wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Động vật học 1

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp nào sau đây không có trong tạo phôi vị giai đoạn 2 lá phôi:

a)

Tách lớp

b)

Di nhập

c)

Tạo túi

d)

Lan phủ

2.

Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm khoang miệng trong ống tiêu hóa của Lưỡng cư (Reptilia):

a)

Khoang miệng phân hóa rõ với hầu

b)

Tuyến nước bọt phát triển mạnh ở những động vật sống dưới nước

c)

Thềm miệng không có tuyến nhờn

d)

Tuyến nọc độc không có túi tuyến

3.

Cấu tạo cột sống của Lưỡng cư (Reptilia) được chia làm:

a)

3 phần là phần cổ, phần ngực và phần chậu

b)

4 phần là phần cổ, phần ngực, phần chậu và phần đốt

c)

4 phần là phần đầu, phần thắt lưng, phần chậu và phần đốt

d)

5 phần là phần cổ, phần ngực, phần thắt lưng, phần chậu và phần đuôi

4.

Đặc điểm không đúng khi nói về đặc điểm phần cổ cột sống của Lưỡng cư (Reptilia):

a)

Nhiều đốt, số đốt thay đổi tùy loài

b)

Có 2 đốt có mấu ngang

c)

Đốt sống cổ I biến đổi thành đốt chống có 1 diện khớp khớp với 1 lồi cầu của xương chẩm, đốt cổ II biến đổi thành trục

d)

Các đốt sống còn lại có thể có xương sườn cụt

5.

Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Cơ quan cảm giác bị tiêu giảm

b)

Chi Bò sát phát triển hoàn toàn

c)

Bộ xương cốt hóa hoàn toàn

d)

Hệ thần kinh không phát triển

6.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Cơ quan hô hấp hoàn toàn bằng phổi và da

b)

Sọ bò sát có một lồi cầu chẩm

c)

Chi bò sát có mà

7.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Cơ quan hô hấp hoàn toàn bằng phổi và da

b)

Sọ bò sát có một lồi cầu chẩm

c)

Chi bò sát có màng da đối với động vật sống trên cây

d)

Cơ quan Jacopson phát triển

8.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Tai trong bò sát phát triển

b)

Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn

c)

Thận hoạt động là trung thận

d)

Phân tính, con đực có cơ quan giao cấu

9.

Mỗi đốt sống mang một đôi xương sườn có đầu xa gắn vào xương mỏ ác. Đây là đặc điểm của phần nào của đặc điểm xương cột sống lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Phần cổ

b)

Phần thắt lưng

c)

Phần đuôi

d)

Phần ngực

10.

Họ nào của phân bộ Lưỡng cư không đuôi (Anura) đa dạng nhất:

a)

Họ Cóc tía (Bombinatoridae)

b)

Họ Cóc bùn (Megophyidae)

c)

Họ Ếch cây (Rhacophoridae)

d)

Họ Ếch nhái (Ranidae)

11.

Đặc điểm khác nhau giữa lớp Bò sát (Reptilia) so với lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:

a)

Phổi vẫn chưa hoàn chỉnh

b)

Chi Bò sát có cấu tạo 5 ngón điển hình

c)

Cơ quan Jacopson không phát triển

d)

Da Lưỡng cư không có tuyến nhờn, da Bò sát có tuyến nhờn

12.

Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):

a)

Thân đuôi dài, đuôi phát triển và tồn tại suốt đời

b)

Cơ quan khứu giác phát triển

c)

Một số cơ quan bị tiêu biến hoàn toàn

d)

Các đốt sống đuôi gắn với nhau thành trăm đuôi

13.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của bộ Lưỡng cư không chân (Apoda)

a)

Đuôi rất ngắn, da trần ẩm ướt

b)

Miệng ở mặt dưới hầu

c)

Vách ngăn tâm nhĩ phát triển

d)

Chi bị tiêu biến, mắt kém phát triển

14.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):

a)

Đốt sống lõm hai mặt

b)

Dây s

15.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm bộ Lưỡng cư không chân (Apoda):

a)

Đốt sống lõm hai mặt

b)

Dây sống còn tồn tại và phát triển

c)

Xương bàn đạp còn khớp với xương mỏ ác

d)

Màng nhĩ thiếu

16.

Phát biểu không đúng khi nói đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Đã có vách ngăn tâm thất chưa hoàn chỉnh

b)

Tai trong không phát triển

c)

Con đực có cơ quan giao cấu

d)

Bộ xương chưa cốt hóa hoàn toàn

17.

Phát biểu không đúng khi nòi về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Thận hoạt động là nguyên đơn thận

b)

Thụ tinh trong

c)

Là động vật biến nhiệt

d)

Đường hô hấp tách biệt với đường tiêu hóa

18.

Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Thận hoạt động là hậu thận

b)

Tim có 4 ngăn

c)

Cơ quan Jacopson không phát triển

d)

Tâm thất có vách ngăn hụt

19.

Phát biểu không đúng về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Hệ thần kinh không phát triển

b)

Tâm thất có vách ngăn hụt

c)

Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn

d)

Tim có 3 ngăn, trừ Cá sấu có 4 ngăn

20.

Phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của lớp Bò sát (Reptilia):

a)

Cơ quan hô hấp bằng phổi và da

b)

Con đực không có cơ quan giao cấu, là động vật phân tính

c)

Sọ có hai lồi cầu chẩm

d)

Chi tiêu giảm hoặc tiêu biến hoàn toàn

21.

Đặc điêm lớp biểu bì của vỏ da lớp Bò sát (Reptilia) là:

a)

Tính chất lột xác không theo một chu kì

b)

Lớp sừng bao ngoài cơ thể, thường xuyên lột xác

c)

Tầng sừng tạo thành vảy sừng, xếp kề nhau hoặc tỳ lên nhau hình ngói lợp

d)

Vảy mới bên ngoài, vảy cũ bên trong

22.

Đặc điểm khác biệt của lớp Bò sát (Reptilia) và lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:

4 lines
23.

Đặc điểm khác biệt của lớp Bò sát (Reptilia) và lớp Lưỡng cư (Amphibia) là:

a)

Phổi bò sát không phát triển bằng lớp Lưỡng cư (Amphibia)

b)

Da Bò sát luôn có nhiều tuyến nhờn và luôn ẩm ướt

c)

Thính giác bò sát phát triển mạnh

d)

Bò sát có cơ quan giao cấu và thụ tinh trong

24.

Đặc điểm để xác định được lớp Bò sát (Reptilia) là:

a)

Tim có 3 ngăn (Trừ Cá sấu có 4 ngăn), đã có vách ngăn tâm thất nhưng chưa hoàn toàn

b)

Tai trong phát triển, đa số có màng nhĩ và xoang tai giữa trừ rắn (Ophibia)

c)

Trong quá trình phát triển phôi đã hình thành nên các màng và xoang ối, túi niệu và túi noãn hoàng

d)

Sọ có hai lồi cầu chẩm, số xương bì giảm, hình thành nên hố thái dương làm chỗ ẩn cho cơ nhai

e)

Chi có 5 ngón phát triển, xương đai đã khớp với cột sống

25.

Phát biểu đúng đối với ngành động vật nguyên sinh là:

a)

Đa số mọi cá thể có một nhân hoặc nhân phân thùy

b)

Không bào co bóp chỉ xuất hiện ở một số loài

c)

Cơ quan vận chuyển là chân giả, lông bơi và roi bơi

d)

Lông bơi có cấu trúc theo kiểu 9 + 0

26.

Phát biểu đúng đối với ngành động vật nguyên sinh:

a)

Đa số mỗi cá thể có hai nhân và nhân phân thùy

b)

Không bào co bóp chỉ xuất hiện ở một số loài

c)

Chân giả là cơ quan vận chuyển duy nhất

d)

Phần gốc của roi bơi có cấu trúc theo kiểu 9 + 0

27.

Lông bơi của động vật nguyên sinh không thực hiện chức năng:

a)

Tăng cường trao đổi khí với môi trường

b)

Tiếp nhận kích thích ánh sáng mặt trời

c)

Đưa thức ăn đến bào khấu

d)

Di chuyển

28.

Ở động vật nguyên sinh, thực hiện chức năng bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu là:

a)

Màng lưới nội chất

b)

Không bào co bóp

c)

Bao chích

d)

Ty thể

29.

Không bào co bóp không có ở nhóm động vật nguyên sinh nào sau đây?

a)

Sống kí sinh

b)

Sống tự do trong đất ẩm

c)

Sống tự do trong nước ngọt

d)

Sống tự do trong nước lợ có nồng độ muối thấp

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động dinh dưỡng của động vật nguyên sinh?

a)

Động vật nguyên sinh có hai kiểu dinh dưỡng là quang dưỡng và dị dưỡng

b)

Động vật nguyên sinh tiêu hóa thức ăn theo kiểu tiêu hóa ngoại bào nhờ không bào tiêu hóa

c)

Thông thường, mỗi loài động vật nguyên sinh có một kiểu dinh dưỡng nhất định

d)

Amip là loài động vật nguyên sinh có thể lấy thức ăn ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể

31.

Không bào co bóp không có trong nhóm động vật nguyên sinh nào sau đây?

a)

Sống tự do trong đất ẩm

b)

Sống tự do trong nước ngọt

c)

Sống tự do trong nước lợ có nồng độ muối thấp

d)

Sống trong nước biển

32.

Phát biểu đúng về hoạt động dinh dưỡng cua động vật nguyên sinh:

a)

Quang dưỡng là kiểu dinh dưỡng chủ yếu

b)

Mỗi loài chỉ có duy nhất một kiểu dinh dưỡng, không chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường

c)

Hoạt động tiêu hóa gắn liền với enzyme và lysosome trong không bào tiêu hóa

d)

Vị trí lấy thức ăn trên cơ thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường

33.

Trình tự các bước quá trình kết bào xác ở động vật nguyên sinh:

a)

Cơ quan tử bề mặt biến mất → Tế bào chuyển sang dạng hình cầu → Không bào co bóp thải hết lượng nước ra ngoài → Phức hệ Golgi tiết lớp vỏ bọc ngoài

b)

Tế bào chuyển sang dạng hình cầu → Cơ quan tử bề mặt biến mất → Không bào co bóp thải hết lượng nước ra ngoài

34.

Quá trình kết bào xác của động vật nguyên sinh không chịu kích thích của yếu tố môi trường:

a)

Thiếu thức ăn

b)

Tăng áp suất

c)

Thay đổi pH

d)

Tăng hàm lượng oxy

35.

Qúa trình kết bào xác của động vật nguyên sinh không chịu kích thích của yếu tố môi trường:

a)

Thay đổi nhiệt độ

b)

Thưà thức ăn

c)

Thay đổi pH

d)

Giảm hàm lượng oxy

36.

Trùng roi động vật là động vật nguyên sinh:

a)

Thuộc ngành Trùng roi - Chân giả, dinh dưỡng chủ yếu theo kiểu hoại dưỡng

b)

Tất cả đều không màu, dinh dưỡng kiểu dị dưỡng hoặc hoại dưỡng

c)

Thuộc ngành Trung roi - Chân giả, đa số sống kí sinh

d)

Thuộc ngành Trung bào tử, phần lớn sống cộng sinh

37.

Trùng hai đoạn (Gregarinia) là động vật nguyên sinh:

a)

Thuộc ngành Trùng roi, sống ngoại kí sinh

b)

Thuộc ngành Trùng bào tử, nhân thuộc đoạn sau

c)

Thuộc ngành Trùng bào tử, có cơ quan bám ở phần thắt ngang giữa cơ thể

d)

Thuộc ngành Trùng roi, sống kí sinh ở phần lớn động vật có xương sống

38.

Trùng giày (Paramecium caudatum) thuộc ngành:

a)

Trùng lông bơi (Ciliophora)

b)

Trùng bào tử (Sporozoa)

c)

Trùng mê lộ (Labyrinthomorpha)

d)

Myxozoa

39.

Đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia) là:

4 lines
40.

Đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia) là:

a)

Cơ thể chưa có mô chuyển hóa, chưa có hệ cơ quan liên kết hoạt động của các tế bào

b)

Phát triển qua ấu trùng panula

c)

Sống bám, có tế bào cổ áo đặc trưng

d)

Phát triển qua giai đoạn ấu trùng với thay đổi vị trí của hai lá phôi

e)

Phần lớn phân tính

41.

Đặc điểm xác định của ngành Ruột khoang (Coelenterata) là:

a)

Chưa có lỗ miệng

b)

Phát triển qua ấu trùng panula

c)

Cơ thể có cấu trúc tương ứng với giai đoạn phôi vị trong phát triển phôi của động vật đa bào, có hai lớp tế bào và một tầng keo ở giữa

d)

Cơ thể đối xứng tỏa tròn, tồn tại dưới hai dạng: thủy tức với thủy mẫu

e)

Có tế bào gai đặc trưng với chức năng tấn công và tự vệ

42.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm xác định của ngành Ruột khoang (Coelenterata):

a)

Có tế bào gai đặc trưng với chức năng tấn công và tự vệ

b)

Cơ thể có cấu trúc tương ứng với giai đoạn phôi vị trong phát triển phôi của động vật đa bào, có hai lớp tế bào và một tầng keo ở giữa

c)

Cơ thể đối xứng tỏa tròn, tồn tại dưới hai dạng là thủy tức và thủy mẫu

d)

Phát triển qua ấu trùng Parenchimula

43.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm xác định của ngành Thân lỗ (Spongia):

a)

Cơ thể chưa có mô chuyển hóa, chưa có hệ cơ quan liên kết hoạt động của các tế bào

b)

Sống bám, có tế bào cổ áo đặc trưng

c)

Phát triển qua giai đoạn ấu trùng với thay đổi vị trí của hai lá phôi

d)

Phân lớp phân tính

44.

Ở Thân lỗ (Spongia), loại tế bào trực tiếp tham gia tham gia lấy thức

4 lines
45.

Ở Thân lỗ (Spongia), loại tế bào trực tiếp tham gia tham gia lấy thức ăn là:

a)

Tế bào mô bì

b)

Tế bào cổ áo

c)

Tế bào Amip

d)

Tế bào hình sao

46.

Ở thân lỗ (Spongia), loại tế bào có khả năng sản sinh tất cả các loại tế bào khác của cơ thể là:

a)

Tế bào mô bì

b)

Tế bào cổ áo

c)

Tế bào Amip

d)

Tế bào hình sao

47.

Lớp thành ngoài của Ruột khoang (Coelenterata) không có loại tế bào:

a)

Tế bào gai

b)

Tế bào mô bì cơ

c)

Tế bào trung gian

d)

Tế bào tuyến

48.

Loại tế bào nào sau đây xuất hiện ở lớp thành trong của ngành Ruột khoang (Coelenterata):

a)

Tế bào gai và tế bào mô bì cơ

b)

Tế bào mô bì cơ và tế bào tuyến

c)

Tế bào trung gian và tế bào mô bì cơ tiêu hóa

d)

Tế bào tuyến và tế bào mô bì cơ tiêu hóa

49.

Yếu tố nào sau đây được xem là đặc trưng của Ruột khoang (Coelenterata):

a)

Tuyến sinh dục không có ống dẫn sinh dục

b)

Tế bào gai và hệ thần kinh dạng mạng lưới

c)

Tế bào gai và xuất hiện cung phản xạ

d)

Hệ thần kinh dạng mạng lưới và hạch bạch cầu phát triển

50.

Trình tự từ ngoài vào trong thành cơ thể của Sán lông gồm:

a)

Lông bơi → Bao cơ → Nhu mô

b)

Mô bì → Nhu mô → Bao cơ

c)

Mô bì → Bao cơ → Nhu mô

d)

Nhu mô → Tế bào tuyến → Bao cơ

51.

Phát biểu không đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):

a)

Cơ thể có 3 lá phôi nhưng chưa có thể xoang

b)

Hệ tuần hoàn hở

c)

Hệ bài tiết là nguyên đơn thận

d)

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

52.

Phát biểu không đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):

a)

Hệ hô hấp là ống khí

b)

Chưa có hệ tuần hoàn

c)

Lưỡng tính

d)

Chất bả qua hệ tiêu hóa được tống ra ngoài thông qua lỗ miệng

53.

g đúng về Sán lông (ngành Giun dẹp) (Plathelminthes):

a)

Hệ hô hấp là ống khí

b)

Chưa có hệ tuần hoàn

c)

Lưỡng tính

d)

Chất bả qua hệ tiêu hóa được tống ra ngoài thông qua lỗ miệng

54.

Đặc điểm xác định của ngành Giun tròn (Nematoda) không có:

a)

Phát triển không qua lột xác

b)

Không có nguyên đơn thận điển hình

c)

Bao cơ chỉ có một lớp cơ dọc

d)

Phân tính, ấu trùng giống trưởng thành

55.

Một trong những đặc điểm xác định của ngành Giun tròn (Nematoda) là:

a)

Phát triển không qua lột xác

b)

Không có nguyên đơn thận điển hình

c)

Bao cơ gồm lớp cơ dọc và cơ vòng

d)

Lưỡng tính, ấu trùng giống trưởng thành

56.

Sơ đồ cấu trúc cơ thể Giun tròn (Nematoda) thì:

a)

Cơ thể hình thoi dài, hai đầu nhọn, miệng ở tận cùng phần đầu và huyệt ở cuối mặt lưng

b)

Đã xuất hiện hệ hô hấp và tuần hoàn chuyển hóa

c)

Cơ thể có 3 lá phôi và thể xoang giả

d)

Hệ thần kinh có cấu trúc đối xứng hai bên

57.

Sơ đồ cấu trúc cơ thể của ngành Giun tròn (Nematoda) thì:

a)

Cơ thể hình thoi dài, 2 đầu nhọn, miệng ở tận cùng phần đầu và huyệt và lệch sang trái

b)

Thành cơ thể chỉ có ở mô hợp bào và lớp cơ phía dưới

c)

Cơ thể có 3 là phôi và có thể xoang chính thức

d)

Hệ thần kinh có đối xứng tỏa tròn bậc 8 hoặc dạng biến đổi của nó

58.

Đặc điểm đặc trưng của ngành Thân mềm (Mollusca):

a)

Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, thân và chân

b)

Hệ tuần hoàn hở

c)

Cơ thể có đối xứng hai bên

d)

Hệ tiêu hóa có lưỡi bào

59.

Đặc điểm đặc trưng của ngành Thân mềm (Mollusca):

a)

Hệ tuần hoàn hở

b)

Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, thân và chân

c)

Có miệng nguyên sinh

d)

Bờ viền phần thân kéo dài thành vạt áo

60.

Từ ngoài vào trong, vỏ của ngành Thân mềm (Mollusca) gồm các lớp:

a)

Biểu bì ngoài → Sừng → Xà cừ

b)

Sừng → Lăng trụ Canxi → Xà cừ

c)

Sừng → Mô liên kết → Xà cừ

61.

Từ ngoài vào trong, vạt áo của ngành Thân mềm (Mollusca) gồm các lớp:

a)

Biểu bì ngoài → Sừng → Xà cừ

b)

Biểu bì ngoài → Mô liên kết → Biểu bì trong

c)

Biểu bì ngoài → Xà cừ mỏng → Biểu bì trong

d)

Biểu bì ngoài → Sừng mỏng → Biểu bì trong

62.

Ở thân mềm (Mollusca), ngọc trai được hình thành ở vị trí:

a)

Giữa lớp sừng và lớp xà cừ

b)

Giữa lớp lăng trụ canxi và lớp xà cừ

c)

Giữa lớp xà cừ và lớp mô liên kết

d)

Giữa mặt ngoài của vạt áo và mặt trong của vỏ

63.

Cơ quan hô hấp phổ biến nhất của Than mềm (Mollusca) là:

a)

Mang lá đối

b)

Vạt áo

c)

Phổi sách

d)

Cơ quan áo

64.

Ốc sên (Achatina fullca) thuộc lớp nào của ngành Thân mềm (Mollusca)?

a)

Lớp một mảnh vỏ (Monoplacophora)

b)

Lớp Chân đầu (Cephalophoda)

c)

Lớp Chân bụng (Gastropoda)

d)

Lớp Chân rìu (Pelecypoda)

65.

Bạch tuộc (Ostopus) thuộc lớp nào của ngành Thân mềm (Mollusca)?

a)

Lớp Một mảnh vỏ (Monoplacophora)

b)

Lớp Chân đầu (Cephalopoda)

c)

Lớp Chân bụng (Gastropoda)

d)

Lớp Chân rìu (Pelecypoda)

66.

Đặc điểm không phải là đặc điểm xác định của ngành Giun đốt (Annelida)

a)

Cơ thể phân đốt

b)

Trứng phân cắt xoán ốc

c)

Cơ thể có thể xoang giả

d)

Phát triển qua ấu trùng trochophora

67.

Đặc điểm không phải là đặc điểm xác định của ngành Giun đốt (Annelida):

a)

Cơ thể phân đốt

b)

Cơ thể có thể xoang chính thức

c)

Trứng phân cắt phòng xạ

d)

Phát triển qua ấu trùng trochophora

68.

Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa Giun tròn (Nematoda) và Giun đốt (Annelida):

4 lines
69.

Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa Giun tròn (Nematoda) và Giun đốt (Annelida):

a)

Có 3 lá phôi, cơ thể có thể xoang giả

b)

Hệ tuần hoàn kín

c)

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

d)

Cơ thể dạng hai ống lồng vào nhau

70.

Hệ tuần hoàn kính, ở phía trước mạch lưng và mạch bụng nối với nhau bằng quai mạch, quai mạch phình to tạo thành tim bên. Đây là đặc điểm hệ tuần hoàn của:

a)

Ngành Giun đốt (Annelida)

b)

Ngành Giun tròn (Nematoda)

c)

Ngành Thân mềm (Mollusca)

d)

Ngành Chân khớp (Arthropoda)

71.

Cơ thể có nhiểu đôi trung thận, cơ quan vận chuyển là chỉ bên, hệ tiêu hóa dạng ống, tiêu hóa thành ruột trước, ruột giữa và ruột sau. Đây là đặc điểm của:

a)

Ngành Thân mềm (Mollusca)

b)

Ngành Giun tròn (Nematoda)

c)

Ngành Giun đốt (Annelida)

d)

Ngành Chân khớp (Arthropoda)

72.

Kiểu hệ thần kinh không xuất hiện ở ngành Giun đốt (Annelida):

a)

Hệ thần kinh dạng bậc thang kép

b)

Hệ thần kinh dạng bậc thang

c)

Hệ thần kinh dạng mạng lưới

d)

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

73.

Phân ngành Có đai thuộc ngành Giun đốt (Annelida) không có:

a)

Lớp giun ít tơ

b)

Lớp Giun nhiều tơ

c)

Lớp Đỉa

d)

Lớp Sá sùng

74.

Đặc điểm thể hiện sự tương đồng giữa ngành Giun đốt (Annelida) và ngành Chân khớp (Arthropoda):

a)

Cơ thể phân đốt, phát triển qua biến thái hoàn toàn

b)

Hệ tuần hoàn hở

c)

Cơ thể gồm 3 phần, cơ quan vận chuyển là chỉ bên

d)

Cơ thể phân đốt, dạng 2 ống lồng với nhau

75.

Đặc điểm không phải là đặc điểm để xác định ngành Chân khớp (Arthropoda):

a)

Cơ thể lớn lên qua lột xác

b)

Cơ thể và phần phụ khớp với cơ thể phân đốt

c)

Có bộ xương ngoài

d)

Nhóm trên cạn hô hấp bằng ống khí và bài tiết nhờ ống Malpighi

76.

Cơ quan bài tiết phổ

4 lines
77.

Cơ quan bài tiết phổ biến của ngành Chân khớp (Arthropoda) trên cạn:

a)

Tuyến râu

b)

Thận hàm

c)

Ống Malpighi

d)

Tuyến háng

78.

Cơ quan phổ biến nhất của ngành Chân khớp là:

a)

Mang

b)

Mang sách

c)

Phổi sách

d)

Ống khí

79.

Đặc điểm xuất hiện ở Chân khớp:

a)

Hệ thần kinh gồm não và chuỗi hạch thần kinh lưng

b)

Hệ tuần hoàn kín và các đôi tim bên

c)

Hệ tuần hoàn hở, có tim và các đôi lỗ tim ở hai bên

d)

Bao cơ phân hóa thành các bó cơ trơn

80.

Yếu tố nào sau đây chỉ có ở Chân khớp:

a)

Lột xác

b)

Mắt kép

c)

Sinh sản đa phôi

d)

Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận

81.

Lỗ sinh dục đực của Tôm càng (Macrobrachium nipponense) nằm ở:

a)

Gốc đôi chân bơi số V

b)

Gốc đôi chân bò số V

c)

Gốc đôi chân bò số III

d)

Cuối cơ thể

82.

Lỗ sinh dục cái của Tôm càng (Macrobrachium nipponense) nằm ở:

a)

Gốc đôi chân bơi số I

b)

Gốc đôi chân bơi số III

c)

Gốc đôi chân bò số III

d)

Gốc đôi chân bò số V

83.

Cấu trúc cơ thể động vật thuộc ngành Nửa dây sống được phân thành:

a)

2 phần là đầu và thân

b)

3 phần là đầu cổ và thân

c)

3 phần là vòi, cổ và thân

d)

4 phần là đầu, vòi, cổ và thân

84.

Đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hóa ngành Nửa dây sống (Hemichordata):

a)

Chưa phân hóa rõ ràng; có ruột trước, ruột giữa và ruột sau

b)

Chưa phân hóa rõ ràng; chỉ có ruột trước, ruột giữa và ruột sau chưa phân biệt

c)

Chưa phân hóa rõ ràng; gan tồn tại dạng túi, tụy phân hóa với gan

d)

Chưa phân hóa rõ ràng; có ruột ngắn uốn cong, thiếu tuyến tiêu hóa

85.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):

a)

Hệ tuần hoàn hở

b)

Cơ quan bài tiết đơn giản, chỉ là dạng thận tích trữ

c)

Hệ hô hấp có các đôi khe mang nằm hai bên thành hầu

d)

Cơ thể chia làm 3 phần: vòi, cổ và thân

86.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm chung của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):

a)

Hệ thần kinh có dây lưng, dây bụng và vòng hầu

b)

Trứng thụ tinh phát triển thành ấu trùng giống ấu trùng trochopoda của ngành Da gai

c)

Chỉ có hình thức sinh sản là nảy chồi và đứt đoạn

d)

Ở gốc vòi có một nếp dây sống phát triển đầy đủ

87.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành Nửa dây sống (Hemichordata):

a)

Vỏ da có cơ vòng và cơ dọc gần giống Giun đốt (Annelida)

b)

Hệ thần kinh có dây thần kinh lưng, dây thần kinh bụng và vòng hầu

c)

Lưỡng tính, thụ tinh trong

d)

Tuyến tiêu hóa đơn giản, mới chỉ có túi gan

88.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về Sun dài (Saccoglossua)

a)

Có hai dây khe mang ở thành hầu thông thẳng ra ngoài ở mặt lưng phần trước cơ thể

b)

Hệ tuần hoàn kín, gồm túi tim, một mạch máu lưng và một mạch máu bụng

c)

Xoang thân có lỗ nhỏ ở góc vòi thông ra ngoài

d)

Cơ thể chia làm các phần tương ứng với hai đôi túi thể xoang (xoang cổ và xoang thân)

89.

Dây sống của ngành Dây sống (Chordata) có đặc điểm:

a)

Tồn tại suốt đời với tất cả các động vật Dây sống

b)

Có nguồn gốc ngoại bì

c)

Cứng, tạo hộp bảo vệ não sơ khai

d)

Chạy dọc lưng, nằm dưới ống thần kinh, trên mặt ruột

90.

Ngành Dây sống (Chordata) được đặc trưng bởi 4 đặc điểm đó là:

4 lines
91.

Ngành Dây sống (Chordata) được đặc trưng bởi 4 đặc điểm đó là:

a)

Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang

b)

Hệ thần kinh trung ương là một ống thần kinh

c)

Cơ thể phủ lông vũ hoặc lông mao

d)

Cơ thể có dây sống

e)

Não bộ gồm 5 phần: Bán cầu não (não trước), não giữa, não trung gian, tiểu não và hành tủy

92.

Đặc điểm không phải là đặc điểm đặc trưng của ngành Dây sống:

a)

Hệ thần kinh trung ương là một ống thần kinh

b)

Cơ thể đối xứng hai bên

c)

Có đuôi luôn ở sau và nhô ra quá lỗ hậu môn

d)

Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang

93.

Đặc điểm nào sau đây là đặc diểm đặc trưng của ngành Dây sống?

a)

Có nhiều cơ quan phân đốt, càng lên tính phân đốt càng giảm dần

b)

Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh

c)

Có đuôi luôn ở sau và nhô ra quá lỗ hậu môn

d)

Trong quá trình phát triển cá thể, phôi khẩu hình thành hậu nôn, miệng con vật là miệng thứ sinh

94.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm đặc trưng của ngành Dây sống:(19)

a)

Thành hầu, đầu ống tiêu hóa thủng nhiều đôi khe mang

b)

Thành ống tiêu hóa cấu tạo chủ yếu là từ cơ trơn, trừ phần đầu và phần cuối là từ cơ vân

c)

Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh

d)

Cột sống gồm nhiều đốt sống mang sườn hoặc không mang sườn

95.

Phát biểu sai khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:

a)

Có phôi khẩu hình thành hậu môn, miệng con vật là miệng nguyên sinh

b)

Có 3 lá phôi và thể xoang thứ sinh

c)

Cơ thể đối xứng hai bên

d)

Có nhiều hệ cơ quan phân đốt

96.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:

4 lines
97.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của ngành Dây sống:

a)

Có nhiều hệ cơ quan phân đốt, càng lên cao tính phân đốt càng giảm dần hoặc mất dần

b)

Cơ thể có hai lá phôi và thể xoang thứ sinh

c)

Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

d)

Có phôi khẩu hình thành miệng con vật

98.

Trong quá trình phát triển cá thể, đến gia đoạn trưởng thành đặc điểm đặc trưng duy nhất của ngành Dây sống còn tồn tại ở phân ngành Sống đuôi là

a)

Có dây sống

b)

Ống thần kinh hoàn chỉnh

c)

Thành hầu thủng nhiều khe mang

d)

Có đuôi sau hậu môn

99.

Phát biểu đúng về ngành Sống đuôi (Urochordata):

a)

Dạng trưởng thành không có dây sống và ống thần kinh

b)

Dây sống kéo dài đến mút đầu của con vật

c)

Dạng trưởng thành sống di động

d)

Não bộ chưa phát triển nhưng có hộp sọ bảo vệ

100.

Phát biêu nào sai khi nói về phân ngành sống đuôi (Urochordata):

a)

Cá thể trưởng thành thích nghi với đời sống di động

b)

Cơ thể trưởng thành được bao trong túi áo tunica

c)

Kích thước nhỏ bé, sống ở biển

d)

Dạng trưởng thành có cấu tạo khác xa với cấu tạo điển hình của ngành

101.

Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của phân ngành Sống đuôi (Urochordata)?

a)

Cơ thể dạng hũ, gồm 2 xiphong, xiphong thoát ở phía trên và xiphong hút ở phía bên

b)

Cơ thể được bao bọc trong bao áo

c)

Kích thược cơ thể nhỏ bé

d)

Bao áo được cấu tạo từ chất tunixin do tế bào biểu bì trung mô vỏ da tiết ra

102.

Sọ não có 2 lồi cầu chẩm là đặc điểm của:

a)

Lưỡng cư và Bò sát

b)

Bò sát và Chim

c)

Chim và Thú

d)

Thú và Lưỡng cư

103.

Xương sọ não có 1 lồi cầu chẩm, trong quá trình phát triển phôi có sự hình thành của màng ối. Đây là đặc điểm của:

a)

Lưỡng cư và Bò sát

b)

Bò sát và Chim

c)

Chim

104.

Xương sọ não có 1 lồi cầu chẩm, trong quá trình phát triển phôi có sự hình thành của màng ối. Đây là đặc điểm của:

a)

Lưỡng cư và Bò sát

b)

Bò sát và Chim

c)

Chim và Thú

d)

Thú và Lưỡng cư

105.

Phát biểu sai về hệ thần kinh của Cá miệng tròn (Cycloslomata):

a)

Não bộ đã có đủ 5 phần nhưng cả 5 phần đều nằm trên một mặt phẳng

b)

Não trung gian và 2 bán cầu não trước nhỏ, 2 thùy khứu giác rất lớn

c)

Hành tủy rất lớn; là nơi xuất phát của 6/10 đôi dây thần kinh tủy, hành tủy chưa tách biệt với tiểu não

d)

Dây thần kinh tủy có 2 rễ lưng và bụng, sau khi ra khỏi cột sống, rễ lưng và rễ bụng nhập với nhau thành dây thần kinh hỗn hợp

106.

Đặc điểm dây sống của nhóm Có sọ (Craniata) là gì?

a)

Dây sống thường chỉ tồn tại trong giai đoạn phôi, ấu trùng

b)

Dây sống ở một số loài cá bậc thấp tiêu giảm và được thay thế bởi xương sống

c)

Dây sống ở Động vật có xương sống bậc cao không có bị tiêu giảm

d)

Dây sống luôn tồn tại trong suốt đời sống của cá thể

107.

Phát biểu sai của cá sụn:

a)

Cơ quan hô hấp là mang, một số loài sống ở tầng mặt có thêm bóng hơi

b)

Có từ 5 đến 7 đôi khe mang trần, trứ cá Khime

c)

Cơ quan bài tiết là trung thân, con đực có gai giao cấu

d)

Tai trong có đủ 3 đôi ống bán khuyên, mấu ốc tai chưa phát triển

108.

Phát biểu sai về cá sụn:

a)

Cơ quan hô hấp là mang, mang có vách mang phát triển

b)

Thân phủ vảy, vảy có nguồn gốc từ biểu bì của da

c)

Mắt lớn, không có tuyến lệ, thủy tinh thể hình cầu, mí mắt nhỏ và bắt động

d)

Rễ lưng và rễ bụng của dây thần kinh tủy sau khi ra kh