Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Truyện đồng thoại

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Đốm và Mun" được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyền thuyết

c)

Truyện ngụ ngôn

d)

Truyện đồng thoại

2.

Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản "Đốm và Mun"?

a)

Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.

b)

Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.

c)

Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.

d)

Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người.

3.

Văn bản "Đốm và Mun" sử dụng ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

4.

Nhân vật chính trong văn bản là ai?

a)

Đốm và lũ bướm

b)

Đốm và Mun

c)

Mun và hoa chiều tàn

d)

Mun và hoa mười giờ

5.

Lựa chọn phương án khái quát đúng diễn biến thái độ, cảm xúc của hai nhân vật chính trong truyện "Đốm và Mun".

a)

thân thiết - ghét bỏ - thân thiết

b)

ghét bỏ - thân thiết - ghét bỏ

c)

thân thiết - làm lành - xa lạ

d)

ghét bỏ - làm lành - thân thiết

6.

Đốm và Mun ở chung nhà nhưng chẳng thân, lại còn cãi lộn với nhau. Khi Đốm muốn ra bờ ao chơi, Mun xù lông lên và nằm chắn ngang. Nhưng sau đó bạn lại "lẳng lặng vươn vai, tránh sang bên". Vì sao Mun lại thay đổi như vậy?

a)

Vì Đốm xin Mun nằm xích ra

b)

Vì Đốm nói những lời nhã nhặn

c)

Vì Đốm dọa Mun khiến Mun sợ

d)

Vì Mun muốn tỏ ra mình lịch sự

7.

Từ láy "lim dim" trong câu "Mun nằm lim dim trên hè nhìn ra vườn." có tác dụng gì?

a)

Miêu tả hành động của Mun

b)

Miêu tả hình dáng của Mun

c)

Miêu tả trạng thái của Mun

d)

Miêu tả cảm xúc của Mun

8.

Phép nhân hóa không được sử dụng trong câu văn nào dưới đây?

a)

Đốm vui vẻ chạy vụt ra bờ ao nô với lũ bướm.

b)

Mun bỗng im, không gừ gừ nữa.

c)

Cậu mèo phát hoảng, gào lên rồi co cẳng nhảy tót qua rào.

d)

Mun nằm lim dim trên hè nhìn ra vườn.

9.

Dòng nào dưới đây nêu đúng ngôi kể và người kể trong câu chuyện "Chiếc lá"?

a)

Ngôi kể thứ nhất, chim sâu là người kể chuyện

b)

Ngôi kể thứ nhất, chiếc lá là người kể chuyện

c)

Ngôi kể thứ nhất, người kể giấu mặt

d)

Ngôi kể thứ ba, người kể giấu mặt

10.

Các nhân vật trong câu chuyện trở nên có hồn, gần gũi hơn với con người nhờ việc sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

11.

Từ "bình thường" có nghĩa là?

a)

Rất thường, không có gì đặc sắc, đặc biệt (hàm ý chê)

b)

Ở mức độ cao, đến mức thấy khác thường, thấy ngạc nhiên

c)

Không phải thường lệ, không giống như thường lệ

d)

Không có gì khác thường, không có gì đặc biệt

12.

Hình ảnh "ngôi sao", "vầng mặt trời" trong những câu chuyện mà bông hoa nhắc đến tượng trưng cho những cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống bình lặng, giản đơn, giấu mình

b)

Cuộc sống tươi sáng, rạng ngời, vui vẻ

c)

Cuộc sống kì diệu, vĩ đại, tỏa sáng

d)

Cuộc sống đơn giản, âm thầm nhưng tỏa sáng

13.

Nhận xét nào sau đây nêu đúng đặc điểm chiếc lá trong câu chuyện?

a)

Nhỏ bé, khiêm tốn, sống một cuộc đời tươi đẹp, rực rỡ, đầy hương sắc

b)

Nhỏ bé, khiêm tốn, sống một cuộc đời bình dị nhưng rất ý nghĩa

c)

Nhỏ bé nhưng kiêu căng, sống một cuộc đời rất bình thường

d)

Nhỏ bé, bình dị, sống không hòa hợp với các sự vật xung quanh

14.

Vì sao bông hoa lại kính trọng những chiếc lá?

a)

Vì nhờ chiếc lá mà hoa đẹp, lộng lẫy hơn

b)

Vì nhờ có chiếc lá mới có hoa, có quả, có những niềm vui

c)

Vì lá không đẹp bằng những bông hoa

d)

Vì nhờ hoa mà mới có lá, có quả, có những niềm vui

15.

Đoạn trích "Mật hoa thơm ngọt" trên thuộc thể loại nào?

a)

Bút ký

b)

Truyện đồng thoại

c)

Hồi kí

d)

Truyện ngắn

16.

Ai là người kể chuyện trong đoạn trích?

a)

Ong nhỏ

b)

Đàn Kiến

c)

Ong nhỏ và đàn Kiến

d)

Người kể giấu

17.

Ai là người kể chuyện trong đoạn trích?

a)

Ong nhỏ

b)

Đàn Kiến

c)

Ong nhỏ và đàn Kiến

d)

Người kể giấu mặt

18.

Phương án nào nêu đầy đủ nhất các sự việc chính trong đoạn trích trên?

a)

Ong nhỏ bị thương; đàn Kiến giúp đỡ; Ong nhỏ nói lời cảm ơn; Ong nhỏ và đàn Kiến cùng thưởng thức mật hoa ngọt thơm.

b)

Ong nhỏ bị thương; đàn Kiến giúp đỡ; Ong nhỏ tặng mật; Ong nhỏ và đàn Kiến cùng thưởng thức mật hoa ngọt thơm.

c)

Ong nhỏ bị thương, đàn Kiến giúp đỡ; Ong nhỏ tặng mật và nói lời cảm ơn; Ong nhỏ và đàn Kiến cùng thưởng thức mật hoa ngọt thơm.

d)

Ong nhỏ bị thương, đàn Kiến giúp đỡ, Ong nhỏ có thể bay lượn như trước; Ong nhỏ và đàn Kiến cùng thưởng thức mật hoa ngọt thơm.

19.

Trong câu văn: "Vài hôm sau, Ong nhỏ đã hồi phục sức khỏe, lại có thể bay lượn tung tăng trong vườn hoa như trước." có mấy từ láy?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

Không có từ nào.

20.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn: "Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau."?

a)

Nhân hoá

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

21.

Tại sao đàn Kiến lại giúp đỡ chú Ong nhỏ?

a)

Vì Ong nhỏ đáng yêu.

b)

Vì Ong nhỏ đang nằm dưới khóm hoa hồng.

c)

Vì Ong nhỏ không bay được nữa.

d)

Vì đàn Kiến tốt bụng và Ong nhỏ đang bị thương.

22.

Trong câu: Nó nói: “Các bạn Kiến, cảm ơn các bạn đã cứu tôi. Đây là mật hoa tươi tôi tặng các bạn, xin hãy nhận lấy, mong các bạn sẽ thích.”, dấu ngoặc kép dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

c)

Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Dấu ngoặc kép dùng phía cuối câu.

23.

Hành động tặng đàn Kiến lẵng hoa đầy mật giúp em hiểu gì về Ong nhỏ?

a)

Ong nhỏ thể hiện sự hào phóng.

b)

Ong nhỏ thể hiện lòng thơm thảo.

c)

Ong nhỏ thể hiện lòng biết ơn với đàn Kiến.

d)

Ong nhỏ thể hiện sự quan tâm với đàn Kiến.

24.

Văn bản "Chim én và Dế mèn" trên được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất.

b)

Ngôi thứ hai.

c)

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

d)

Ngôi thứ ba.

25.

Cụm từ "hai con Chim Én" thuộc loại cụm từ nào?

a)

Cụm động từ.

b)

Cụm danh từ.

c)

Cụm tính từ.

d)

Cụm chủ vị.

26.

Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?

a)

Thơ thẩn.

b)

Hốt hoảng.

c)

Đất trời.

d)

Miên man.

27.

Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ "giản dị" trong câu văn: "Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị…."?

a)

Không có nhiều thành phần hoặc nhiều mặt; không phức tạp.

b)

Dễ dãi và tiện lợi; không xa hoa, lãng phí.

c)

Đơn giản và sơ sài; không dài dòng và phức tạp.

d)

Đơn giản một cách tự nhiên; dễ hiểu, không cầ.

28.

Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu văn: "Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành" ?

a)

Làm nổi bật đặc điểm phẩm chất của nhân vật Dế Mèn đồng thời làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b)

Nhấn mạnh hành động của nhân vật Dế Mèn.

c)

Diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn các hoạt động của nhân vật Dế Mèn.

d)

Giúp người đọc (người nghe) có thể hình dung, liên tưởng một cách dễ dàng hình ảnh Dế Mèn khi rơi từ trên cao xuống.

29.

Hành động của Chim Én thể hiện phẩm chất gì?

a)

Dũng cảm, gan dạ.

b)

Đồng cảm, sẻ chia.

c)

Tự tin, quyết đoán.

d)

Kiên nhẫn, bền bỉ.

30.

Chọn phương án đúng nhất nêu lên công dụng của dấu ngoặc kép trong văn bản trên dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí …

d)

Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.