Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Động vật học 1
Total questions: 108
Worksheet time: 1hrs 12mins
Phương pháp nào sau đây không có trong tạo phôi vị giai đoạn 2 lá phôi:
Tách lớp
Di nhập
Tạo túi
Lan phủ
Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm khoang miệng trong ống tiêu hóa của Lưỡng cư (Reptilia):
Khoang miệng phân hóa rõ với hầu
Tuyến nước bọt phát triển mạnh ở những động vật sống dưới nước
Thềm miệng không có tuyến nhờn
Tuyến nọc độc không có túi tuyến
Cấu tạo cột sống của Lưỡng cư (Reptilia) được chia làm:
3 phần là phần cổ, phần ngực và phần chậu
4 phần là phần cổ, phần ngực, phần chậu và phần đốt
4 phần là phần đầu, phần thắt lưng, phần chậu và phần đốt
5 phần là phần cổ, phần ngực, phần thắt lưng, phần chậu và phần đuôi
Đặc điểm không đúng khi nói về đặc điểm phần cổ cột sống của Lưỡng cư (Reptilia):
Nhiều đốt, số đốt thay đổi tùy loài
Có 2 đốt có mấu ngang
Đốt sống cổ I biến đổi thành đốt chống có 1 diện khớp khớp với 1 lồi cầu của xương chẩm, đốt cổ II biến đổi thành trục
Các đốt sống còn lại có thể có xương sườn cụt
Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Cơ quan cảm giác bị tiêu giảm
Chi Bò sát phát triển hoàn toàn
Bộ xương cốt hóa hoàn toàn
Hệ thần kinh không phát triển
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Cơ quan hô hấp hoàn toàn bằng phổi và da
Sọ bò sát có một lồi cầu chẩm
Chi bò sát có mà
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Cơ quan hô hấp hoàn toàn bằng phổi và da
Sọ bò sát có một lồi cầu chẩm
Chi bò sát có màng da đối với động vật sống trên cây
Cơ quan Jacopson phát triển
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Tai trong bò sát phát triển
Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn
Thận hoạt động là trung thận
Phân tính, con đực có cơ quan giao cấu
Mỗi đốt sống mang một đôi xương sườn có đầu xa gắn vào xương mỏ ác. Đây là đặc điểm của phần nào của đặc điểm xương cột sống lớp Bò sát (Reptilia):
Phần cổ
Phần thắt lưng
Phần đuôi
Phần ngực
Họ nào của phân bộ Lưỡng cư không đuôi (Anura) đa dạng nhất:
Họ Cóc tía (Bombinatoridae)
Họ Cóc bùn (Megophyidae)
Họ Ếch cây (Rhacophoridae)
Họ Ếch nhái (Ranidae)
Đặc điểm khác nhau giữa lớp Bò sát (Reptilia) so với lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:
Phổi vẫn chưa hoàn chỉnh
Chi Bò sát có cấu tạo 5 ngón điển hình
Cơ quan Jacopson không phát triển
Da Lưỡng cư không có tuyến nhờn, da Bò sát có tuyến nhờn
Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):
Thân đuôi dài, đuôi phát triển và tồn tại suốt đời
Cơ quan khứu giác phát triển
Một số cơ quan bị tiêu biến hoàn toàn
Các đốt sống đuôi gắn với nhau thành trăm đuôi
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của bộ Lưỡng cư không chân (Apoda)
Đuôi rất ngắn, da trần ẩm ướt
Miệng ở mặt dưới hầu
Vách ngăn tâm nhĩ phát triển
Chi bị tiêu biến, mắt kém phát triển
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):
Đốt sống lõm hai mặt
Dây s
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):
Đốt sống lõm hai mặt
Dây sống còn tồn tại và phát triển
Xương bàn đạp còn khớp với xương mỏ ác
Màng nhĩ thiếu
Phát biểu không đúng khi nói đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Đã có vách ngăn tâm thất chưa hoàn chỉnh
Tai trong không phát triển
Con đực có cơ quan giao cấu
Bộ xương chưa cốt hóa hoàn toàn
Phát biểu không đúng khi nòi về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Thận hoạt động là nguyên đơn thận
Thụ tinh trong
Là động vật biến nhiệt
Đường hô hấp tách biệt với đường tiêu hóa
Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Thận hoạt động là hậu thận
Tim có 4 ngăn
Cơ quan Jacopson không phát triển
Tâm thất có vách ngăn hụt
Phát biểu không đúng về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Hệ thần kinh không phát triển
Tâm thất có vách ngăn hụt
Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn
Tim có 3 ngăn, trừ Cá sấu có 4 ngăn
Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):
Cơ quan hô hấp bằng phổi và da
Con đực không có cơ quan giao cấu, là động vật phân tính
Sọ có hai lồi cầu chẩm
Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn
Đặc điêm lớp biểu bì của vỏ da lớp Bò sát (Reptilia) là:
Tính chất lột xác không theo một chu kì
Lớp sừng bao ngoài cơ thể, thường xuyên lột xác
Tầng sừng tạo thành vảy sừng, xếp kề nhau hoặc tỳ lên nhau hình ngói lợp
Vảy mới bên ngoài, vảy cũ bên trong
Đặc điểm khác biệt của lớp Bò sát (Reptilia) và lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:
Đặc điểm khác biệt của lớp Bò sát (Reptilia) và lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:
Phổi bò sát không phát triển bằng lớp Lưỡng cư (Amphibia)
Da Bò sát luôn có nhiều tuyến nhờn và luôn ẩm ướt
Thính giác bò sát phát triển mạnh
Bò sát có cơ quan giao cấu và thụ tinh trong
Đặc điểm để xác định được lớp Bò sát (Reptilia) là:
Tim có 3 ngăn (Trừ Cá sấu có 4 ngăn), đã có vách ngăn tâm thất nhưng chưa hoàn toàn
Tai trong phát triển, đa số có màng nhĩ và xoang tai giữa trừ rắn (Ophibia)
Trong quá trình phát triển phôi đã hình thành nên các màng và xoang ối, túi niệu và túi noãn hoàng
Sọ có hai lồi cầu chẩm, số xương bì giảm, hình thành nên hố thái dương làm chỗ ẩn cho cơ nhai
Chi có 5 ngón phát triển, xương đai đã khớp với cột sống
Phát biểu đúng đối với ngành động vật nguyên sinh là:
Đa số mọi cá thể có một nhân hoặc nhân phân thùy
Không bào co bóp chỉ xuất hiện ở một số loài
Cơ quan vận chuyển là chân giả, lông bơi và roi bơi
Lông bơi có cấu trúc theo kiểu 9 + 0
Phát biểu đúng đối với ngành động vật nguyên sinh:
Đa số mỗi cá thể có hai nhân và nhân phân thùy
Không bào co bóp chỉ xuất hiện ở một số loài
Chân giả là cơ quan vận chuyển duy nhất
Phần gốc của roi bơi có cấu trúc theo kiểu 9 + 0
Lông bơi của động vật nguyên sinh không thực hiện chức năng:
Tăng cường trao đổi khí với môi trường
Tiếp nhận kích thích ánh sáng mặt trời
Đưa thức ăn đến bào khấu
Di chuyển
Ở động vật nguyên sinh, thực hiện chức năng bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu là:
Màng lưới nội chất
Không bào co bóp
Bao chích
Ty thể
Không bào co bóp không có ở nhóm động vật nguyên sinh nào sau đây?
Sống kí sinh
Sống tự do trong đất ẩm
Sống tự do trong nước ngọt
Sống tự do trong nước lợ có nồng độ muối thấp
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động dinh dưỡng của động vật nguyên sinh?
Động vật nguyên sinh có hai kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng và dị dưỡng
Động vật nguyên sinh tiêu hóa thức ăn theo kiểu tiêu hóa ngoại bào nhờ không bào tiêu hóa
Thông thường, mỗi loài động vật nguyên sinh có một kiểu dinh dưỡng nhất định
Amip là loài động vật nguyên sinh có thể lấy thức ăn ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể
Không bào co bóp không có trong nhóm động vật nguyên sinh nào sau đây?
Sống tự do trong đất ẩm
Sống tự do trong nước ngọt
Sống tự do trong nước lợ có nồng độ muối thấp
Sống trong nước biển
Phát biểu đúng về hoạt động dinh dưỡng cua động vật nguyên sinh:
Quang dưỡng là kiểu dinh dưỡng chủ yếu
Mỗi loài chỉ có duy nhất một kiểu dinh dưỡng, không chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường
Hoạt động tiêu hóa gắn liền với enzyme và lysosome trong không bào tiêu hóa
Vị trí lấy thức ăn trên cơ thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường
Trình tự các bước quá trình kết bào xác ở động vật nguyên sinh:
Cơ quan tử bề mặt biến mất → Tế bào chuyển sang dạng hình cầu → Không bào co bóp thải hết lượng nước ra ngoài → Phức hệ Golgi tiết lớp vỏ bọc ngoài
Tế bào chuyển sang dạng hình cầu → Cơ quan tử bề mặt biến mất → Không bào co bóp thải hết lượng nước ra ngoài
Quá trình kết bào xác của động vật nguyên sinh không chịu kích thích của yếu tố môi trường:
Thiếu thức ăn
Tăng áp suất
Thay đổi pH
Tăng hàm lượng oxy
Qúa trình kết bào xác của động vật nguyên sinh không chịu kích thích của yếu tố môi trường:
Thay đổi nhiệt độ
Thưà thức ăn
Thay đổi pH
Giảm hàm lượng oxy
Trùng roi động vật là động vật nguyên sinh:
Thuộc ngành Trùng roi - Chân giả, dinh dưỡng chủ yếu theo kiểu hoại dưỡng
Tất cả đều không màu, dinh dưỡng kiểu dị dưỡng hoặc hoại dưỡng
Thuộc ngành Trung roi - Chân giả, đa số sống kí sinh
Thuộc ngành Trung bào tử, phần lớn sống cộng sinh
Trùng hai đoạn (Gregarinia) là động vật nguyên sinh:
Thuộc ngành Trùng roi, sống ngoại kí sinh
Thuộc ngành Trùng bào tử, nhân thuộc đoạn sau
Thuộc ngành Trùng bào tử, có cơ quan bám ở phần thắt ngang giữa cơ thể
Thuộc ngành Trùng roi, sống kí sinh ở phần lớn động vật có xương sống
Trùng giày (Paramecium caudatum) thuộc ngành:
Trùng lông bơi (Ciliophora)
Trùng bào tử (Sporozoa)
Trùng mê lộ (Labyrinthomorpha)
Myxozoa
Đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia) là:
Đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia) là:
Cơ thể chưa có mô chuyển hóa, chưa có hệ cơ quan liên kết hoạt động của các tế bào
Phát triển qua ấu trùng panula
Sống bám, có tế bào cổ áo đặc trưng
Phát triển qua giai đoạn ấu trùng với thay đổi vị trí của hai lá phôi
Phần lớn phân tính
Đặc điểm xác định của ngành Ruột khoang (Coelenterata) là:
Chưa có lỗ miệng
Phát triển qua ấu trùng panula
Cơ thể có cấu trúc tương ứng với giai đoạn phôi vị trong phát triển phôi của động vật đa bào, có hai lớp tế bào và một tầng keo ở giữa
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, tồn tại dưới hai dạng: thủy tức với thủy mẫu
Có tế bào gai đặc trưng với chức năng tấn công và tự vệ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm xác định của ngành Ruột khoang (Coelenterata):
Có tế bào gai đặc trưng với chức năng tấn công và tự vệ
Cơ thể có cấu trúc tương ứng với giai đoạn phôi vị trong phát triển phôi của động vật đa bào, có hai lớp tế bào và một tầng keo ở giữa
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, tồn tại dưới hai dạng là thủy tức và thủy mẫu
Phát triển qua ấu trùng Parenchimula
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia):
Cơ thể chưa có mô chuyển hóa, chưa có hệ cơ quan liên kết hoạt động của các tế bào
Sống bám, có tế bào cổ áo đặc trưng
Phát triển qua giai đoạn ấu trùng với thay đổi vị trí của hai lá phôi
Phân lớp phân tính
Ở Thân lỗ (Spongia), loại tế bào trực tiếp tham gia tham gia lấy thức
Ở Thân lỗ (Spongia), loại tế bào trực tiếp tham gia tham gia lấy thức ăn là:
Tế bào mô bì
Tế bào cổ áo
Tế bào Amip
Tế bào hình sao
Ở thân lỗ (Spongia), loại tế bào có khả năng sản sinh tất cả các loại tế bào khác của cơ thể là:
Tế bào mô bì
Tế bào cổ áo
Tế bào Amip
Tế bào hình sao
Lớp thành ngoài của Ruột khoang (Coelenterata) không có loại tế bào:
Tế bào gai
Tế bào mô bì cơ
Tế bào trung gian
Tế bào tuyến
Loại tế bào nào sau đây xuất hiện ở lớp thành trong của ngành Ruột khoang (Coelenterata):
Tế bào gai và tế bào mô bì cơ
Tế bào mô bì cơ và tế bào tuyến
Tế bào trung gian và tế bào mô bì cơ tiêu hóa
Tế bào tuyến và tế bào mô bì cơ tiêu hóa
Yếu tố nào sau đây được xem là đặc trưng của Ruột khoang (Coelenterata):
Tuyến sinh dục không có ống dẫn sinh dục
Tế bào gai và hệ thần kinh dạng mạng lưới
Tế bào gai và xuất hiện cung phản xạ
Hệ thần kinh dạng mạng lưới và hạch bạch cầu phát triển
Trình tự từ ngoài vào trong thành cơ thể của Sán lông gồm:
Lông bơi → Bao cơ → Nhu mô
Mô bì → Nhu mô → Bao cơ
Mô bì → Bao cơ → Nhu mô
Nhu mô → Tế bào tuyến → Bao cơ
Phát biểu không đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):
Cơ thể có 3 lá phôi nhưng chưa có thể xoang
Hệ tuần hoàn hở
Hệ bài tiết là nguyên đơn thận
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Phát biểu không đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):
Hệ hô hấp là ống khí
Chưa có hệ tuần hoàn
Lưỡng tính
Chất bả qua hệ tiêu hóa được tống ra ngoài thông qua lỗ miệng
g đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):
Hệ hô hấp là ống khí
Chưa có hệ tuần hoàn
Lưỡng tính
Chất bả qua hệ tiêu hóa được tống ra ngoài thông qua lỗ miệng
Đặc điểm xác định của ngành Giun tròn (Nematoda) không có:
Phát triển không qua lột xác
Không có nguyên đơn thận điển hình
Bao cơ chỉ có một lớp cơ dọc
Phân tính, ấu trùng giống trưởng thành
Một trong những đặc điểm xác định của ngành Giun tròn (Nematoda) là:
Phát triển không qua lột xác
Không có nguyên đơn thận điển hình
Bao cơ gồm lớp cơ dọc và cơ vòng
Lưỡng tính, ấu trùng giống trưởng thành
Sơ đồ cấu trúc cơ thể Giun tròn (Nematoda) thì:
Cơ thể hình thoi dài, hai đầu nhọn, miệng ở tận cùng phần đầu và huyệt ở cuối mặt lưng
Đã xuất hiện hệ hô hấp và tuần hoàn chuyển hóa
Cơ thể có 3 lá phôi và thể xoang giả
Hệ thần kinh có cấu trúc đối xứng hai bên
Sơ đồ cấu trúc cơ thể của ngành Giun tròn (Nematoda) thì:
Cơ thể hình thoi dài, 2 đầu nhọn, miệng ở tận cùng phần đầu và huyệt và lệch sang trái
Thành cơ thể chỉ có ở mô hợp bào và lớp cơ phía dưới
Cơ thể có 3 là phôi và có thể xoang chính thức
Hệ thần kinh có đối xứng tỏa tròn bậc 8 hoặc dạng biến đổi của nó
Đặc điểm đặc trưng của ngành Thân mềm (Mollusca):
Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, thân và chân
Hệ tuần hoàn hở
Cơ thể có đối xứng hai bên
Hệ tiêu hóa có lưỡi bào
Đặc điểm đặc trưng của ngành Thân mềm (Mollusca):
Hệ tuần hoàn hở
Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, thân và chân
Có miệng nguyên sinh
Bờ viền phần thân kéo dài thành vạt áo
Từ ngoài vào trong, vỏ của ngành Thân mềm (Mollusca) gồm các lớp:
Biểu bì ngoài → Sừng → Xà cừ
Sừng → Lăng trụ Canxi → Xà cừ
Sừng → Mô liên kết → Xà cừ
Từ ngoài vào trong, vạt áo của ngành Thân mềm (Mollusca) gồm các lớp:
Biểu bì ngoài → Sừng → Xà cừ
Biểu bì ngoài → Mô liên kết → Biểu bì trong
Biểu bì ngoài → Xà cừ mỏng → Biểu bì trong
Biểu bì ngoài → Sừng mỏng → Biểu bì trong
Ở thân mềm (Mollusca), ngọc trai được hình thành ở vị trí:
Giữa lớp sừng và lớp xà cừ
Giữa lớp lăng trụ canxi và lớp xà cừ
Giữa lớp xà cừ và lớp mô liên kết
Giữa mặt ngoài của vạt áo và mặt trong của vỏ
Cơ quan hô hấp phổ biến nhất của Than mềm (Mollusca) là:
Mang lá đối
Vạt áo
Phổi sách
Cơ quan áo
Ốc sên (Achatina fullca) thuộc lớp nào của ngành Thân mềm (Mollusca)?
Lớp một mảnh vỏ (Monoplacophora)
Lớp Chân đầu (Cephalophoda)
Lớp Chân bụng (Gastropoda)
Lớp Chân rìu (Pelecypoda)
Bạch tuộc (Ostopus) thuộc lớp nào của ngành Thân mềm (Mollusca)?
Lớp Một mảnh vỏ (Monoplacophora)
Lớp Chân đầu (Cephalopoda)
Lớp Chân bụng (Gastropoda)
Lớp Chân rìu (Pelecypoda)
Đặc điểm không phải là đặc điểm xác định của ngành Giun đốt (Annelida)
Cơ thể phân đốt
Trứng phân cắt xoán ốc
Cơ thể có thể xoang giả
Phát triển qua ấu trùng trochophora
Đặc điểm không phải là đặc điểm xác định của ngành Giun đốt (Annelida):
Cơ thể phân đốt
Cơ thể có thể xoang chính thức
Trứng phân cắt phòng xạ
Phát triển qua ấu trùng trochophora
Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa Giun tròn (Nematoda) và Giun đốt (Annelida):
Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa Giun tròn (Nematoda) và Giun đốt (Annelida):
Có 3 lá phôi, cơ thể có thể xoang giả
Hệ tuần hoàn kín
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Cơ thể dạng hai ống lồng vào nhau
Hệ tuần hoàn kính, ở phía trước mạch lưng và mạch bụng nối với nhau bằng quai mạch, quai mạch phình to tạo thành tim bên. Đây là đặc điểm hệ tuần hoàn của:
Ngành Giun đốt (Annelida)
Ngành Giun tròn (Nematoda)
Ngành Thân mềm (Mollusca)
Ngành Chân khớp (Arthropoda)
Cơ thể có nhiểu đôi trung thận, cơ quan vận chuyển là chỉ bên, hệ tiêu hóa dạng ống, tiêu hóa thành ruột trước, ruột giữa và ruột sau. Đây là đặc điểm của:
Ngành Thân mềm (Mollusca)
Ngành Giun tròn (Nematoda)
Ngành Giun đốt (Annelida)
Ngành Chân khớp (Arthropoda)
Kiểu hệ thần kinh không xuất hiện ở ngành Giun đốt (Annelida):
Hệ thần kinh dạng bậc thang kép
Hệ thần kinh dạng bậc thang
Hệ thần kinh dạng mạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Phân ngành Có đai thuộc ngành Giun đốt (Annelida) không có:
Lớp giun ít tơ
Lớp Giun nhiều tơ
Lớp Đỉa
Lớp Sá sùng
Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa ngành Giun đốt (Annelida) và ngành Chân khớp (Arthropoda):
Cơ thể phân đốt, phát triển qua biến thái hoàn toàn
Hệ tuần hoàn hở
Cơ thể gồm 3 phần, cơ quan vận chuyển là chỉ bên
Cơ thể phân đốt, dạng 2 ống lồng với nhau
Đặc điểm không phải là đặc điểm để xác định ngành Chân khớp (Arthropoda):
Cơ thể lớn lên qua lột xác
Cơ thể và phần phụ khớp với cơ thể phân đốt
Có bộ xương ngoài
Nhóm trên cạn hô hấp bằng ống khí và bài tiết nhờ ống Malpighi
Cơ quan bài tiết phổ
Cơ quan bài tiết phổ biến của ngành Chân khớp (Arthropoda) trên cạn:
Tuyến râu
Thận hàm
Ống Malpighi
Tuyến háng
Cơ quan phổ biến nhất của ngành Chân khớp là:
Mang
Mang sách
Phổi sách
Ống khí
Đặc điểm xuất hiện ở Chân khớp:
Hệ thần kinh gồm não và chuỗi hạch thần kinh lưng
Hệ tuần hoàn kín và các đôi tim bên
Hệ tuần hoàn hở, có tim và các đôi lỗ tim ở hai bên
Bao cơ phân hóa thành các bó cơ trơn
Yếu tố nào sau đây chỉ có ở Chân khớp:
Lột xác
Mắt kép
Sinh sản đa phôi
Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận
Lỗ sinh dục đực của Tôm càng (Macrobrachium nipponense) nằm ở:
Gốc đôi chân bơi số V
Gốc đôi chân bò số V
Gốc đôi chân bò số III
Cuối cơ thể
Lỗ sinh dục cái của Tôm càng (Macrobrachium nipponense) nằm ở:
Gốc đôi chân bơi số I
Gốc đôi chân bơi số III
Gốc đôi chân bò số III
Gốc đôi chân bò số V
Cấu trúc cơ thể động vật thuộc ngành Nửa dây sống được phân thành:
2 phần là đầu và thân
3 phần là đầu cổ và thân
3 phần là vòi, cổ và thân
4 phần là đầu, vòi, cổ và thân
Đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hóa ngành Nửa dây sống (Hemichordata):
Chưa phân hóa rõ ràng; có ruột trước, ruột giữa và ruột sau
Chưa phân hóa rõ ràng; chỉ có ruột trước, ruột giữa và ruột sau chưa phân biệt
Chưa phân hóa rõ ràng; gan tồn tại dạng túi, tụy phân hóa với gan
Chưa phân hóa rõ ràng; có ruột ngắn uốn cong, thiếu tuyến tiêu hóa
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):
Hệ tuần hoàn hở
Cơ quan bài tiết đơn giản, chỉ là dạng thận tích trữ
Hệ hô hấp có các đôi khe mang nằm hai bên thành hầu
Cơ thể chia làm 3 phần: vòi, cổ và thân
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm chung của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):
Hệ thần kinh có dây lưng, dây bụng và vòng hầu
Trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng giống ấu trùng trochopoda của ngành Da gai
Chỉ có hình thức sinh sản là nảy chồi và đứt đoạn
Ở gốc vòi có một nếp dây sống phát triển đầy đủ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):
Vỏ da có cơ vòng và cơ dọc gần giống Giun đốt (Annelida)
Hệ thần kinh có dây thần kinh lưng, dây thần kinh bụng và vòng hầu
Lưỡng tính, thụ tinh trong
Tuyến tiêu hóa đơn giản, mới chỉ có túi gan
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về Sun dài (Saccoglossua)
Có hai dây khe mang ở thành hầu thông thẳng ra ngoài ở mặt lưng phần trước cơ thể
Hệ tuần hoàn kín, gồm túi tim, một mạch máu lưng và một mạch máu bụng
Xoang thân có lỗ nhỏ ở góc vòi thông ra ngoài
Cơ thể chia làm các phần tương ứng với hai đôi túi thể xoang (xoang cổ và xoang thân)
Dây sống của ngành Dây sống (Chordata) có đặc điểm:
Tồn tại suốt đời với tất cả các động vật Dây sống
Có nguồn gốc ngoại bì
Cứng, tạo hộp bảo vệ não sơ khai
Chạy dọc lưng, nằm dưới ống thần kinh, trên mặt ruột
Ngành Dây sống (Chordata) được đặc trưng bởi 4 đặc điểm đó là:
Ngành Dây sống (Chordata) được đặc trưng bởi 4 đặc điểm đó là:
Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang
Hệ thần kinh trung ương là một ống thần kinh
Cơ thể phủ lông vũ hoặc lông mao
Cơ thể có dây sống
Não bộ gồm 5 phần: Bán cầu não (não trước), não giữa, não trung gian, tiểu não và hành tủy
Đặc điểm không phải là đặc điểm đặc trưng của ngành Dây sống:
Hệ thần kinh trung ương là một ống thần kinh
Cơ thể đối xứng hai bên
Có đuôi luôn ở sau và nhô ra quá lỗ hậu môn
Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang
Đặc điểm nào sau đây là đặc diểm đặc trưng của ngành Dây sống?
Có nhiều cơ quan phân đốt, càng lên tính phân đốt càng giảm dần
Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh
Có đuôi luôn ở sau và nhô ra quá lỗ hậu môn
Trong quá trình phát triển cá thể, phôi khẩu hình thành hậu nôn, miệng con vật là miệng thứ sinh
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm đặc trưng của ngành Dây sống:(19)
Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang
Thành ống tiêu hóa cấu tạo chủ yếu là từ cơ trơn, trừ phần đầu và phần cuối là từ cơ vân
Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh
Cột sống gồm nhiều đốt sống mang sườn hoặc không mang sườn
Phát biểu sai khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:
Có phôi khẩu hình thành hậu môn, miệng con vật là miệng nguyên sinh
Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh
Cơ thể đối xứng hai bên
Có nhiều hệ cơ quan phân đốt
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:
Có nhiều hệ cơ quan phân đốt, càng lên cao tính phân đốt càng giảm dần hoặc mất dần
Cơ thể có hai lá phôi và thể xoang thứ sinh
Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
Có phôi khẩu hình thành miệng con vật
Trong quá trình phát triển cá thể, đến gia đoạn trưởng thành đặc điểm đặc trưng duy nhất của ngành Dây sống còn tồn tại ở phân ngành Sống đuôi là
Có dây sống
Ống thần kinh hoàn chỉnh
Thành hầu thủng nhiều khe mang
Có đuôi sau hậu môn
Phát biểu đúng về ngành Sống đuôi (Urochordata):
Dạng trưởng thành không có dây sống và ống thần kinh
Dây sống kéo dài đến mút đầu của con vật
Dạng trưởng thành sống di động
Não bộ chưa phát triển nhưng có hộp sọ bảo vệ
Phát biêu nào sai khi nói về phân ngành sống đuôi (Urochordata):
Cá thể trưởng thành thích nghi với đời sống di động
Cơ thể trưởng thành được bao trong túi áo tunica
Kích thước nhỏ bé, sống ở biển
Dạng trưởng thành có cấu tạo khác xa với cấu tạo điển hình của ngành
Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của phân ngành Sống đuôi (Urochordata)?
Cơ thể dạng hũ, gồm 2 xiphong, xiphong thoát ở phía trên và xiphong hút ở phía bên
Cơ thể được bao bọc trong bao áo
Kích thược cơ thể nhỏ bé
Bao áo được cấu tạo từ chất tunixin do tế bào biểu bì trung mô vỏ da tiết ra
Sọ não có 2 lồi cầu chẩm là đặc điểm của:
Lưỡng cư và Bò sát
Bò sát và Chim
Chim và Thú
Thú và Lưỡng cư
Xương sọ não có 1 lồi cầu chẩm, trong quá trình phát triển phôi có sự hình thành của màng ối. Đây là đặc điểm của:
Lưỡng cư và Bò sát
Bò sát và Chim
Chim
Xương sọ não có 1 lồi cầu chẩm, trong quá trình phát triển phôi có sự hình thành của màng ối. Đây là đặc điểm của:
Lưỡng cư và Bò sát
Bò sát và Chim
Chim và Thú
Thú và Lưỡng cư
Phát biểu sai về hệ thần kinh của Cá miệng tròn (Cycloslomata):
Não bộ đã có đủ 5 phần nhưng cả 5 phần đều nằm trên một mặt phẳng
Não trung gian và 2 bán cầu não trước nhỏ, 2 thùy khứu giác rất lớn
Hành tủy rất lớn; là nơi xuất phát của 6/10 đôi dây thần kinh tủy, hành tủy chưa tách biệt với tiểu não
Dây thần kinh tủy có 2 rễ lưng và bụng, sau khi ra khỏi cột sống, rễ lưng và rễ bụng nhập với nhau thành dây thần kinh hỗn hợp
Đặc điểm dây sống của nhóm Có sọ (Craniata) là gì?
Dây sống thường chỉ tồn tại trong giai đoạn phôi, ấu trùng
Dây sống ở một số loài cá bậc thấp tiêu giảm và được thay thế bởi xương sống
Dây sống ở Động vật có xương sống bậc cao không có bị tiêu giảm
Dây sống luôn tồn tại trong suốt đời sống của cá thể
Phát biểu sai của cá sụn:
Cơ quan hô hấp là mang, một số loài sống ở tầng mặt có thêm bóng hơi
Có từ 5 đến 7 đôi khe mang trần, trứ cá Khime
Cơ quan bài tiết là trung thân, con đực có gai giao cấu
Tai trong có đủ 3 đôi ống bán khuyên, mấu ốc tai chưa phát triển
Phát biểu sai về cá sụn:
Cơ quan hô hấp là mang, mang có vách mang phát triển
Thân phủ vảy, vảy có nguồn gốc từ biểu bì của da
Mắt lớn, không có tuyến lệ, thủy tinh thể hình cầu, mí mắt nhỏ và bắt động
Rễ lưng và rễ bụng của dây thần kinh tủy sau khi ra kh
