viên
Các luật lệ, quy định hiện hành, các tiêu chuẩn quy phạm kĩ thuật hợp pháp
Các ý kiến đóng góp từ cộng đồng
Hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) bao gồm bao nhiêu nguyên tắc:
5
7
10
12
Lợi ích đối với người tiêu dùng khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:
Giá thành sản phẩm giảm
Mẫu mã sản phẩm đa dạng
Giảm nguy cơ các bệnh lây truyền qua thực phẩm
Giảm các khâu trung gian phân phối sản phẩm
Lợi ích đối với ngành công nghiệp khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:
Tăng số lượng người tiêu dùng và độ tin cậy của Chính phủ
Tăng sản xuất hàng hóa
Tăng giá trị hàng hóa
Tiết kiệm chi phí sản xuất do cắt giảm được nhân lực
Lợi ích của Chính phủ khi áp dụng hệ thống kiểm soát mối nguy tới hạn (HACCP) là:
Tạo ra nhiều công ăn việc làm
Giảm chi phí sản xuất
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường
Tăng lòng tin của người dân vào cung cấp thực phẩm, cải thiện sức khỏe cộng đồng
Nguyên tắc chọn thực phẩm an toàn là:
Chọn thực phẩm tươi, rau quả ăn sống phải được ngâm và rửa kĩ bằng nước sạch
Mua thực phẩm ở các cửa hàng thực phẩm sạch
Mua thực phẩm ở các siêu thị
Chọn thực phẩm không phun thuốc trừ sâu ở nông thôn
Các thức ăn muốn dùng lại thì sau bao lâu phải đun lại:
4 h
5 h
12 h
24 h
Muốn bảo quản thức ăn an toàn > 5 giờ thì cần:
Bảo quản lạnh liên tục < 20°C
Bảo quản lạnh liên tục ở 0°C
Bảo quản nóng liên tục >60°C
Bảo quản nóng liên tục > 70°C
Nấu chín kĩ thực phẩm phải đảm bảo nhiệt độ trung tâm thực phẩm đạt trên:
50°C
60°C
70°C
80°C
Nguồn phát trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng và VSATTP là:
Loa đài
Tivi
Internet
Có thể là 1 người hoặc 1 nhóm người
Đối tượng ưu tiên số 1 của truyền thông giáo dục dinh dưỡng và VSATTP là:
Những đối tượng có ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi của đối tượng đích
Những đối tượng sẽ thay đổi hành vi sau khi thực hiện chương trình
Cán bộ lãnh đạo địa phương
Cán bộ các tổ chức đoàn thể ở địa phương
Một nhóm sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội về thực tập tại Hà Nam đã quyết định thực hiện kế hoạch truyền thông giáo dục phòng chống thiếu Vitamin A cho trẻ dưới 5 tuổi tại 2 thôn ở 1 xã. Đối tượng ưu tiên 1 của hoạt động truyền thông này là:
Cán bộ Y tế xã
Lãnh đạo chính quyền địa phương
Bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Bố, ông, bà của trẻ dưới 5 tuổi
Tại phòng khám Tư vấn dinh dưỡng của Trường Đại học Y Hà Nội thường xuyên tiến hành tư vấn dinh dưỡng cho các bà mẹ đưa con nhỏ đến khám. Đây là hình thức truyền thông:
Hiện đại
Trực tiếp
Gián tiếp
Kinh điển
Chọn phương án đúng: Phương pháp tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn để áp dụng cho các loại thực phẩm:
Giá trị dinh dưỡng của chúng ít bị thay đổi bởi nhiệt độ.
Giá trị dinh dưỡng của chúng không bị thay đổi bởi nhiệt độ.
Nhóm ngũ cốc.
Nhóm rau và quả chín.
Bảo quản thực phẩm bằng tiệt trùng ở nhiệt độ cao là phương pháp sử dụng ở khoảng nhiệt độ:
Từ 100˚C đến 130˚C
Từ 80 ˚C đến 100˚C
>130˚C
50 - 80 ˚C
Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ cao là phương pháp:
Tiệt trùng ở trong thời gian ngắn ở nhiệt độ từ 100˚C - 130˚C
Thanh trùng theo phương pháp Pasteur ở nhiệt độ <80˚C
Tiệt khuẩn gián đoạn ở nhiệt độ 100˚C
Tất cả các phương pháp trên.
Thanh trùng theo phương pháp Pasteur là phương pháp sử dụng nhiệt độ:
<80˚C trong thời gian ngắn.
< 80˚C trong thời gian dài.
< 100˚C trong thời gian ngắn.
< 100˚C trong thời gian ngắn.
Phương pháp bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp có thể:
Tiêu diệt hoàn toàn được vi khuẩn gây bệnh.
Tiêu diệt hoàn toàn được vi sinh vật gây bệnh.
Ức chế tốc độ các phản ứng sinh hóa trong thực phẩm.
Làm ngừng các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn và vi sinh vật.
Làm đông lạnh là phương pháp bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ và độ ẩm:
< -18˚C với độ ẩm 80-85%.
< 0˚C với độ ẩm 80-85%.
< -10˚C với độ ẩm 80-85%.
< -18˚C với độ ẩm 60-75%.
Làm lạnh là phương pháp bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ:
±1˚C với quy mô hộ gia đình.
< 7˚C, quy mô hộ gia đình.
±1˚C, quy mô công nghiệp
<- 10 ˚C, quy mô công nghiệp.
Nhiệt độ bảo quản trong bảo quản lạnh cần phải ổn định, cho phép dao động ở mức:
±0.5˚C.
±1˚C.
±1.5˚C.
±2˚C.
Khi bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản mặn, nồng độ muối phải đạt tối thiểu là:
5 - 10%
10 - 15%
15 - 20%
20 - 25%
Khi bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản mặn, nồng độ muối phải đạt bao nhiêu mới tiêu diệt được vi khuẩn ưa mặn:
10 - 15%
15 - 20%
20 - 30%
30 - 40%
Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp bảo quản ngọt, nồng độ đường phải đạt tối thiểu trên:
30%
40%
50%
60%
Để có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, pH của thực phẩm trong phương pháp muối chua phải đạt ít nhất là:
5,5
5,0
4,5
4,0
Các phương pháp làm tan đá nhưng không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thực phẩm đông lạnh, TRỪ :
Để tan đá dần dần trong không khí ở nhiệt độ môi trường
Để tan đá bằng lò vi sóng
Ngâm thịt vào nước ấm để làm tan băng
Để tan đá dần dần trong ngăn mát tủ lạnh
Đặc điểm khi nói về tác dụng của sóng siêu âm trong bảo quản thực phẩm là, TRỪ:
Các loài vi sinh vật khác nhau có sức chịu đựng khác nhau với sóng siêu âm.
Các vi khuẩn hiếu khí chống chịu với sóng siêu âm tốt hơn vi khuẩn kị khí.
Xử lý kéo dài không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm
Cơ chế tác động của năng lượng siêu âm trên hệ thống các chất ở môi trường lỏng chủ yếu cho là do sự tạo lổ hổng.
Đặc điểm của phương pháp bảo quản thực phẩm bằng tia bức xạ là, TRỪ:
Là phương pháp an toàn nhất nhưng tương đối đắt tiền
Làm mất màu, mất mùi thực
Làm biến đổi một số acid amin nhạy cảm
Là phương pháp bảo quản đắt tiền nhất
Yêu cầu vệ sinh đối với các chất sát khuẩn hóa học trong bảo quản thực phẩm là các chất dễ phá hủy, tạo các sản phẩm không độc ở:
Bất kì nồng độ nào trong thời gian dài.
Nồng độ cho phép dù sử dụng lâu dài.
Bất kì nồng độ nào trong thời gian ngắn.
Nồng độ cho phép trong thời gian cho phép.
Trong bảo quản thực phẩm bằng cách điều chỉnh pH, hầu hết các vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm và độc hại không sống được với pH:
< 4.0
< 4.5
<5.0
< 5.5
Phương pháp muối chua có thể bảo quản được thực phẩm tối đa trong thời gian bao lâu?
5-10 ngày
7-10 ngày
10-15 ngày
15-20 ngày
Phương pháp muối chua có thể làm hao hụt các chất dinh dưỡng nào?
Vitamin nhóm B
Vitamin nhóm B và C
Vitamin nhóm C và các chất khoáng
Vitamin A và C
Ngâm dấm là phương pháp dùng dung dịch acid acetic với nồng độ bao nhiêu để bảo quản thực phẩm?
0,17 - 0,2%.
0,15 - 0,17%.
0,2 - 0,23%.
0,1 - 0,2%.
Trẻ cần được ăn bổ sung từ tháng thứ mấy:
Tháng thứ 6
Tháng thứ 8
Tháng thứ 10
Tháng thứ 12
Bé trai, 8 tháng tuổi, cân nặng 8 kg được mẹ đưa đến để tư vấn về chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại, chế độ ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày. Chọn đáp án đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé Nam thời điểm này là:
Cháo xay
Cháo
Cơm
Bột
Bé trai, 8 tháng tuổi, cân nặng 8 kg được mẹ đưa đến để tư vấn về chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại, chế độ ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày. Tổng năng lượng một ngày trẻ cần đạt được:
500 Kcal
680 Kcal
800 Kcal
980 Kcal
Một bà mẹ có con 10 tháng tuổi, cân nặng 9kg đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Hiện tại, chế đô ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày.Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho trẻ thời điểm này là:
Cháo xay
Cháo hạt
Cơm
Bột
Một bà mẹ có con 10 tháng tuổi, cân nặng 9kg đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Hiện tại, chế đô ăn của bé là bú mẹ và 2 bữa cháo xay một ngày.Tổng năng lượng một ngày trẻ cần đạt được:
500 Kcal
680 Kcal
830 Kcal
980 Kcal
Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Thức ăn phù hợp với trẻ ở giai đoạn này:
Bột
Cơm
Cháo hạt
Cháo xay
Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Bác sỹ dinh dưỡng cần sử dụng bảng nào để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cho đứa trẻ:
Bảng cân nặng theo tuổi của WHO 2007
Bảng chiều cao theo tuổi của WHO 2007
Bảng cân nặng theo chiều cao của WHO 2007
Bảng BMI theo tuổi của WHO 2007
Bé Hiếu 3 tuổi, nặng 11kg, được mẹ đưa đến phòng khám tư vấn dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chế độ ăn hiện tại của bé, cháo ngày 3 bữa, 200ml/bữa. Sữa công thức 200ml/ngày và một ít hia quả. Chọn câu trả lời đúng. Nhu cầu năng lượng cho trẻ này:
600-800 Kcalo/ngày
1200-1300 Kcalo/ngày
1000-1100 Kcalo/ngày
1100-1200 Kcalo/ngày
Số bữa ăn cho trẻ 5 tuổi nên ăn trong ngày:
2-3 bữa/ngày
3-4 bữa/ngày
4-5 bữa/ngày
5-6 bữa/ngày
Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất. Bác sỹ dinh dưỡng cần sử dụng bảng nào để đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì cho đứa trẻ:
Bảng cân nặng theo tuổi của WHO 2007
Bảng chiều cao theo tuổi của WHO 2007
Bảng cân nặng theo chiều cao của WHO 2007
Bảng BMI theo tuổi của WHO 2007
Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất. Chế độ ăn của trẻ cần được tăng cường:
Rau, trái cây, nước
Thịt, trái cây, tinh bột
Sinh tố, rau, thịt
Chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, khoáng chất
Trẻ gái, 6 tuổi, nặng 15 kg, được mẹ đưa đến phòng khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Chọn câu trả lời đúng nhất.Lời khuyên của bác sỹ dành cho bà mẹ của bé để giúp cải thiện cân nặng tốt nhất là:
Sử dụng men tiêu hóa
Bổ sung vitamin A liều cao
Bổ sung vitamin D
Bổ sung vitamin E
Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón. Chọn câu trả lời đúng nhất. Bác sỹ cần thu thập thông tin gì để đưa ra lời khuyên về lượng nước uống trẻ nên uống hàng ngày
Chỉ sổ BMI của trẻ
Chiều cao của trẻ
Cân nặng của trẻ
Vòng bụng của trẻ
Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón. Nhu cầu nước cho trẻ là:
1500 ml/ngày
1600 ml/ngày
1700 ml/ngày
1800 ml/ngày
Bé Ngân 10 tuổi được mẹ đưa đến khám vì táo bón.Bác sỹ dinh dưỡng cần tư vấn cho bà mẹ về lượng chất xơ mà trẻ cần ăn mỗi ngày là
23 g/ngày
24 g/ngày
25 g/ngày
26 g/ngày
Bé Nga 6 tuổi, nặng 40kg, được mẹ đưa đến khám vì thừa cân so với các bạn cùng tuổi. Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong trường hợp như trên, bác sỹ cần dùng công cụ nào để xác định trẻ bị thừa cân hay béo phì
Bảng cân nặng theo tuổi cho trẻ 5-10 tuổi của WHO 2007
Bảng cân nặng theo chiều cao cho trẻ 5-10 tuổi của WHO 2007
Bảng BMI theo tuổi cho trẻ 5-19 tuổi của WHO 2007
Bảng chiều cao theo tuổi cho trẻ 5-19 tuổi của WHO 2007
Bé Nga 6 tuổi, nặng 40kg, được mẹ đưa đến khám vì thừa cân so với các bạn cùng tuổi. Chọn câu trả lời đúng nhấtTrong điều kiện hiện tại của Việt Nam, bác sỹ sẽ khuyên mẹ trẻ cần làm gì để giúp cháu giảm cân
a. Ăn uống đủ nhu cầu
b. Dùng viên giảm béo
c. Nhịn ăn sáng
d. Tăng vận động thể lực
Chọn đáp án đúng:
b + c
a + d
a + b
c + d
Để giúp bà mẹ xác định trẻ có bị thực sự béo phì hay không, thì bác sỹ sẽ khám và đánh giá chỉ số gì
Vòng bụng
Vòng mông
% mỡ cơ thể
Tỷ số vòng bụng/vòng mông
Vào cuối quá trình mang thai, người mẹ cần tăng:
8-10kg
10-12kg
12-14kg
14-16kg
Cân nặng cần tăng trong 3 tháng đầu của thai kỳ:
1kg
2kg
2,5kg
3kg
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, cần ăn tăng thêm mỗi ngày bao nhiêu gram lipid
0,5 g
1,0 g
1,5 g
2,5 g
Cân nặng cần tăng trong quý thứ 2 của thai kỳ:
5 kg
2-3kg
3-4kg
3 kg
Phụ nữ có thai 3 tháng giữa, cần ăn tăng thêm mỗi ngay bao nhiêu gram lipid
5,5 g
6,5 g
7,5 g
8,5 g
Nhu cầu protein cho bà mẹ đang ở 3 tháng giữa thai kì này:
60 g/ngày
70 g/ngày
80 g/ngày
90 g/ngày
Cân nặng cần tăng trong quý thứ 3 của thai kỳ:
5 kg
3 kg
4 kg
6 kg
Bác sỹ cần khuyên bà mẹ mang thai trong 3 tháng cuối ăn uống tăng bao nhiêu gram lipid mỗi ngày
11 g
13 g
15 g
17 g
Nhu cầu protein cho bà mẹ trong 3 tháng cuối:
60 g/ngày
70 g/ngày
80 g/ngày
90 g/ngày
Bà mẹ nên cho con bú sau khi sinh:
Ngay sau sinh, càng sớm càng tốt
Sau sinh 1 giờ
Sau sinh 12 giờ
Sau sinh 1 ngày
Một bà mẹ có con 4 tháng, cháu nặng 7 kg, đến tư vấn dinh dưỡng vì mất sữa 1 vài ngày nay. Bà mẹ định không cho con bú sữa mẹ nữa, vì thấy không cần thiết, và cho rằng trẻ ăn sữa ngoài và ăn bổ sung là được rồi. Lượng sữa trung bình của trẻ trong một ngày cần là
600-700ml
700-800ml
800-900ml
900-1000ml
Một bà mẹ có con 4 tháng, cháu nặng 7 kg, đến tư vấn dinh dưỡng vì mất sữa 1 vài ngày nay. Bà mẹ định không cho con bú sữa mẹ nữa, vì thấy không cần thiết, và cho rằng trẻ ăn sữa ngoài và ăn bổ sung là được rồi.Lời khuyên hợp lý cho bà mẹ:
Ngừng không cho trẻ bú nữa vì đã hết sữa
Tiếp tục cho trẻ bú đề kích thích sữa về
Cho trẻ ăn cơm nát
Cho trẻ uống hoàn toàn sữa công thức
Bác sỹ đã tư vấn, giải thích về vai trò của bú sữa mẹ đối với bà mẹ. Vậy vai trò đó như thế nào
Cho trẻ bú sữa mẹ giúp mẹ nhanh chóng trở về cân nặng thường có
Cho trẻ bú sữa mẹ giúp giảm nguy cơ ung thư buồng trứng mẹ
Cho trẻ bú sữa mẹ giúp tăng cường sức khỏe của xương mẹ
A và B
Bác sỹ cũng đưa ra lời khuyên về những ưu điểm của nuôi con bằng sữa mẹ, đâu là ưu điểm của nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ dễ hấp thu hơn sữa công thức
Không cần phải chuẩn bị pha chế
Sữa mẹ không mất tiền và sẵn có
Tất cả các ý trên
Một người mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Hiện bé được 7 tháng, nặng 6 kg. Lời khuyên dinh dưỡng nào phù hợp với người mẹ này.
Cháo
Bột
Cơm
Chỉ cần bú mẹ là đủ
Một người mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu. Hiện bé được 7 tháng, nặng 6 kg. Lời khuyên dinh dưỡng nào phù hợp với người mẹ này.
Nhu cầu lipid so với năng lượng tổng số trong khẩu phần ăn của người mẹ nên đạt:
20%
30%
40%
50%
Bà mẹ có con 5 tháng tuổi, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Nhu cầu vitamin A khuyến nghị dành cho người phụ nữ này
650mg/ngày
700mg/ngày
850mg/ngày
900mg/ngày
Bà mẹ có con 5 tháng tuổi, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đến tư vấn chế độ dinh dưỡng. Chọn câu trả lời đúng nhất. Nhu cầu Protein dành cho người phụ nữ này cần tăng:
13-15g/ngày
20-25g/ngày
25-30g/ngày
30-35g/ngày
Số bữa ăn bổ sung cho trẻ 6 tháng:
1 bữa/ngày
2 bữa/ngày
3 bữa/ngày
4 bữa/ ngày
Bà mẹ có con trai 7 tháng tuổi, nặng 9 kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại chế độ ăn một ngày của trẻ là bú mẹ và 1 bữa cháo xay 200ml. Chọn câu trả lời đúng nhất. Năng lượng cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:
500 Kcal/ngày
900 Kcal/ngày
800 Kcal/ngày
650 Kcal/ngày
Bà mẹ có con trai 7 tháng tuổi, nặng 9 kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Hiện tại chế độ ăn một ngày của trẻ là bú mẹ và 1 bữa cháo xay 200ml. Lượng Protein cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:
16 g/ngày
20 g/ngày
25 g/ngày
30 g/ngày
Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Chọn câu trả lời đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé Nam thời điểm này là:
Cháo
Bú mẹ hoàn toàn nếu mẹ đủ sữa
Cơm
Bột
Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Lượng Protein cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:
16 g/ngày
23 g/ngày
30 g/ngày
35 g/ngày
Bà mẹ có con 1 tuổi, nặng 11kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Năng lượng từ Lipid cung cấp cho trẻ nên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng năng lượng:
40-60 % tổng năng lượng
30-40 % tổng năng lượng
20-30% tổng năng lượng
15-30% tổng năng lượng
Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ. Chọn câu trả lời đúng nhất. Thức ăn bổ sung hợp lý nhất cho bé thời điểm này là:
Cháo
Bột
Cơm
Cháo xay
Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ Lượng Calci cần cung cấp cho trẻ mỗi ngày là:
400 mg/ngày
500 mg/ngày
600 mg/ngày
650 mg/ngày
Bà mẹ có con 2 tuổi, nặng 12,5kg đến tư vấn chế độ ăn dặm cho trẻ Nhu cầu vitamin D cho trẻ là:
400 UI
500 UI
600 UI
700 UI
Câu nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về truyền thông giáo dục dinh dưỡng trực tiếp:
Có hiệu quả nhất trong giai đoạn 2 và 3 của quá trình thay đổi hành vi sức khỏe
Là phương pháp truyền thông giáo dục hiệu quả nhất
Tính điều chỉnh cao
Đường miệng sữa công thức kết hợp dinh dưỡng tĩnh mạch
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con. Lựa chọn phương pháp truyền thông phù hợp là:
Phát tờ rơi cho từng đối tượng
Truyền thông qua loa
Gặp gỡ trực tiếp tại nhà
Thảo luận nhóm cho 3 người
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con.Đối tượng cần được truyền thông là:
Người mẹ không cho con bú
Gia đình đứa trẻ không được bú sữa mẹ
Tất cả phụ nữ cho con bú ở trong thôn
Tất cả người dân tại thôn
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 thôn, báo cáo có 3 phụ nữ sau sinh 0 đến 6 tháng, không cho con bú sữa mẹ vì sợ lây bệnh viêm gan B cho con.Nội dung truyền thông phù hợp là:
Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ
Cách cho trẻ bú đúng
Các bệnh lây truyền từ mẹ sang con
Cách nuôi con bằng sữa mẹ ở những bà mẹ bị viêm gan
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 xã, báo cáo có 50% phụ nữ cho con ăn bổ sung sớm từ 4 tháng tuổi. Lựa chọn phương pháp truyền thông dinh dưỡng phù hợp là:
Phát tờ rơi cho từng đối tượng
Truyền thông qua loa
Gặp gỡ trực tiếp tại nhà
Thảo luận nhóm
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 1 xã, báo cáo có 50% phụ nữ cho con ăn bổ sung sớm từ 4 tháng tuổi. Đối tượng truyền thông là:
Tất cả bà mẹ có con từ 0 đến 12 tháng tuổi
Tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Tất cả người dân trong xã
Các bà mẹ đang cho con ăn bổ sung từ 4 tháng tuổi
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 10 trường tiểu học thuộc 1 quận nội thành, báo cáo có 32,1% trẻ thừa cân béo phì Lựa chọn phương pháp truyền thông dinh dưỡng phù hợp nhất là:
Phát tờ rơi
Gửi giấy mời đến tư vấn trực tiếp tại phòng khám
Truyền thông qua chương trình truyền hình thành phố
Tổ chức thảo luận nhóm
Sau cuộc điều tra dinh dưỡng tại 10 trường tiểu học thuộc 1 quận nội thành, báo cáo có 32,1% trẻ thừa cân béo phì Đối tượng cần được truyền thông là:
Tất cả học sinh tiểu học của 10 trường
Tất cả phụ huynh và học sinh các trường tiểu học của quận
Tất cả người dân trong thành phố
Tất cả giáo viên, phụ huynh và học sinh tiểu học của quận.
Người bị thừa cân, béo phì sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý sau, NGOẠI TRỪ:
Tăng huyết áp
Sỏi mật
Xơ gan
Đái tháo đường
Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Tình trạng dinh dưỡng của người nữ (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:
Thừa cân
Tiền béo phì
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người nữ dựa vào chỉ số vòng eo và vòng mông:
Không béo bụng vì vòng eo/vòng mông = 0,92
Có béo bụng vì vòng eo/vòng mông = 0,92
Không béo bụng vì vòng mông/vòng eo = 1,08
Có béo bụng vì vòng mông/vòng eo = 1,08
Nữ giới, 25 tuổi, chiều cao 150 cm, cân nặng 60 kg, vòng eo 83 cm, vòng mông 90 cm. Mục tiêu giảm cân phù hợp cho người này là
Giảm 6 kg trong vòng 3 tháng
Giảm 6 kg trong vòng 1 tháng
Giảm 10 kg trong vòng 3 tháng
Giảm 10 kg trong vòng 1 tháng
Nam giới, cân nặng 80kg, chiều cao 168cm. Tình trạng dinh dưỡng của người nam (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:
Thừa cân
Tiền béo phì
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
Nam giới, cân nặng 80kg, chiều cao 168cm. Mục tiêu giảm cân phù hợp cho đối tượng này là:
Giảm 12 kg sau 1 tháng
Giám 12 kg sau 3 tháng
Giám 8kg sau 1 tháng
Giảm 8kg sau 3 tháng
Nam giới, chiều cao 170 cm, cân nặng 70 kg. Tình trạng dinh dưỡng của nam giới này (theo phân loại của WHO cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương) là:
Bình thường
Thừa cân
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
Nam giới, chiều cao 170 cm, cân nặng 70 kg. Tình trạng dinh dưỡng của nam giới này (theo phân loại của WHO 2005) là:
Bình thường
Thừa cân
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
Nhu cầu vitamin A cần bổ sung cho phụ nữ mang thai là:
0 mcg/ngày
500 mcg/ngày
1000 mcg/ngày
2000 mcg/ngày
Một bà mẹ C, lần đầu mang thai, không có tiền sử bệnh lí, không có triệu chứng nôn nghén. Lần khám vào tháng thứ 3, chị tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho người mang bầu. Bà mẹ nặng 50 kg, cao 1,6 m. Chọn đáp án đúng nhất: Mức tăng cân nên đạt của người phụ nữ này là:
10 kg
7,5 kg
12,5 kg
13,5 kg
Một bà mẹ C, lần đầu mang thai, không có tiền sử bệnh lí, không có triệu chứng nôn nghén. Lần khám vào tháng thứ 3, chị tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho người mang bầu. Bà mẹ nặng 50 kg, cao 1,6 m. Nhu cầu Protein cho người mẹ này:
Tăng 10g/ngày
Tăng 12g/ngày
Tăng 15g/ngày
Tăng 20g/ngày
Người mẹ này cần bổ sung các thực phẩm giàu omega 3 trong chế độ dinh dưỡng của mình, nguồn cung cấp có thể trong những thực phẩm nào dưới đây
Lạc vừng, hạnh nhân
Dầu cá
Lòng đỏ trứng gà
Sữa
Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Chọn đáp án đúng nhất. Nhu cầu năng lượng tăng lên cho người phụ nữ này là:
250kcal/ngày
360kcal/ngày
450kcal/ngày
500kcal/ngày
Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Nhóm thực phẩm nào bà mẹ nên tránh dùng trong giai đoạn này
Sữa dành cho người tiêủ đường
Sữa dành cho phụ nữ mang thai
Các loại thịt động vật
Các loại khoai củ
Bà mẹ H, mang thai lần thứ 2, lần 1 mang thai có bệnh lí đái tháo đường thai kì. Vào tháng thứ 6, bà mẹ tìm đến trung tâm hằm nhận được lời khuyên dinh dưỡng hợp lí. Bà mẹ nặng 60 kg, cao 1,5 m. Chế độ ăn uống trong giai đoạn này cần chú ý những điều sau:
Kiểm tra đường huyết định kì
Chỉ ăn 3 bữa chính
Chỉ ăn khi nào cảm thấy đói
Chỉ ăn rau và thịt cá, không ăn cơm.
Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Chọn phương án đúng. Mức tăng cân vào cuối thai kỳ nên đạt được đối với người phụ nữ này là:
9,8 kg
12,25 kg
14,7 kg
19,6 kg
Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Người phụ nữ nên sử dụng các loại thực phẩm giàu đạm thực vật vì lí do nào sau đây
Rẻ hơn thịt cá
Có lượng đạm cao
Lượng chất béo nhiều giúp tăng năng lượng bữa ă
tất cả lý do trên
Một bà mẹ mang thai tháng thứ 8 tìm đến để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng dành cho bà bầu. Cân nặng trước đây là 49 kg, chiều cao 1,6 m. Khi mang bầu chị tăng được 7kg tính đến thời điểm hiện tại. Lượng Protein cần cung cấp hằng ngày cho người phụ nữ này là:
60g/ngày
70g/ngày
80g/ngày
90g/ngày
Năng lượng cần thiết thêm cho bà mẹ đang cho con bú là:
402-470kcal/ngày
502-570kcal/ngày
602-670kcal/ngày
702-770kcal/ngày
Bà mẹ A, sau sinh 3 tháng. Con chị A đẻ mổ, trẻ sinh ra khỏe mạnh đạt 3,4kg. Lần này chị vào trung tâm dinh dưỡng vì thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn nhưng chậm phát triển cân nặng Nhu cầu Protein tăng thêm dành cho người mẹ này là:
18g/ngày
22g/ngày
26g/ngày
30g/ngày
Bà mẹ A, sau sinh 3 tháng. Con chị A đẻ mổ, trẻ sinh ra khỏe mạnh đạt 3,4kg. Lần này chị vào trung tâm dinh dưỡng vì thấy trẻ bú mẹ hoàn toàn nhưng chậm phát triển cân nặng
Nên sử dụng chất béo trong khẩu phần ăn của người mẹ này vì những lí do nào sau đây?
Cung cấp năng lượng
Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu cần thiết
Giúp tăng cường tổng hợp sữa
Tất cả những lí do trên.
Bà mẹ P, sau sinh 8 tháng. Chị sinh thường, con sinh ra thấp cân hơn các bé khác (2300g).Trong 5 tháng đầu chị cho con bú mẹ hoàn toàn. Đến tháng thứ 6, chị vừa cho trẻ bú mẹ, vừa cho trẻ ăn sữa công thức vì lượng sữa hằng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu cho bé Nhu cầu đạm tăng hơn cho người mẹ này là?
13g/ngày
17g/ngày
20g/ngày
23g/ngày
Bà mẹ P, sau sinh 8 tháng. Chị sinh thường, con sinh ra thấp cân hơn các bé khác (2300g).Trong 5 tháng đầu chị cho con bú mẹ hoàn toàn. Đến tháng thứ 6, chị vừa cho trẻ bú mẹ, vừa cho trẻ ăn sữa công thức vì lượng sữa hằng ngày không đáp ứng đủ nhu cầu cho bé Lượng sữa tiết của người mẹ này 1 ngày là bao nhiêu sẽ coi là bình thường:
550 ml/ngày
650ml/ngày
750ml/ngày
850ml/ngày
Chị K, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và ăn dặm và bú sữa đầy đủ ở tháng tiếp theo. Hiện bé được 7 tháng và chậm tăng trưởng so với các trẻ cùng tuổi. Nhu cầu lipid so với năng lượng tổng số trong khẩu phần ăn của người mẹ nên đạt:
20%
30%
40%
50%
Đối với một người bình thường thì lượng sữa tiết ra sẽ đáp ứng được nhu cầu của bé đến lúc nào?
6 tháng tuổi
9 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18 tháng tuổi
Chị K, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu và ăn dặm và bú sữa đầy đủ ở tháng tiếp theo. Hiện bé được 7 tháng và chậm tăng trưởng so với các trẻ cùng tuổi. Những loại thực phẩm nào tránh trong giai đoạn này là:
Ruợu, cà phê.
Chất nhiều gia vị như hạt tiêu, tỏi, dấm
Thực phẩm chế biến sẵn
Tất cả những thực phẩm trên.
Đối với trẻ dưới 1 tuổi, để đạt được 1 gam thể trọng cần đạt được bao nhiêu năng lượng?
6kcal
7kcal
8kcal
9kcal
Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Lời khuyên dinh dưỡng nào là phù hợp dành cho bé An. Lượng thịt, cá ăn dặm hợp lí trong 1 ngày cho bé An là:
15-25g
20-30g
25-30g
30-40g
Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Lượng rau xanh hợp lí cho mỗi bữa ăn dặm:
10g
15g
20g
25g
Bé trai An 7 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng.Bé sinh mổ, 37 tuần. Cân nặng lúc sinh là 3000g. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến 5 tháng và bắt đầu tập ăn dặm từ tháng thứ 6. Nhu cầu Protein hợp lí cho bé An là :
20g/ngày
25g/ngày
30g/ngày
35g/ngày
bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Lời khuyên dinh dưỡng dành cho bé Thùy là: Thức ăn bổ sung cho bé Thuỷ cần đảm bảo mấy nhóm thực phẩm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
6 nhóm
bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Lượng ăn dặm hợp lí dành cho bé Thùy là:
1-2 bữa bột đặc
2-3 bữa bột đặc
3-4 bữa bột đặc
Theo nhu cầu của bé
bệnh lí tiêu chảy trong vòng 10 ngày vào tháng thứ 7. Sau điều trị bé hoàn toàn ổn định. Bé đã ăn dặm từ tháng thứ 6. Trước đó bé được bú mẹ hoàn toàn. Nhu cầu protein của bé
11g/ngày
20 g/ngày
25g/ngày
30g/ngày
