Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Về Chất
Total questions: 71
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
vật thể nhân tạo do con người tạo ra
vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là
vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên
vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống
vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản
Vật sống là
vật có sẵn trong tự nhiên.
là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Các thể của chất gồm
Thể rắn, thể lỏng
Thể rắn, thể hơi
Thể lỏng, thể hơi, dạng tinh thể
Thể lỏng, thể khí, thể rắn
Vật thể tự nhiên là
vật có sẵn trong tự nhiên.
là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Vật thể tự nhiên là
Ao, hồ, sông, suối.
Biển, mương, kênh, bể nước.
Đập nước, máng, đại dương, rạch.
Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Vật thể nhân tạo là
vật có sẵn trong tự nhiên.
là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Trong các vật thể sau, vật thể không phải vật thể tự nhiên là
mặt trời
con tàu
sông, hồ
cây lúa
Trong các vật thể sau, vật không sống là
vi khuẩn
cây nấm
con sóc
máy bay
Trong các vật thể sau, vật thể tự nhiên là
ngọn núi, đám mây
đại dương, đập thủy điện
ô tô, cái quạt
tàu hỏa, thác nước
Trong các vật thể sau, vật thể nhân tạo là
con voi, hồ nước
rừng rậm, biển
giàn khoan, máy móc
tơ tằm, đệm cao su
Trong các vật thể sau, vật thể tự nhiên là
mặt trăng
con tàu
máy tính
ngôi nhà
Trong các vật thể sau, vật thể sống là
ngọn núi
cây lúa
ao, đầm
ô tô
Vật thể nhân tạo là
Cây lúa.
Cái cầu.
Mặt trời.
Con sóc.
Cho dãy sau: thủy tinh, cây xanh, cây cầu, nitrogen, nước, calcium carbonate. Số chất và vật thể trong dãy là
4 chất, 2 vật thể
3 chất, 3 vật thể
2 chất, 4 vật thể
5 chất, 1 vật thể
Cho các vật thể sau: bàn gỗ, gạo, giá inox, ghế nhựa. Thành phần chất chủ yếu tạo nên các vật thể trên lần lượt là
cellulose, cơm, nhôm, chất dẻo
cellulose, tinh bột, nhôm, chất dẻo
tinh bột, cellulose, sắt, nhựa
cellulose, tinh bột, sắt, chất dẻo
Cho dãy sau: đại dương, nhôm, ô tô, cây cao su, cellulose, chất dẻo. Trong dãy trên gồm
3 chất, 3 vật thể
4 chất, 2 vật thể
2 chất, 4 vật thể
đều là 6 vật thể
Cho phát biểu sau: "Nhờ quá trình quang hợp của cây xanh. Trong quá trình quang hợp, cây xanh lấy khí carbon dioxide và nhả ra oxygen nên có tác dụng làm giảm carbon dioxide và tăng oxygen trong môi trường". Phát biểu trên đề cập đến các chất là
cây xanh, carbon dioxide
carbon dioxide, oxygen
môi trường, oxygen
quang hợp, cây x
Cho phát biểu sau: "Các chất có thể tồn tại ở ba (1). . . cơ bản khác nhau, đó là (2). . . Mỗi chất có một số (3). . . khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau". Các từ thích hợp điền vào chỗ trống là
(1) thể; (2) rắn; (3) đặc điểm
(1) trạng thái; (2) rắn, lỏng, khí; (3) đặc điểm
(1) thể; (2) rắn, lỏng, khí; (3) tính chất
(1) trạng thái; (2) lỏng; (3) khả năng
Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và chất chính tạo nên vật thể là
tên vật thể: cốc; chất tạo nên vật thể: thủy tinh
tên vật thể: cốc; chất tạo nên vật thể: nhựa (plastic)
tên vật thể: bát; chất tạo nên vật thể: thủy tinh
tên vật thể: bát; chất tạo nên vật thể: sứ
Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và chất chính tạo nên vật thể là
tên vật thể: bọc bánh xe; chất tạo nên vật thể: plasma
tên vật thể: gioăng; chất tạo nên vật thể: sợi cacrbon
tên vật thể: bánh xe; chất tạo nên vật thể: nhựa (plastic)
tên vật thể: lốp xe; chất tạo nên vật thể: cao su
Cho các phát biểu sau: Trong quả chanh có nước, citric acid và một số chất khác. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít sulfur. Phần chữ in nghiêng chỉ tên vật thể và chất tương ứng là
tên vật thể: chanh, nước, que diêm; chất tạo nên vật thể: citric acid, sulfur
tên vật thể: nước, citric acid, que diêm; chất tạo nên vật thể: chanh, sulfur
tên vật thể: chanh, que diêm; chất tạo nên vật thể: nước, citric acid, sulfur
tên vật thể: nước, citric acid, sulfur; chất tạo nên vật thể: chanh, que diêm
Cho các phát biểu sau: Trong chai giấm có nước và acetic acid. Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo. Vỏ bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa. Quặng apatit ở Lào Cai có chứa calcium phos
Trong chai giấm có nước và acetic acid.
giấm, thủy tinh, chất dẻo, bao diêm, quặng
acetic acid, chất dẻo, potassium chlorate, calcium phosphate
giấm, cốc, bao diêm, quặng
nước, cốc, bao diêm, calcium phosphate
Cho vật thể như hình vẽ, tên vật thể và các chất chính tạo nên vật thể là
tên vật thể: dây điện; chất tạo nên vật thể: copper, plastic
tên vật thể: dây dẫn; chất tạo nên vật thể: sợi cacrbon
tên vật thể: dây điện; chất tạo nên vật thể: copper
tên vật thể: dây nối; chất tạo nên vật thể: cao su
Số chất được đề cập đến trong phát biểu là
7
6
8
9
Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu là
copper, cellulose, nhựa, polymer
aluminium, sợi bông, nhựa
aluminium, copper, sợi bông
aluminium, copper, cellulose, polymer
Cho các phát biểu sau: Xoong nồi thường được làm bằng hộp kim của iron vì iron là kim loại dẫn nhiệt tốt, giúp quá trình nấu ăn nhanh hơn. Bát, đĩa thường được làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt, khi đựng thức
Số chất được đề cập đến trong các phát biểu trên là
3
5
4
2
Số chất được đề cập đến trong phát biểu là
1
3
4
2
Dãy gồm tất cả các chất có trong thành phần cấu tạo của pin là
manganese dioxide, amomnium chloride, zinc
lõi, ruột, lớp vỏ
manganese dioxide, amomnium chloride, lớp vỏ
lõi, ruột, zinc
Đặc điểm của thể lỏng là
các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.
dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa.
Ở nhiệt độ thường (25oC, 1 atm), nước ở trạng thái
khí
rắn
lỏng
đông đá
Đặc điểm của thể rắn là
các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.
dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa.
Nguyên nhân của hiện tượng này do tính chất của acetic acid. Tính chất đó là
dễ dàng nén được.
không có hình dạng xác định.
dễ lan chảy của acetic acid.
bay hơi và lan tỏa của chất khí.
Khi mở lọ nước hoa, có các phân tử khí thoát ra làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất của thể khí là
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Đặc điểm của thể khí là
các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.
các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.
các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.
dễ lan chảy, chiếm một phần hình dạng vật chứa.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Không khí là hỗn hợp chứa nhiều thành phần khác nhau, thành phần không phải thể khí là
Carbon dioxide.
Oxygen.
Chất bụi.
Nitrogen.
Cho các chất sau: oxygen, lead, copper, nitrogen, ethanol. Dãy gồm các chất ở thể khí là
oxygen, lead.
lead, copper.
ethanol, nitrogen.
oxygen, nitrogen.
Cho các chất sau: acetic acid (giấm), cellulose, methane, iron. Dãy gồm các chất ở thể rắn là
cellulose, iron.
acetic acid (giấm), cellulose.
methane, acetic acid.
methane, iron.
Dầu thô đóng thùng được do đặc điểm của thể lỏng là
có hình dạng xác định.
có thể nén được.
không có hình dạng xác định.
có tính lan chảy.
Than đá được hình thành trong tự nhiên do quá trình hóa thạch của cellulose. Than đá trong tự nhiên có thể
khí
lỏng.
plasma.
rắn
Than đá được hình thành trong tự nhiên do quá trình hóa thạch của cellulose. Than đá trong tự nhiên có thể
khí
lỏng
plasma
rắn
Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lý là
Sự cháy, khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy, tính tan
Sự phân hủy, sự biến đổi thành chất khác
Màu sắc, thể rắn - lỏng - khí
Hiện tượng vật lý là
Đốt que diêm
Nước sôi
Cửa sắt bị gỉ
Quần áo bị phai màu
Quá trình nào thể hiện tính chất vật lý là
nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí carbonic.
làm kem trong tủ lạnh.
điện phân nước điều chế khí oxygen và hydrogen.
nhiệt phân potassium chlorate tạo ra khí oxygen.
Trong một buổi học thực hành, Jackson đã thử nghiệm với giấm ăn và nhận thấy các tính chất vật lý của nó là
vị chua, hoà tan được một số chất khác, làm giấy quỳ màu tím chuyển sang màu đỏ
không màu, vị chua, tác dụng bột vỏ trứng thì có hiện tượng sủi bọt khí.
chất lỏng, không màu, làm giấy quỳ màu tím chuyển sang màu đỏ
chất lỏng, không màu, vị chua, hòa tan được một số chất khác.
Tính chất vật lý của chất gồm
màu sắc, mùi vị, khối lượng riêng, tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác
tính nóng chảy, sôi của một chất, khả năng cháy
tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khả năng bị phân hủy
khả năng tác dụng với chất khác, mùi vị, hình dạng, kích thước.
Quá trình nào thể hiện tính chất hoá học là
Hoà tan đường vào nước.
Cô cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Cho các hiện tượng sau:
Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi.
Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
Kim loại đồng màu đỏ, dễ kéo sợi.
Muối ăn khô hơn khi đun nóng.
Nến cháy thành khí
Số hiện tượng hóa học là
5
4
3
2
Phát biểu mô tả tính chất hóa học của chất là
Vàng là kim loại có tính dẻo, dễ kéo dài, dát mỏng
Sodium carbonate tác dụng với axit trong dịch vị dạ dày chữa chứng ợ chua.
Cồn 70o có tính sát khuẩn
Khí carbonic được nén vào chai nước ngọt để tạo ga.
Phát biểu đúng là
Các chất có thề tồn tại ở ba thể cơ bản khác nhau, đó là rắn, lỏng, khí.
Mỗi chất chỉ có một tính chất khi tồn tại ở các thể khác nhau.
Mỗi vật thể chỉ do một chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong tự nhiên được gọi là vật thể tự nhiên. Vật thể do con người tạo ra được gọi là vật thể nhân tạo.
Vật hữu sinh là vật không có các dấu hiệu của sự sống.
Khi ta đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước. Thí nghiệm này thể hiện
tính chất vật lý của cellulose
tính chất bay hơi của cellulose
sự chuyển thể từ rắn sang khí của cellulose
tính chất hóa học của cellulose
Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là
Hòa tan muối vào nước
Rang muối tới khô
Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp
Làm gia vị cho thức ăn
Tính chất hoá học của khí carbon dioxide là
Chất khí, không màu.
Không mùi, không vị.
Tan rất ít trong nước.
Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Hiện tượng tự nhiên do hơi nước ngưng tụ là
Tạo thành mây.
Gió thổi.
Mưa rơi.
Lốc xoáy.
Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là
Băng tan
Sương mù
Tạo thành mây
Mưa tuyết
Sự chuyển thể không xảy ra tại nhiệt độ xác định là
(a)
Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là
Băng tan
Sương mù
Tạo thành mây
Mưa tuyết
Sự chuyển thể không xảy ra tại nhiệt độ xác định là
Nóng chảy.
Hoá hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Sự chuyển thể xảy ra tại nhiệt độ xác định là
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Sôi.
Bay hơi.
Sự sôi là
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự nóng chảy là
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự chuyển thể của nước từ khí sang lỏng gọi là
Sự bay hơi
Sự nóng chảy
Sự ngưng tụ
Sự đông đặc
Sự bay hơi là
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
Sự chuyển thể của nước từ lỏng sang rắn gọi là
Sự bay hơi
Sự nóng chảy
Sự ngưng tụ
Sự đông đặc
Hiện tượng thể hiện sự nóng chảy là
Hơ nóng chai nhựa trên ngọn lửa
Hơi nước tạo thành đám mây
Nung đồ gốm trong lò điện
Quần áo được tẩy trắng khi ngâm trong nước tẩy
Sự chuyển thể của giọt nước trong hình là
Sự bay hơi
Sự nóng chảy
Sự đông đặc
Sự ngưng tụ
Nguyên nhân gây ra sự chuyển thể của chất là
Do các chất có 3 thể là rắn, lỏng, khí.
Do các chất chỉ có thể chuyển thể theo thứ tự rắn → lỏng → khí và ngược lại.
Do chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé.
Do sự thay đổi trạng thái sắp xếp của các hạt trong chất ở các điều kiện khác nhau
