Font size
WorksheetsS12-DỊCH MÃ
Total questions: 79
Worksheet time: 49mins
Đặc tính cơ bản nào của vật chất di truyền đảm bảo con cái sinh ra giống với cha mẹ chúng?
Mang đầy đủ thông tin di truyền dưới dạng mật mã.
Có khả năng tái bản chép chính xác bản thân nó.
Có khả năng tổng hợp các phân tử quan trọng của tế bào.
Có khả năng biến đổi tạo ra các nguồn biến dị di truyền
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự tái bản DNA?
Tất cả các phân tử DNA đều có mạch kép.
Sự tái bản DNA chỉ xảy ra vào pha S của kì trung gian.
Chỉ có DNA mới có khả năng tái bản.
Tất cả các phân tử DNA tái bản đều dựa theo nguyên tắc bổ sung.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Enzyme RNA polymerase tiếp xúc và tháo xoắn phân tử DNA tại vùng điều hòa.
mRNA sơ khai có chiều dài bằng chiều dài vùng mã hóa của gene.
Enzyme DNA polymerase di chuyển trên mạch khuôn của gene theo chiều 3' - 5'.
Trên phân tử DNA, enzyme ligase chỉ hoạt động trên 1 mạch.
Cho các cấu trúc, cơ chế sau đây có trong tế bào:
- rRNA.
- tRNA.
- Dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptid .
- Tái bản DNA.
- Nhiễm sắc thể nhân đôi.
- Phiên mã tổng hợp mRNA .
- Cấu trúc 2 mạch bổ sung của DNA.
Có bao nhiêu cấu trúc và cơ chế trên có trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực?
(a)
Trong quá trình nguyên phân, sự tái bản DNA diễn ra khi nào?
Pha G1 của kì trung gian.
Pha G2 của kì trung gian.
Pha S của kì trung gian.
Khi bước vào kì đầu.
Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch DNA mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy do sao?
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của DNA.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3' → 5'.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5'→3'.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của DNA.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide
Mã di truyền có đặc thù riêng cho từng loài.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid.
Mã di truyền mang tính thoái hóa.
Chức năng nào sau đây của DNA là không chính xác?
Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.
Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua các đột biến của DNA.
Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein.
Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể.
Điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là gì?
Được chứa trong nhiễm sắc thể.
Có số lượng lớn trong tế bào.
Hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.
Không bị đột biến.
Trong quá trình tự tái bản DNA, enzyme tháo xoắn di chuyển theo chiều nào?
Từ 3' đến 5' hay từ 5' đến 3' tùy theo từng mạch.
Theo chiều từ 3' đến 5' cùng chiều với mạch khuôn.
Theo chiều từ 5' đến 3' trên cả hai mạch.
Tùy theo từng phân tử DNA mà chiều di chuyển khác nhau.
Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử DNA và DNA chỉ chứa N14. Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N15 phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng về quá trình này?
Có tất cả 16 DNA vùng nhân.
Đã diễn ra nhân đôi DNA 4 lần.
Quá trình nhân đôi DNA vùng nhân trong quá trình phân đôi vi khuẩn đã có 30 mạch đơn mới được tổng hợp.
Tất cả phân tử DNA ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N15.
DNA được tái bản theo nguyên tắc nào?
Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.
Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung.
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền.
Mỗi amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò gì?
Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Nối các đoạn okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Có 8 phân tử DNA tự tái bản một số lần bằng nhau đã tự tổng hợp được 112 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào. Số lần tự tái bản của mỗi phân tử DNA là bao nhiêu?
(a)
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử DNA mới được tạo ra qua nhân đôi, có cấu trúc giống hệt với phân tử DNA mẹ?
Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của DNA có chiều 3'→ 5'.
Sự liên kết giữa các nucleotide của môi trường nội bào với các nucleotide của mạch khuôn theo đúng nguyên tắc bổ sung.
Hai mạch mới của phân tử DNA được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược.
Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5' → 3' do một loại enzyme nối thực hiện.
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'UGA5'
3'GAU5' ; 3'AAU5' ; 3'AGU5'
3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'AGU5'
3'GAU5'; 3'AAU5' ; 3'AUG5'
Enzyme nào sau đây cần phản tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp DNA?
Ligase.
RNA polimerase.
Enzyme tháo xoắn.
DNA polymerase.
Sự tái bản DNA ở sinh vật nhân chuẩn có sự khác biệt so với DNA ở sinh vật nhân sơ?
I. Chiều tái bản.
II. Nguyên liệu tái bản
III. Hệ enzyme tái bản.
IV. Số lượng các đơn vị tái bản.
V. Nguyên tắc tái bản.
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là gì?
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA.
Đều theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự xúc tác của enzyme DNA polimerase.
Đều có sự hình thành các đoạn okazaki.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
Giảm phân và thụ tinh.
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Từ 3 loại nucleotide khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
27.
48.
16.
9.
Enzyme DNA polimerase có vai trò gì trong quá trình tái bản DNA?Z
Sử dụng đồng thười cả 2 mạch khuôn để tổng hợp DNA mới.
Lắp ráp nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA theo chiều 5’ → 3’.
Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Chỉ xúc tác tháo xoắn DNA mà không tổng hợp mạch mới.
Gene mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào là:
Gene khởi động.
Gene mã hóa.
Gene vận hành.
Gene cấu trúc.
Đơn phân chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là:
Guanine.
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Một gene ở sinh vậy nhân sơ có số lượng các loại nucleotide trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Gene này tái bản một lần, số nucleotide loại C mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình này bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA trên mạch 1 của phân tử DNA xoắn kép có tỷ lệ (A + G)/ (T + C) = 0,4 thì trên mạch bổ sung ( mạch 2) tỉ lệ đó là bao nhiêu phần trăm (%)?(Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một gene dài 5100Å, số nucleotide loại A của gene bằng 2/3 số lượng một loại nucleotide khác. Gene này thực hiện tái bản liên tiếp 4 lần. Số nucleotide loại A mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản?
(a)
Một gene có số lượng nucleotide loại A= 30% và có C = 600 nucleotide. Gene này có số liên kết hydrogen nao nhiêu?
(a)
Cấu trúc của protein được mã hóa không theo nguyên tắc nào?
Mỗi codon mã hóa một hoặc một số amino acid.
Mỗi amino acid trong chuỗi polypeptide ứng với ba nucleotide kế tiếp nhau trong mạch mã gốc của DNA.
Mỗi Codon mã hóa một amino acid.
Mỗi amino acid được mã hóa bởi một hoặc một số codon.
Một gene của sinh vật nhân sơ có Guanine chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Trên một mạch của gene này có 150 adenine và 120 thymine. Số liên kết hydrogen của gene là là bao nhiêu?
(a)
Dựa vào đâu để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa?
Dựa vào cấu trúc của gene .
Dựa vào sự biểu hiện kiểu hình của gene .
Dựa vào kiểu tác động của gene .
Dựa vào chức năng sản phẩm của gene .
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hóa amino acid methyonine?
5'UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' UUA 3'.
5' AGU 3'.
Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này snag môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần tái bản sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
(a)
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ ( A + T) : (G + C) = 1: 4 thì tỉ lệ phần trăm (%) nucleotide loại G của phân tử DNA bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một gene có tổng số 150 chu kì xoắn và có 3600 liên kết hidrogen. Gene tái bản 3 lần, số nucleotide loại A có trong các gene mang nguyên liệu hoàn toàn mới?
(a)
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tái bản DNA như thế nào?
Trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp.
Sự tái bản xảy ra trên 2 mạch của phân tử DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau.
Trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, 1 phân tử giống với phân tử DNA mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi.
2 phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về những đặc điểm sai khác nhau trong quá trình sao chép của DNA ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ ?
Sự sao chép DNA ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử DNA.
Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử DNA, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm.
Các đoạn okazaki được hình thành trong quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân sơ nhiều hơn các đoạn okazaki ở sinh vật nhân chuẩn.
Mạch DNA mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5' → 3' còn ở sinh vật nhân sơ được hình thành theo chiều 3' → 5'.
Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.
Sự liên kết các nucleotide trên 2 mạch diễn ra không đồng thời.
Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Một gene có 600 loại nucleotide loại A và 900 nucleotide loại G. Gene này tự tái bản một lần, số liên kết hydrogen được hình thành là bao nhiêu?
(a)
Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotide có (T + C) : (A + G) = 1: 4 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tổng tỉ lệ phần trăm nucleotide loại T và C tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Một gene gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, tái bản liên tiếp 3 lần. Số nucleotide loai G tự do mỗi loại mà môi trường nội bào cần cung cấp?
(a)
Có 8 phân tử DNA tái bản liên tiếp một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch nucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tái bản của mỗi phân tử DNA?
(a)
Trong quá trình tái bản DNA, trên một mạch khuôn, mạch DNA mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của DNA.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3' → 5'.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của DNA.
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
Mỗi amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Các bộ ba nào trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'UGA5'
3'GAU5' ; 3'AAU5' ; 3'AGU5'
3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'AGU5'
3'GAU5'; 3'AAU5' ; 3'AUG5'
Vùng điều hoà có chức năng gì?
Quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Mang thông tin mã hoá các amino acid.
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó là gì?
UGU, UAA, UAG.
UUG, UGA, UAG.
UAG, UAA, UGA.
UUG, UAA, UGA.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhận đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?
5'AUG3', 5'UGG3'.
5'CAG3', 5'AUG3'.
5'UUU3', 5'AUG3'.
5'UCG3'. 5'AGC3'.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
Giảm phân và thụ tinh.
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene nhưng không mã hóa amino acid được gọi là
Đoạn intron.
Đoạn exon.
Gene phân mảnh.
Vùng vận hành.
Giả sử một gene được cấu tạo từ 3 loại nucleotide: A, T, G thì trên mạch gốc của gene này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba.
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
Vì enzyme DNA polimerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mỗi DNA con sau tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đặc điểm này nói lên nguyên tắc gì?
Bổ sung.
Bán bảo toàn.
Bổ sung và bảo toàn.
Bổ sung và bán bảo toàn.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
Codon.
Gene.
Anticodon.
Mã di truyền.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Phát biểu sau đấy đúng về mã di truyền có tính đặc hiệu?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Bản chất của mã di truyền là gì?
Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
Các amino acid đựơc mã hoá trong gene.
Ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một amino acid.
Một bộ ba mã hoá cho một amino acid.
Những nhận định nào sau đây là Đúng về enzyme DNA polimerase trong quá trình tái bản DNA?
Sử dụng đồng thời chỉ một mạch khuôn để tổng hợp DNA mới.
Lắp ráp nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA theo chiều 5' → 3'.
Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Chỉ xúc tác tháo xoắn DNA mà không tổng hợp mạch mới.
Vùng kết thúc của gene có đặc điểm gì?
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử protein.
Mang thông tin mã hoá các amino acid.
Phát biểu đúng về mã di truyền mang tính thoái hoá?
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid
Mỗi DNA con sau tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc gì?
Bổ sung.
Bán bảo toàn.
Bổ sung và bảo toàn.
Bổ sung và bán bảo toàn.
Gene có chức năng gì?
Mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối là gì?
DNA giraza.
DNA polymerase.
Helicase.
Ligase .
Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide bao nhiêu?
(a)
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là gì?
Tháo xoắn phân tử DNA.
Lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
Phá vỡ liên kết hydrogene giữa hai mạch của DNA.
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Khi nói về sự tái bản của DNA, Những nhận định nào sau đây là Đúng ?
Enzyme ligase dùng để nối các đoạn okazaki trong quá trình tái bản DNA.
Quá trình tái bản DNA chỉ xảy ra trong nhân tế bào.
Các DNA cùng nằm trong nhân một tế bào có một số lần tái bản bằng nhau.
Qua 8 đợt tái bản thì tổng DNA con được tạo thành là 27 phân tử DNA.
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Trong quá trình tái bản DNA theo nguyên tắc bổ sung.
Khi enzyme DNA polimerase phá vỡ nên liên kết hydrogen.
Mạch khuôn chiều từ 5'- 3' được tổng hợp mạch mới liên tục liên tục.
Trong quá trình tái bản DNA thì số đoạn okazaki luôn luôn lớn hơn số đoạn mồi
Trong quá trình tái bản DNA, vai trò của enzyme DNA polimerase là gì?
Phá vỡ các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
giảm phân và thụ tinh.
tái bản DNA.
phiên mã.
dịch mã.
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ là gì?
Số lượng các đơn vị nhân đôi.
Nguyên liệu dùng để tổng hợp.
Chiều tổng hợp.
Nguyên tắc nhân đôi.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, những nhận định sau đây là Đúng ?
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản DNA.
Enzyme DNA polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Sự tái bản của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự tái bản của DNA trong nhân tế bào.
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5'-3' mạch mới được tổng hợp gián đoạn và có trình tự nucleotide giống hệt mạch 3'-5' của DNA.
Khi nói về hoạt động của các enzyme trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzyme DNA polimerase là loại enzyme có khả năng tháo xoắn.
Trong phiên mã, enzyme RNA polimerase có khả năng tháo xoắn.
Enzyme ligase có chức năng lắp ráp các nucleotide tự do của môi trường vào.
Enzyme DNA polimerase có chức năng tổng đoạn mồi.
Khẳng định nào sau đây về quá trình tái bản DNA là sai?
Ở mạch khuôn 5'-3', mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
Ở mạch khuôn 3'-5', mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệA+T/G+C=14 thì tỉ lệ nucleotide loại G là bao nhiêu phần trăm (%)? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Khi nói về quá trình tái bản DNA ở tế bào nhân thực, những nhận định sau đây là Đúng?
Enzyme DNA polimerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
Enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới.
Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA.
