Font size
WorksheetsCông thức nhiệt học
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật; m (kg) là khối lượng vật và c (J/kgK) là nhiệt dung riêng của chất làm vật. Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt lượng Q (J) mà vật thu vào?
Q = m(t – t0).
Q = mc(t0 – t).
Q = mc.
Q = mc(t – t0).
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q-A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU = A + Q phải thỏa mãn
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Q>0; A>0 Chứng tỏ khối khí đã
nhận nhiệt và thực hiện công
nhận nhiệt và nhận công
truyền nhiệt và thực hiện công
ΔU>0 Chứng tỏ nội năng của vật
tăng
giảm
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nòa sau đây ?
Q < 0, A > 0
Q > 0, A < 0
Q > 0, A > 0
Q < 0, A < 0
Trong quá trình chất khí truyền nhiệt và nhận công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải có giá trị nào sau đây ?
Q < 0, A > 0
Q < 0, A < 0
Q > 0, A > 0
Q > 0, A < 0
Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
