wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THIEN NHIEN PHAN HOA DA DANG

Total questions: 177

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

14 độ B

b)

Trường Sơn Bắc                  

c)

Trường Sơn Nam

d)

Dãy Bạch Mã            

2.

Cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

Đới rừng Nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Đới rừng Ôn đới gió mùa

d)

Đới rừng Cận nhiệt đới gió mùa

3.

Nhận định nào sau đây không đúng với sự biến thiên nhiệt độ theo chiều Bắc – Nam của nước ta?

a)

Càng vào Nam biên độ nhiệt càng tăng

b)

Nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

c)

Tổng nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

d)

Về mùa hạ nhiệt độ trung bình không khác nhau giữa 2 miền

4.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu miền Bắc?

a)

Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Mùa mưa có xu hướng chậm dần về Nam

d)

Thời tiết có nhiều diễn biến thất thường

5.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt

b)

thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên khắc nghiệt

c)

thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng

d)

thềm lục địa hẹp, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng, đất màu mỡ

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16 độ B trở vào)

a)

Quanh năm nóng.

b)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 0C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. 

d)

Về mùa khô có mưa phùn

7.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.

c)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa ở miền Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

8.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc. 

d)

Vùng núi Đông Bắc

9.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

Đới rừng cận nhiệt đới. 

d)

Đới rừng gió mùa

10.

Mùa đông không còn rõ rệt ở

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Vùng núi phía Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

11.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Ở miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

b)

Ở miền Bắc và miền Nam dưới  600 – 700m đến 900 – 1000m

c)

Ở miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m

d)

Ở miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

12.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10 độ C.

b)

Khí hậu cận nhiệt.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 5 độ C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C.

13.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình thấp, gần biển, hoạt động của gió mùa

c)

Hướng núi cánh cung và gió mùa Đông Bắc

d)

Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo

14.

Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b)

đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

c)

địa hình ¾ là đồi núi

d)

đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

15.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới

a)

Tây Bắc            

b)

ĐB sông Hồng          

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ

16.

Sự phân hoá khí hậu theo mùa và theo bắc nam đã giúp cho

a)

mùa thu hoạch nông sản rải đều              

b)

nguyên liệu cho nhà máy không căng thẳng

c)

nguồn nông sản nước ta đa dạng, phong phú          

d)

thu hoạch theo mùa

17.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

18.

Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa nước ta chủ yếu là nhóm đất

a)

phù sa

b)

xám bạc màu

c)

feralit

d)

đất núi đá

19.

Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Các loại gió và dãy Trường Sơn Nam

b)

dải hội tụ nhiệt đới và các cao nguyên

c)

bão và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

d)

tín phong Bán cầu Bắc và các đỉnh núi

20.

Ở nước ta, sự hình thành 3 đai cao trước hết do sự thay đổi của

a)

Đất đai

b)

Sinh vật

c)

Khí hậu

d)

Sông ngòi

21.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

22.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

23.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

24.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

25.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới.

26.

Nhiệt độ trung bình của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

trên 200C.

b)

trên 250C.

c)

trên 270C.

d)

dưới 200C.

27.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

28.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

29.

Chế độ khí hậu của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự phân hóa như thế nào?

a)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

Chia ra mùa đông và mùa hạ rõ rệt.

c)

Nóng quanh năm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

30.

Biên độ nhiệt năm của nước ta thay đổi như thế nào theo chiều Bắc - Nam?

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không tăng

d)

Không giảm

31.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới.

32.

Nhiệt độ trung bình của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

trên 200C.

b)

trên 250C.

c)

trên 270C.

d)

dưới 200C.

33.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

34.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô phổ biến nhất ở vùng nào?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

35.

Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào?

a)

Mùa mưa và mùa khô. .

b)

Mùa đông và mùa hạ.

c)

Nóng quanh năm.

d)

Không rõ rệt

36.

Giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

b)

giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

d)

phía nam dãy Bạch Mã.

37.

Chế độ khí hậu của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự phân hóa như thế nào?

a)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

Chia ra mùa đông và mùa hạ rõ rệt.

c)

Nóng quanh năm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

38.

Biên độ nhiệt trung bình của nước ta thay đổi như thế nào theo chiều Bắc - Nam?

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không tăng

d)

Không giảm

39.

Hiện tượng nào dưới đây phổ biến ở vùng ven biển miền Tây Bắc và bắc Trung Bộ?

a)

Cát bay.

b)

Đá trượt.

c)

Sương muối.

d)

Rét hại.

40.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Quanh năm nóng.

c)

Về mùa khô có mưa phùn.

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

41.

Miền khí hậu phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có một mùa đông lạnh

b)

Khí hậu diễn biến thất thường.

c)

Có một mùa khô kéo dài, sâu sắc.

d)

Có phạm vi từ 160B trở ra Bắc.

42.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

43.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Cả

d)

Sông Mã

44.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

45.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới:

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ

46.

Câu 2: Cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

a) Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

b) Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

c) Đới rừng ôn đới gió mùa

d)

d) Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa

47.

Câu 3: Vì sao miền Nam có nền nhiệt cao hơn miền Bắc?

a)

a) Vì miền Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

b) Vì miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

c)

c) Tác động của địa hình.

d)

d) Vì miền Nam gần với xích đạo

48.

Câu 4: Vì sao ở phần lãnh thổ phía Bắc có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC?

a)

a) Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

b)

b) Ảnh hưởng của gió Tín Phong.

c)

c) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

d) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

49.

Câu 8: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

a) Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

b)

b) Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.

c)

c) Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

d)

d) Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.

50.

Câu 6: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

A. cây lá kim và thú có lông dày. 

b)

B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

C. động thực vật cận nhiệt đới. 

d)

D. động thực vật nhiệt đới.

51.

Câu 7: Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

A. Ven biển Bắc Trung Bộ.   

b)

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

C. Tây Nguyên.    

d)

D. Nam Bộ.

52.

Câu 8: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. 

b)

B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. 

d)

D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

53.

Câu 9: Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

                             

a)

A. mùa mưa, mùa khô. 

b)

B. hướng gió.  

c)

C. mùa nóng, mùa lạnh.                               

d)

D. mùa bão.

54.

Câu 10: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

A. Nhiệt độ trung bình giảm dần.

b)

B. Nhiệt độ trung bình tăng dần. 

c)

C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm. 

d)

D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

55.

Câu 1: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc - Nam.

b)

B. Đông - Tây.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Tây - Đông.

56.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

57.

Phần lãnh thổ Phía Bắc có bao nhiêu tháng nhiệt độ dưới 18 độ C?

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-5 tháng

58.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

59.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?

a)

Cận xích đạo gió mùa

b)

Ôn đới hải dương

c)

Cận nhiệt đới hải dương

d)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

60.

Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ Phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

trên 20 độ C

b)

trên 25 độ C

c)

dưới 18 độ C

d)

dưới 15 độ C

61.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

62.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

63.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

64.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

65.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

66.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

67.

Giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

b)

giữa sông Hồng và sông Cả.

c)

nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

d)

phía nam dãy Bạch Mã.

68.

Chế độ khí hậu của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự phân hóa như thế nào?

a)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

Chia ra mùa đông và mùa hạ rõ rệt.

c)

Nóng quanh năm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

69.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Quanh năm nóng.

c)

Về mùa khô có mưa phùn.

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

70.

Miền khí hậu phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có một mùa đông lạnh

b)

Khí hậu diễn biến thất thường.

c)

Có một mùa khô kéo dài, sâu sắc.

d)

Có phạm vi từ 160B trở ra Bắc.

71.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

72.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

73.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

74.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

75.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

76.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?

a)

Cận xích đạo gió mùa

b)

Ôn đới hải dương

c)

Cận nhiệt đới hải dương

d)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

77.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ/

78.

Mùa mưa ở vùng duyên hải miền Trung nước ta

a)

bị lệch pha so với miền Bắc và miền Nam.

b)

trùng thời gian với mùa mưa ở Tây Nguyên.

c)

kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.

79.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

80.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

81.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới.

82.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

83.

Chế độ khí hậu của Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự phân hóa như thế nào?

a)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

Chia ra mùa đông và mùa hạ rõ rệt.

c)

Nóng quanh năm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

d)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

84.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

85.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

86.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

87.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

88.

Biên độ nhiệt năm của nước ta thay đổi như thế nào theo chiều Bắc - Nam?

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không tăng

d)

Không giảm

89.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

90.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

b)

B. Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao

c)

C. Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam

d)

D. Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao


91.

Câu 1. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc:

a)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

92.

Câu 2. Đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

c)

tính nhiệt đới tăng dần theo hướng tây đông.

d)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

93.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào):

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Quanh năm nóng

c)

Về mùa khô có mưa phùn

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

94.

Câu 4. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao

d)

Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi

95.

Câu 5. Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành:

a)

vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.

b)

vùng thềm lục địa; vùng ven biển; vùng đồng bằng; vùng đồi núi.

c)

vùng ven biển; vùng đồng bằng; vùng đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng châu thổ, vùng đồi núi.

96.

Câu 6. Địa hình núi cao và trung bình, hướng tây bắc - đông nam, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng trước núi, đồng bằng thu nhỏ chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển, là đặc điểm của miền:

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bộ.

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

miền Nam Trung Bộ.

d)

miền Nam Bộ.

97.

Câu 7. Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông lạnh độ lạnh giảm dần về phía Tây vì:

a)

Nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ

b)

Đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

c)

Nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình

d)

Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

98.

Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu

b)

Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá.

c)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi.

d)

Bề ngang hẹp do núi ăn lan sát biển.

99.

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây là của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta:

a)

địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế với các hướng vòng cung của các dãy núi và thung lũng sông.

b)

trong vùng có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

c)

địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

d)

trong vùng xuất hiện thành phần thực vật phương nam.

100.

Câu 10: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?

a)

Chỉ có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.

b)

Đất mùn thô là chủ yếu.

c)

Các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới.

d)

Khí hậu có tính chất cận nhiệt.

101.

Câu 11. Thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây

a)

Cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp

b)

Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng

c)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa

d)

Mùa mưa đồng nhất trong toàn miền

102.

Câu 12. Đặc điểm không đúng với khí hậu miền Bắc

a)

thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam

b)

thời tiết, khí hậu có diễn biến thất thường

c)

biên độ nhiệt trong năm lớn hơn so với miền Nam

d)

độ lạnh tăng dần về phía Nam

103.

Câu 13. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông đến sớm, ít lạnh hơn. 

b)

mùa đông đến muộn, lạnh hơn.

c)

mùa đông đến muộn, ít lạnh hơn.

d)

mùa đông đến sớm, lạnh hơn.

104.

Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ chủ yếu theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Nam.

c)

Nam.

d)

Đông Bắc.

105.

Câu 16: Đặc điểm khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

mưa về thu đông.

b)

trên đường di chuyển của các cơn bão nhiệt đới.

c)

chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

d)

không có mùa đông lạnh.

106.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Bắc có mấy vùng khí hậu

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

107.

Câu 18: Đặc điểm khí hậu của vùng khí hậu Nam Trung Bộ khác so với vùng khí hậu Nam Bộ là

a)

phân chia hai mùa: mưa và khô rõ rệt.

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa.

c)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt nhỏ.

d)

mưa nhiều vào thu – đông.

108.

Câu 19. Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là :

a)

Độ vĩ.

b)

Độ lục địa.

c)

Địa hình.

d)

Mạng lưới sông ngòi.

109.

Câu 20: Yếu tố địa hình có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam là

a)

hướng địa hình.

b)

độ cao địa hình.

c)

độ chia cắt địa hình.

d)

hướng và độ cao địa hình.

110.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

111.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

112.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

113.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do tại miền Bắc

a)

nằm ở vĩ độ cao hơn.

b)

có mưa phùn cuối mùa.

c)

nằm gần biển hơn.

d)

nằm gần chí tuyến.

114.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

115.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây?

a)

Vùng núi cao như Sa Pa, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nhiều khác biệt.

c)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mùa mưa khô đối lập nhau.

d)

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt.

116.

Vì có một mùa khô sâu sắc nên ở miền Nam nước ta có sự xuất hiện của

a)

thực vật chịu hạn, rụng lá.

b)

nhiều trăn, rắn trong đầm lầy.

c)

nhiều loài thú lớn.

d)

nhiều rừng ngập mặn.

117.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

118.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ/

119.

Mùa mưa ở vùng duyên hải miền Trung nước ta

a)

bị lệch pha so với miền Bắc và miền Nam.

b)

trùng thời gian với mùa mưa ở Tây Nguyên.

c)

kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.

120.

Ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa có độ cao

a)

dưới 600 - 700m.

b)

từ 600 - 700m đến 2600m.

c)

từ 900 - 1000m.

d)

từ 800 - 900m.

121.

Vùng có đủ ba đai cao ở nước ta là

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Đông Trường Sơn.

d)

Tây Bắc.

122.

Ý nào sau đây đúng về khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C.

b)

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

c)

Không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới.

123.

Đất mùn thô có chủ yếu ở đai

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa trên núi.

c)

cận nhiệt gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

124.

Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta?

a)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.

b)

Đầm phá khá phổ biến, thềm lục địa hẹp.

c)

Mở rộng về phía biển, đất đai màu mỡ.

d)

Có rừng ngập mặn, bãi triều thấp phẳng.

125.

Khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

tình trạng rửa trôi đất diễn ra mạnh ở các đồng bằng.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

c)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.

d)

bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi dày đặc.

126.

Ở đai nhiệt đới gió mùa, loại đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất phù sa sông.

b)

đất feralit.

c)

đất xám bạc màu.

d)

đất mùn thô.

127.

Giới hạn phía bắc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

dãy Bạch Mã.

b)

dãy Hoành Sơn.

c)

sông Cả.

d)

dãy Tam Điệp.

128.

Các thiên tai thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

bão lũ, trượt lở đất, hạn hán.

b)

thiếu nước vào mùa khô.

c)

ngập lụt vào mùa mưa.

d)

động đất.

129.

Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc là

a)

đặc điểm hướng nghiêng của địa hình.

b)

vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc.

c)

vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.

d)

đặc điểm độ cao của địa hình và hướng các dãy núi.

130.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đai cận xích đạo.

b)

đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

đai nhiệt đới gió mùa.

d)

đai ôn đới gió mùa trên núi.

131.

Tác động của những khối núi cao trên 2000m đối với thiên nhiên nước ta là

a)

phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới trên khắp cả nước.

b)

làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

c)

tạo các bức chắn để hình thành ranh giới giữa các miền khí hậu.

d)

làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.

132.

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất?

a)

Ven biển.

b)

. Sơn nguyên.

c)

Trung du.

d)

Cao nguyên.

133.

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lũ nguồn?

a)

Miền núi.

b)

Cửa sông.

c)

Đồng bằng.

d)

Vùng biển.

134.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

lở đất.

b)

trượt đất.

c)

xói mòn.

d)

cháy rừng.

135.

Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

sương muối.

b)

ngập lụt.

c)

động đất.

d)

hạn hán.

136.

Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là

a)

khai thác hợp lí.

b)

tăng cường đánh bắt.

c)

tăng xuất khẩu.

d)

đẩy mạnh chế biến.

137.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

a)

tăng xuất khẩu gỗ quý.

b)

tăng khai thác rừng.

c)

làm thủy điện.

d)

tăng vườn quốc gia.

138.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

bón phân hóa học.

c)

nông – lâm kết hợp.

d)

dùng thuốc diệt cỏ.

139.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

trồng cây theo băng.

140.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

141.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

142.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

143.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

144.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây?

a)

Vùng núi cao như Sa Pa, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nhiều khác biệt.

c)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mùa mưa khô đối lập nhau.

d)

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt.

145.

Vì có một mùa khô sâu sắc nên ở miền Nam nước ta có sự xuất hiện của

a)

thực vật chịu hạn, rụng lá.

b)

nhiều trăn, rắn trong đầm lầy.

c)

nhiều loài thú lớn.

d)

nhiều rừng ngập mặn.

146.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

147.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

đới rừng nhiệt đới.

148.

Nhiệt độ trung bình của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

trên 200C.

b)

trên 250C.

c)

trên 270C.

d)

dưới 200C.

149.

Số tháng có nhiệt độ dưới 200C ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

không có.

b)

1 đến 2 tháng.

c)

2 đến 3 tháng.

d)

3 đến 4 tháng.

150.

Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào?

a)

Mùa mưa và mùa khô. .

b)

Mùa đông và mùa hạ.

c)

Nóng quanh năm.

d)

Không rõ rệt

151.

Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây?

a)

Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi.

b)

Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi.

c)

Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

d)

Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa.

152.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Cả

d)

Sông Mã

153.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

154.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới:

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ

155.

Câu 1. Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

156.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 độ C

b)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 15 độ C

c)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 10 độ C

d)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 20 độ C

157.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là:

a)

Từ 0 đến 900-1000m

b)

Từ 0 đến 1600-1700m

c)

Trên 2600m

d)

Từ 0 đến 600-700m

158.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

159.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

160.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc phân hóa ở độ cao

a)

600 – 700m

b)

650 – 1000m.

c)

900 – 1000m.

d)

600 – 800m.

161.

Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?

a)

Ôn đới gió mùa trên núi.

b)

Nhiệt đới chân núi

c)

Nhiệt đới gió mùa chân núi.

d)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

162.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao (m):

a)

Từ 600 – 700 đến 2400.

b)

Từ 600 – 700 đến 2500

c)

Từ 600 – 700 đến 2600.

d)

Từ 600 – 700 đến 2700

163.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao

d)

Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi

164.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

a)

Nằm gần xích đạo

b)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

d)

Chủ yếu có địa hình thấp

165.

Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Dầu khí và bôxit.

b)

Thiết và khí tự nhiên

c)

Vật liệu xây dựng vá quặng sắt.

d)

Than đá và apatit

166.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc – Nam, Đông bắc – Tây nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Đông – tây và theo độ cao

c)

Bắc – nam, Đông – tây và đông băc - tây nam

d)

Đông – tây và đông bắc – tây nam và theo độ cao

167.

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi theo hướng vòng cung

b)

Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở việt nam với đủ 3 loại đai

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

168.

Ở độ cao trên 2600 m có khí hậu

a)

Nhiệt đới

b)

Cận nhiệt đới

c)

Ôn đới

d)

Xích đạo

169.

Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là :

a)

Đất đồng bằng

b)

Đất feralit vùng đồi núi thấp .

c)

Đất feralit.

d)

Đất mùn Alit núi cao

170.

Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gó mùa trên núi là:

a)

Tổng nhiệt độ năm trên 45000 C.

b)

Quanh năm rét dưới 150 C

c)

Nhiệt độ mùa đông trên 100 C.

d)

Mưa nhiều độ ẩm tăng.

171.

Sự phân hóa khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới?

a)

Đồng bằng bắc bộ

b)

Trung du và miền núi Bắc bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

172.

Mùa Đông của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ:

a)

Đến muộn và kết thúc sớm

b)

Đến sớm và kết thúc muộn

c)

Đến muộn và kết thúc muộn

d)

Đến sớm và kết thúc sớm

173.

"Miền có cấu trúc địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên bazan, đông bằng châu thổ và đồng bằng ven biên" đó là đặc điểm của miền:

a)

Tây Bắc và Bắc Trung bộ

b)

Nam Trung bộ và Nam bộ

c)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

d)

Bắc và Đông bắc bắc bộ

174.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

175.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn thô.

176.

Khu vực có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng biển của nước ta là:

a)

Vinhj Bắc Bộ

b)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

c)

Vịnh Thái Lan

d)

Bắc Trung Bộ

177.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Cấu trúc địa chất

b)

cấu trúc địa hình

c)

thủy chế sông ngòi

d)

đặc điểm khí hậu