wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÍ 12

Total questions: 170

Worksheet time: 3hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa theo mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

2.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Thái Bình

d)

Sông Hồng

3.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

5.

Quá trình địa mạo chủ yếu trong sự biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là

a)

xâm thực và bồi tụ.

b)

xâm thực và rửa trôi.

c)

bồi tụ và bóc mòn.

d)

bồi tụ và phong hóa.

6.

Sông ngòi nước ta nhiều nước là do

a)

mưa nhiều, nhiệt độ cao, quá trình bốc hơi diễn ra mạnh.

b)

khí hậu mưa nhiều lại chịu tác động của hoàn lưu gió mùa.

c)

khí hậu mưa nhiều trên nền địa hình chủ yếu là đồi núi.

d)

mưa nhiều lại được nhận nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ.

7.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)

hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển trên đất mặn.

b)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit.

c)

hệ sinh thái rừng gió mùa thường xanh trên đá vôi.

d)

hệ sinh thái rừng thưa khô rụng lá trên đất ba dan.

8.

Nhận định nào dưới đây không chính xác về sinh vật nước ta?

a)

Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

b)

Động vật trong rừng là các loài nhiệt đới.

c)

Không có các loài sinh vật có nguồn gốc ôn đới.

d)

Thực vật có các loài họ Đậu, Vang, Dâu tằm…

9.

Nguyên nhân khiến đất feralit đỏ vàng là do

a)

có sự tích tụ oxit nhôm (Al2O) và oxit đồng (Cu2O3).

b)

có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit đồng (Cu2O).

c)

có sự tích tụ đồng thời oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O).

d)

các chất bazơ dễ tan như Ca, K, Mg bị rửa trôi mạnh.

10.

Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

b)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

c)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phần hoá phức tạp

d)

khí hậu nhiệt đới gó mùa ấm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.

11.

Biểu hiện nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của nước ta?

a)

Cán cân bức xạ luôn dương.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C.

c)

Cân bằng ẩm luôn dương.

d)

Số giờ nắng cao.

12.

Mặc dù nước ta có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên nhân do

a)

chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

chịu tác động của gió mùa Tây Nam.

c)

địa hình phân hóa đa dạng.

d)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

13.

Thời tiết nóng khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta là do gió

a)

Mậu dịch Bắc bán cầu.

b)

Mậu dịch Nam bán cầu.

c)

mùa Tây Nam.

d)

phơn Tây Nam.

14.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động ở nước ta xuất phát từ áp cao

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Xibia.

15.

Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

giảm dần từ Tây sang Đông.

d)

tăng dần từ Tây sang Đông.

16.

Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới là do vị trí

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

b)

nằm ở bán cầu Bắc.

c)

nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

17.

Bản chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

khối khí lạnh phương Bắc.

b)

gió Tín phong bán cầu Nam.

c)

khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

khối khí hoạt động theo hai mùa

18.

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có đặc điểm là

a)

lạnh, ẩm.

b)

lạnh, khô.

c)

nóng, ẩm.

d)

nóng, khô.

19.

Đặc điểm nào sao đây không đúng của gió mùa mùa hạ?

a)

Xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Gió thổi theo hướng Tây Nam.

c)

Mưa nhiều ở Tây Nguyên và Nam Bộ.

d)

Mưa nhiều ở Bắc Bộ vào đầu mùa hạ.

20.

Đặc điểm nào sao đây không đúng của gió mùa mùa đông?

a)

Xuất phát từ áp thấp Xibia.

b)

Xuất phát từ áp cao Xibia.

c)

Gió thổi theo hướng Đông Bắc.

d)

Có tính chất lạnh, ít mưa.

21.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

22.

Gió phơn Tây Nam hoạt động ở khu vực nào của nước ta?

a)

Phần phía nam khu vực Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

b)

Đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc.

c)

Phía đông Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

23.

Vùng núi nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc?

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc.

24.

Đồng bằng Sông Hồng có nền nhiệt độ thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long là do ảnh hưởng của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tây khô nóng.

d)

gió Tín phong Bắc bán cầu.

25.

Từ tháng XI đến tháng IV, Tây Nguyên và Nam Bộ là mùa khô do ảnh hưởng của gió nào?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Gió Tây khô nóng.

d)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

26.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô là do

a)

nằm ở vùng nội chí tuyến.

b)

ảnh hưởng của biển Đông.

c)

gió mùa và địa hình.

d)

gió mùa và hướng dãy núi.

27.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

28.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

sự phân hóa độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa.

d)

tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.

29.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển mền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

30.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

31.

Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

diện tích rừng giảm nhanh.

b)

nước sông chảy mạnh.

c)

hiện tượng đất trượt, đá lở.

d)

bề mặt địa hình được bồi tụ.

32.

Hệ sinh thái rừng đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

rừng lá rụng.

b)

rừng lá kim.

c)

rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh.

d)

rừng cận nhiệt đới và ôn đới.

33.

Đặc điểm nào không đúng của sông ngòi nước ta?

a)

Tổng lượng nước lớn.

b)

60% lượng nước bắt nguồn trong nước.

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

Chế độ nước theo mùa.

34.

Đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh ở đồi núi?

a)

Hiện tượng đá lở, đất trượt.

b)

Hình thành các địa hình cácxtơ.

c)

Hình thành các cao nguyên badan.

d)

Tạo các đồi thấp xen các thung lũng rộng.

35.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhịp điệu dòng chảy sát nhịp điệu mưa.

b)

Nhiều sông, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

c)

Tổng lượng phù sa hằng năm lớn.

d)

Mùa lũ tương ứng với mùa đông.

36.

Quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

quá trình phong hóa.

b)

quá trình feralit.

c)

quá trình tích tụ oxit bazơ.

d)

quá trình cải tạo đất axit.

37.

Đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do

a)

nhiệt ẩm cao, mưa ít, đất feralit, địa hình núi thấp.

b)

mưa nhiều theo mùa, địa hình núi thấp, đồi trọc.

c)

mưa nhiều, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.

d)

địa hình đồi núi cao, mưa ít, mất lớp phủ thực vật.

38.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

b)

Mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.

d)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

39.

Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

a)

làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

b)

bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.

c)

bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

d)

gây cản trở cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

40.

Đất Ferralit là loại đất chính ở Việt Nam, vì nước ta

a)

có diện tích đồi núi lớn (3/4 diện tích đất đai).

b)

có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

trong năm có hai mùa mưa, khô.

41.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

42.

Hai quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam là

a)

quá trình phong hóa - bồi tụ.

b)

quá trình vận chuyển - bồi tụ.

c)

quá trình thổi mòn - bồi tụ.

d)

quá trình xâm thực - bồi tụ.

43.

Đất feralit nước ta có màu đỏ vàng là

a)

dung nham núi lửa phun trào.

b)

tích tụ oxit sắt và oxít nhôm.

c)

tích tụ nhiều bazơ như: caxi, magiê.

d)

do hình thành trên đá mẹ axit.

44.

Hệ sinh thái nào được thể hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Rừng lá rộng và rừng hổn hợp.

b)

Động, thực vật khí hậu ôn đới hải dương.

c)

Các loài thực vật ở rừng thảo nguyên

d)

Động, thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

45.

Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, độ ẩm không khí cao.

b)

hướng của địa hình kết hợp với hướng các loại gió mùa.

c)

Tín phong hoạt động thường xuyên, diện tích rừng lớn.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp chiếm ưu thế.

46.

Nhân tố nào sau đây phá vỡ tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta?

a)

Sinh vật.

b)

Địa hình.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Sông ngòi.

47.

Phát biểu nào không đúng về sinh vật nước ta hiện nay?

a)

Không có các loài ôn đới.

b)

Rừng nguyên sinh còn rất ít.

c)

Phổ biến là rừng thứ sinh.

d)

Loài nhiệt đới chiếm ưu thế

48.

Phát biểu không phải là biểu hiện của quá trình xâm thực ở nước ta?

a)

Bề mặt địa hình nhiều cắt xẻ.

b)

Hiện tượng đất trượt, đá lở.

c)

Địa hình caxtơ khá phổ biến.

d)

Các đồng bằng được mở rộng.

49.

Địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?

a)

Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.

b)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.

c)

Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.

d)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.

50.

Hệ quả của quá trình xâm thực ở nước ta là

a)

hình thành nhiều vùng đồi núi thấp.

b)

hình thành bán bình nguyên xen đồi.

c)

mở mang đồng bằng hạ lưu sông.

d)

hình thành nhiều cánh đồng giữa núi.

51.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông ở nước ta từ

a)

tháng VI đến tháng XI hàng năm.

b)

tháng XI năm trước đến tháng I năm sau.

c)

tháng X năm trước đến tháng II năm sau.

d)

tháng XI năm trước đến tháng IV năm sau.

52.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.

b)

Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

53.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

54.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do

a)

thuộc khu vực cận xích đạo.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

55.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Ha-oai.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

56.

Vào nửa đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ áp cao

a)

Oxtraylia.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

57.

Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Khô hạn.

b)

Mưa rào.

c)

Mưa phùn.

d)

Khô nóng.

58.

Hiện tượng thời tiết nổi bật nhất của vùng đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào nửa đầu mùa hạ là

a)

mưa lớn.

b)

có gió Phơn.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

có nhiều bão.

59.

Nguyên nhân quan trọng nhất gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ vào mùa Đông là do

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của Tín phong Bắc bán cầu.

60.

Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

61.

Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả của hoạt động gió mùa ở nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập về mùa giữa Trường Sơn Đông và Tây Nguyên.

b)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Tạo cho khí hậu tương đối điều hòa và ổn định trên phạm vi cả nước.

d)

Miền Bắc có mùa đông lạnh và khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

62.

Khí hậu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

gió mùa mùa Đông đã bị biến tính và suy yếu.

b)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động, nóng quanh năm.

c)

gió mùa Đông Bắc đến sớm nhất và gây mưa vào mùa Đông.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.

63.

Nét đặc trưng trong khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa hè có gió Tây khô nóng.

b)

mùa đông lạnh và dài nhất cả nước.

c)

có mùa khô sâu sắc và kéo dài.

d)

khí hậu phân chia thành hai mùa mưa, khô.

64.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

65.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là

a)

khu vực phía nam vĩ tuyến 16°B.

b)

khu vực phía đông dãy Trường Sơn.

c)

khu vực phía bắc vĩ tuyến 16°B.

d)

khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

66.

Gió mùa mùa Đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô.

b)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

c)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

d)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

67.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?

a)

Tây Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

68.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biển nào sau đây đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 ở miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc.

c)

Miền Bắc trong năm có hai lần nhiệt độ cực đại, miền Nam có một.

d)

Vào mùa hạ, nhiệt độ cả nước tương đương nhau (trừ vùng núi cao).

69.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Trang?

a)

Nhiệt độ trung bình của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.

b)

Trong năm, Đà Lạt có một cực đại về nhiệt, Nha Trang có hai.

c)

Tổng lượng mưa trong năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.

d)

Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang đều vào tháng 10.

70.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.

b)

Lượng mưa phân bố rất không đều trên cả nước.

c)

Tháng bão hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Đồng Hới, Đà Nẵng có mưa nhiều vào thu đông.

71.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

72.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

73.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao xibia.

d)

áp thấp Bắc Bộ.

74.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

75.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

76.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

77.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

78.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

79.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

80.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

81.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

82.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

83.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

84.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

85.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở rộng nhanh chóng là hệ quả của

a)

quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sông ngòi nhiều nước.

d)

chế độ nước sông theo mùa.

86.

Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là

a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

87.

Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

b)

B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.

c)

C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

d)

D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

88.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

A. Lớp phong hóa dày.

b)

B. Đất thông khí thoát nước.

c)

C. Giàu các chất bazơ.

d)

D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

89.

Câu 4: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

A. tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

B. tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)

D. tạo thành dạng địa hình mới.

90.

Câu 5: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

a)

A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.

d)

D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

91.

Câu 6: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

B. Đất trượt, đá lở.

c)

C. Các đồng bằng mở rộng.

d)

D. Địa hình cacxtơ.

92.

Câu 7: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

d)

D. Tây Bắc và Tây Nguyên.

93.

Câu 8: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

94.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

95.

Câu 10: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.

b)

B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

96.

Câu 1: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

97.

Yếu tố chính nào sau đây tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Vị trí địa lí có hoàn lưu gió mùa hoạt động.

b)

Vị trí địa lí của nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.

d)

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

98.

Nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam.

b)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

d)

chịu ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển.

99.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do

a)

thuộc khu vực cận xích đạo.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của gió Tín phong bắc bán Cầu.

100.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ

a)

áp cao Ha-oai.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

101.

Vào nửa đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam của nước ta có nguồn gốc từ áp cao

a)

Oxtraylia.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

102.

Hiện tượng thời tiết nào thường xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Khô hạn.

b)

Mưa rào.

c)

Mưa phùn.

d)

Khô nóng.

103.

Nguyên nhân quan trọng nhất gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ vào mùa Đông là do

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

d)

hoạt động của Tín phong Bắc bán cầu.

104.

Gió mùa mùa Hạ ở đồng bằng Bắc Bộ thổi theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

105.

Nhận định nào sau đây không phải là hệ quả của hoạt động gió mùa ở nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập về mùa giữa Trường Sơn Đông và Tây Nguyên.

b)

Miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Tạo cho khí hậu tương đối điều hòa và ổn định trên phạm vi cả nước.

d)

Miền Bắc có mùa đông lạnh và khô, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

106.

Nét đặc trưng trong khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa hè có gió Tây khô nóng.

b)

mùa đông lạnh và dài nhất cả nước.

c)

có mùa khô sâu sắc và kéo dài.

d)

khí hậu phân chia thành hai mùa mưa, khô.

107.

Gió Phơn (Gió Lào) hoạt động ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Cả mùa Hạ.

b)

Nửa đầu mùa Hạ.

c)

Giữa mùa Hạ.

d)

Nửa sau mùa Hạ.

108.

Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là

a)

khu vực phía nam vĩ tuyến 16°B.

b)

khu vực phía đông dãy Trường Sơn.

c)

khu vực phía bắc vĩ tuyến 16°B.

d)

khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

109.

Gió mùa mùa Đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô.

b)

hoạt động liên tục từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

c)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng XI đến tháng IV năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

d)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20°C.

110.

Biểu hiện nào sau đây không đúng về tính chất nhiệt đới của nước ta?

a)

A. Nhiệt độ trung bình trên 20°C.

b)

B. Cán cân bức xạ luôn dương.

c)

C. Số giờ nắng cao.

d)

D. Cân bằng ẩm luôn âm.

111.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động từ

a)

A. 500-1000mm.

b)

B. 1500-2000mm.

c)

C. 2000-2500mm.

d)

D. 3500-4000mm.

112.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

113.

Lượng mưa phân bố không đều, mưa nhiều ở sườn

a)

A. khuất gió.

b)

B. núi cao.

c)

C. đón gió.

d)

D. đồng bằng.

114.

Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

A. giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

B. tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

C. giảm dần từ Tây sang Đông.

d)

D. tăng dần từ Tây sang Đông.

115.

Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

116.

Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta là do hoạt động của

a)

Gió mùa Tây Nam và Tín phong

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

117.

Nước Việt Nam nằm ở đâu?

a)

Bán đảo Mã Lai, vùng nhiệt đới.

b)

Rìa đông Châu Á, khu vực ôn đới.

c)

Gần trung tâm của Đông Nam Á.

d)

Phía đông của Thái Bình Dương.

118.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã

a)

Đất Mũi.

b)

Vạn Thạnh.

c)

Lũng Cú.

d)

Sín Thầu.

119.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng sông.

c)

vùng núi, đồng bằng, vùng biển.

d)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

120.

Việt Nam không có chung đường biên giới trên đất liền với nước nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Campuchia.

121.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Quảng Ninh đến tỉnh nào?

a)

Cà Mau.

b)

Bạc Liêu.

c)

Sóc Trăng.

d)

Kiên Giang.

122.

Thứ tự các vùng biển của nước ta tính từ bờ trở ra là

a)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

b)

nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

123.

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng ?

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

124.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên có đặc điểm nào?

a)

Nhiều khoáng sản.

b)

Nền nhiệt độ cao.

c)

Nhiều sinh vật quý.

d)

Thực vật xanh tốt.

125.

Vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là gì?

a)

đặc quyền kinh tế.

b)

nội thủy.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

thềm lục địa.

126.

Do chịu ảnh hưởng của biển nên thảm thực vật nước ta

a)

đa dạng về loài.

b)

xanh tốt quanh năm.

c)

đa dạng về gen.

d)

có nhiều tầng cây.

127.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong vành đai động đất, núi lửa.

d)

Nằm trong khu vực gió mùa Châu Á.

128.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do vị trí nước ta có đặc điểm nào?

a)

Liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

c)

Trên đường di cư của nhiều loài động vật, thực vật.

d)

Ở vị trí tiếp giáp giữa hai lục địa và hai đại dương.

129.

Nằm trên đường ngã tư hàng hải và hàng không quốc tế nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

chung sống hòa bình với các nước.

b)

giao lưu kinh tế với các nước khác.

c)

trở thành trung tâm của khu vực.

d)

phát triển nhanh hơn các nước khác

130.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là gì?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Đặc quyền kinh tế.

d)

Tiếp giáp lãnh hải.

131.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

cận nhiệt gió mùa.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

132.

Câu 1: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là

                              

                        

a)

Phi - lip - pin, Mi - an - ma.  

b)

Phi - lip - pin, Bru - nây.

c)

Đông - ti - mo, Mi - an - ma.     

d)

   Ma - lai - xi - a, Phi - lip - pin.

133.

Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

                           

                                       

                        

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương.   

b)

  Á - Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á - Âu và Ấn Độ Dương.        

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương. 

134.

Câu 4: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

                                  

                                    

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động. 

d)

phát triển nền văn hóa.

135.

Câu 5: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

136.

Câu 6: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

137.

Câu 7: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

138.

Câu 8: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là

        

      

a)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.      

b)

Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

c)

Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.      

d)

Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á.

139.

Câu 9: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

                         

               

a)

Hoạt động giao thông vận tải.   

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.  

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

140.

Câu 10: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do

                             

                                     

a)

lãnh thổ trải dài. 

b)

nền khí hậu nhiệt đới.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi.  

d)

tiếp giáp với biển.

141.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ số mấy?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

142.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng

a)

3260 km

b)

3360 km

c)

3460 km

d)

3560 km

143.

Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là

a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

144.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?

a)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

Đà Nẵng và TT Huế.

c)

Hà Nội và TP.HCM.

d)

Khánh Hòa và Đà Nẵng.

145.

Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

tài nguyên khoáng sản phong phú.             

b)

tài nguyên sinh vật phong phú.

c)

động đất, núi lửa hoạt động yếu

d)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

146.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho việc

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

mở rộng hợp tác với  các nước trên thế giới.

c)

phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

phát triển nền nông nghiệp ôn đới.

147.

Nước ta có tất cả bao nhiêu tỉnh giáp biển và khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ khác nhau?

a)

20 tỉnh và 3000 hòn đảo.

b)

30 tỉnh và 3000 hòn đảo.

c)

28 tỉnh và 4000 hòn đảo.

d)

29 tỉnh và 4000 hòn đảo

148.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

c)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

d)

vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

149.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ nét.

c)

có sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

d)

nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

150.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.

c)

nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

d)

nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.

151.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Nhiều thiên tai nhiệt đới

c)

Tài nguyên sinh vật phong phú

d)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng

152.

Lãnh thổ hẹp ngang khoảng 7 độ kinh tuyến đã làm cho nước ta

a)

trong năm nước ta có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

b)

có lượng mưa lớn, thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

c)

gió Tín phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm.

d)

toàn bộ đất liền nước ta thuộc một múi giờ.

153.

Phần đất liền của lãnh thổ nước ta

a)

bao gồm vùng đất và các đảo nhỏ ven bờ

b)

nằm trên lục địa Á-Âu và giáp nhiều nước

c)

diện tích rộng hơn vùng biển và thuộc múi giờ số 7

d)

kéo dài từ đông sang tây, hẹp theo chiều Bắc Nam.

154.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

lượng mưa cao đều quanh năm

b)

có gió mùa hoạt động liên tục

c)

Mặt Trời luôn ở trên thiên đỉnh

d)

thường xuyên có gió mậu dịch

155.

Nước ta tiếp giáp với biển Đông nên có

a)

thảm thực vật giàu sức sống

b)

gió mậu dịch thổi quanh năm

c)

lượng mưa phân bố theo mùa

d)

các dãy núi hướng vòng cung

156.

Do nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

cán cân bức xạ dương quanh năm

b)

nhiệt độ trung bình năm cao

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú

d)

khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt

157.

Vùng đất nước ta

a)

có nhiều đảo và quần đảo

b)

diện tích lớn hơn vùng biển

c)

mở rộng đến ngoài Lãnh hải

d)

chỉ tiếp giáp với hai quốc gia.

158.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta đến đặc điểm sông ngòi nước ta là

a)

ngắn dốc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

b)

có độ dốc lớn, thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường.

c)

nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước thay đổi theo mùa

d)

phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, chế độ nước theo mùa

159.

Vị trí nước ta ở

a)

nơi thường xuyên có gió Tây ôn đới

b)

trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc

c)

vùng có nhiều bão biển và sóng thần

d)

vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

160.

Nước ta nằm trong khu vực

a)

hoạt động của gió Tín phong

b)

phía đông của Đông Nam Á

c)

nội chí tuyến bán cầu Nam

d)

ảnh hưởng của gió Đông Nam

161.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta thuộc tỉnh

a)

Lào Cai.

b)

Cao Bằng.

c)

Lạng Sơn.

d)

Hà Giang.

162.

Điểm cực Tây nước ta nằm ở kinh độ

a)

102°09’T.

b)

102°09’Đ.

c)

109°24’T.

d)

109°24’Đ.

163.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta tiếp giáp với

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

164.

Đường bở biển nước ta dài 3260km chạy từ

a)

Quảng Ninh đến Kiên

b)

Lạng Sơn đến Cà Mau.

c)

Hà Giang đến Cà Mau.

d)

Cao Bằng đến Cà Mau.

165.

Các vùng biển theo thứ tự từ đất liền ra ngoài khơi lần lượt là

a)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

b)

thềm lục địa, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, nội thủy.

c)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

d)

nội thủy, tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

166.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

lãnh hải.

167.

Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền được gọi là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

168.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bán Cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có nền nhiệt độ cao.

b)

Có lượng mưa lớn.

c)

Có 4 mùa rõ rệt.

d)

Có nhiều thiên tai.

169.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm:

a)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

b)

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.

c)

vùng đất, vùng trời, vùng biển.

d)

vùng nội thủy, vùng lãnh hải, thềm lục địa.

170.

Việt Nam nằm ở

a)

rìa phía đông Châu Á, khu vực cận nhiệt đới.

b)

phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động.

c)

phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

d)

ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió mùa.