Font size
WorksheetsCâu hỏi về thực vật
Total questions: 176
Worksheet time: 2hrs 33mins
“Nhiều lớp tế bào chết, che chở cho phần già của cây” là:
Hạ bì
Nội bì
Biểu bì
Bần
Các cánh hoa có phần móng ngắn và phần phiến rộng, là:
Hoa có hình bướm
Hoa có hình bánh xe
Hoa có hình hoa cẩm chướng
Hoa có hình hoa hồng
Trong cấu tạo cấp I của rễ lợn nội bì thường có vai trò:
Dự trữ chất dinh dưỡng
Giúp cho sự vận chuyển nhựa
Tăng cường sự vững chắc cho trụ giữa
Giảm sự xâm nhập của nước vào trụ giữa
Các phần của thân cây gồm:
Thân chính, chồi ngọn, mấu, lóng, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chồi ngọn, chồi bên, mấu, cành, bạnh gốc
Thân chính, mấu, lóng, lá, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chóp rễ, mấu, lóng, cành, chồi bên, bạnh gốc
Khi trục chính của cụm hoa mang một hoa ở đỉnh và đâm nhánh về phía dưới thì gọi là:
Chùm
Ngù
Đuôi sóc
Xim
Nhiều lá bắc tập hợp ở phía dưới cụm hoa được gọi là:
Tổng bao lá bắc
Mo
Lá hoa
Bao chung
“Thân phình to vì chứa nhiều chất dự trữ” là:
Thân cột
Thân leo
Thân củ
Thân bò
Bộ nhị tụ là:
Dính nhau ở chỉ nhị
Dính thành 1 bó
Dính ở cả chỉ nhị và bao phấn
Dính ở bao phấn
Cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc gọi là:
Cành hoa
Cuống hoa
Tràng phụ
Trụ hoa
Vùng vỏ của rễ cây cấu tạo cấp 1 thường gồm có:
Mồm mềm vỏ ngoài, mồm mềm vỏ trong, vỏ trụ
Mồm mềm vỏ ngoài, mồm mềm vỏ trong, nội bì
Mồm mềm vỏ, nội bì
Mồm mềm vỏ, vỏ trụ
Khi bao phấn có 2 ô, phần giữa hai ô phấn được gọi là:
Túi phấn
Chung đới
Hạt phấn
Chỉ nhị
Cách hoa trong cụm hoa bông và đầu có đặc điểm:
Không có lá bắc
Không cuống
Không lá đài
Không cánh hoa
Những hoa bìa trên cụm hoa Cúc là những hoa có kiểu tràng:
Tràng hình môi
Tràng hình ống
Tràng hình phễu
Tràng hình lưỡi nhỏ
Trong các câu sau, câu nào SAI:
Biểu bì dưới của lá thường không có lỗ khí
Lá họ Hoa Hồng có lá kèm.
Lá kép hình lông chim có các lá chét xếp đều hai bên cuống chính
Lá mọc sole khi mỗi mấu chét
Trong các câu sau, câu nào SAI:
Biểu bì dưới của lá thường không có lỗ khí
Lá họ Hoa Hồng có lạc kèm.
Lá kẽ hình lông chim có các lát xếp đều hai bên cuống chính
Làm mọc sole khi mỗi mấu chỉ mang một lá
Vị trí của tầng phát sinh trong:
Trong vùng vỏ cấp 1
Giữa bó libe 1 và bó gỗ 1
Ngoài các bó libe 1 và gỗ 1
Trong các bó libe 1 và gỗ 1
Cuống lá đính và gữi phiến lá, các gân từ chỗ đính đó tỏa ra khắp mọi hướng là:
Gân lá hình chân vịt
Gân lá song song
Gân lá tỏa tròn
Gân lá hình lông chim
Bần được sinh ra đồng thời với môn nào sau đây?
Lụcbì
Biểu bì
Mô mềm khuyết
Thụ bì
Nội bì cấu tạo bởi:
2 lớp tế bào
Nhiều lớp tế bào
1 lớp tế bào
3 lớp tế bào
Vị trí mô mềm ruột ở rễ cây là:
Ngoài cùng vỏ phá rễ cây
Bên ngoài bó libe và bó gỗ
Giữa bó libe và bó gỗ
Trong cùng vỏ phá rễ cây
Tràng hoa có phần ống phình to, họng thắt lại là kiểu tràng:
Tràng hình hũ
Tràng hình đinh
Tràng hình ống
Tràng hình chuông
Mô tả sau đây: Tế bào sống, vách cellulose, trong chứa chất dự trữ như tinh bột, nước, không khí,... là của mô gì?
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đạo
Mô mềm đồng hóa
Mô mềm ở dưới lớp biểu bì.
Khi thấy có hai lá bắc conn nằm hai bên cuống hoa, thì đó là:
Hoa đều
Hoa lớp Hành
Hoa lớp Ngọc Lan
Hoa không đều
Đặc điểm chính giúp phân biệt cấu tạo giả phận thân cây lớp Ngọc lan với thân cây lớp Hành là:
Thân cây lớp Ngọc lan có bó libe xếp xen kẽ bó gỗ.
Thân cây lớp Ngọc lan có nhiều vòng bó libe gỗ.
Thân cây lớp Ngọc lan chỉ có một vòng bó libe gỗ.
Thân cây lớp Ngọc lan không có mô dày.
Lá biến đổi thành vảy để làm nhiệm vụ gì?
Giảm sự thoát hơi nước hay bảo vệ
Thích nghi với điều kiện sống khô hạn
Bảo vệ hay dự trữ
Thích nghi với điều kiện bắt mồi
Phiến lá có vết khí vào tới ¼ phiến lá là loại lá gì?
Láchia
Lá thùy
Lá xẻ
Láchẻ
Nhị lép nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, là khi:
Phiến lá có vẻ khí vào tới ¼ phiến lá là loại lá gì?
Lá chia
Lá thùy
Lá xẻ
Lá chẻ
Nhị lệch nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, là khi:
Nhị biến đổi thành dạng cánh hoa
Nhị chỉ có chỉnhị
Bao phấn bị trụy
Bao phấn không tạo được hạt phấn
Gân giữa lá cây lộc lan có đặc điểm:
Thường lồi cả hai mặt
Thường chỉ lồi ở mặt dưới
Mặt trên lồi nhiều hơn
Mặt trên lõm
Phần chuyển tiếp giữa thân và rễ gọi là:
Bạnh gốc
Gốc thân
Cổ rễ
Vùng hoá bần
Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:
Cây cỏ
Cây hạt trần
Cây hạt kín
Cây cái
Cấu tạo của lá khác với cấu tạo của thân và rễ ở đặc điểm:
Đối xứng qua trục
Không có mô cứng
Không có mô tiết
Đối xứng qua mặt phẳng
Cụm hoa kiểu tán là:
Các cuống hoa dãitheo cành hoa
Các cuống hoa tỏa ra từ đầu cành hoa
Các cuống hoa đều bằng nhau
Các cuống hoa dài ngắn khác nhau
Khi các cánh hoa đều nhau, dính nhau bên dưới thành ống ngắn, phía trên là phần phiến và tỏa ra thì gọi là:
Tràng hình chuông
Tràng hình bánh xe
Tràng hình phễu
Tràng hình môi
Chức năng của lá là?
Quang hợp, thoát hơi nước, hô hấp.
Quang hợp, thoát hơi nước, dự trữ.
Quang hợp, giảm sự thoát hơi nước, hô hấp.
Quang hợp, bảo vệ, bắt mồi.
Chữ viết tắt P trong hoa thức có nghĩa là:
Vòng nhụy
Lá đài và cánh hoa giống nhau
Lá đài có màu xanh lục
Vòng nhị
Lông che chở có chức năng:
Cấu tạo gồm một hay nhiều tế bào.
Tăng cường sự trao đổi chất cho cây.
Tăng cường sự che chở cho cây.
Tăng cường sự thoát hơi nước cho cây.
“Lá chẻ” là kiểu phân loại lá dựa vào:
Mép phiến lá
Ngọn lá
Hình dạng phiến lá
Gốc lá
Khi hoa chỉ có một vòng bao hoa thì đó là:
Hoa kiểu vòng
Hoa vô đài
Hoa trần
Hoa vô cánh
Tràng hình chuông thuộc nhóm hoa:
Cánh phân và không đều
Cánh phân và đều
Cánh hợp và đều
Cá
Khi hoa chỉ có một vòng bao hoa thì đó là:
Hoakiểu vòng
Hoavô đài
Hoatrần
Hoavô cánh
Tràng hình chuông thuộc nhóm hoa:
Cánh phân và không đều
Cánh phân và đều
Cánh hợp và đều
Cánh hợp và không đều
Hoa chỉ có nhụy thì gọi là:
Hoa cái
Hoa không đều
Hoa có cuống
Hoa đực
Trên thân rễ Gừng, lá biến đổi thành:
Vảy khô
Làm nhiệm vụ bảo vệ
Vảy mọng nước
Biểu bì
Ở tế bào thực vật, láp nào tạo ra màu xanh của lá, quả khi non:
Láp không màu
Sắc láp
Lục láp
Bột láp
Hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây thì gọi là:
Hoa đơn tính
Hoa lưỡng tính
Hoa đơn tính cùng gốc
Hoa lưỡng tính cùng gốc
Bầu 1 ô, noãn đính vào mép lá non thì gọi là:
Đính noãn bên
Đính noãn trung tâm
Đính noãn trung trụ
Đính noãn giữa
Lá bắc to, bao bọc cả cụm hoa:
Lá hoa
Buồng
Mo
Bông mo
Lá biến đổi hình dạng để:
Để có thể quang hợp tốt
Thích nghi với những hoàn cảnh sinh sống khác nhau
Giảm sự thoát hơi nước
Làm nhiệm vụ bảo vệ
Chức năng của miền sinh trưởng là:
Che chở cho đầu ngọn rễ.
Làm cho rễ cây mọc dài ra.
Hấp thụ nước và muối khoáng.
Che chở cho rễ cây.
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Mạch ngăn và mạch thông có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện
Biểu bì tiết thường gặp ở cánh hoa.
Sợi mô cứng là những tế bào dạng thoi, vách rất dày, khoang tế bào rất hẹp.
Ống tiết ly bao tiết tinh dầu.
Bẹ chìa là:
Hai phiến ở trên cuống lá
Màng mỏng ở nơi phiến lá gắn với bẹ lá.
Màng mỏng ôm lấy thân cây ở phía trên chỗ cuống lá đính vào thân.
Phiến nhỏ ở hai bên đáy cuống lá
Cánh mô là:
Cánh hoa có chia thùy
Cánh hoa có răng cưa
Cánh hoa có hình dạng khác với những cánh còn lại
Cánh hoa bị teo nhỏ
Phần rộng ôm lấy thân cây gọi là:
Lưỡi nhỏ
Lá kèm
Cuống lá
Bẹ lá
Cánh hoa có răng cưa?
Có
Có hình dạng khác với những cánh còn lại
Bị teo nhỏ
Phần rộng ôm lấy thân hay cành gọi là:
Lưỡi nhỏ
Lá kèm
Cuống lá
Bẹ lá
Bộ nhụy của hoa bồ mạch có:
Chỉ nhị, bao phấn, hạt phấn
Bao hoa, chỉ nhị, vòi nhụy
Bầu, chỉ nhị, đầu nhụy
Bầu, vòi nhụy, đầu nhụy
Khi “bao hoa xếp thành vòng, bộ phận sinh sản xếp xoắn ốc” là hoa kiểu:
Hoa kiểu xoắn
Hoa kiểu xoắn ốc
Hoa kiểu vòng
Hoa kiểu vòng xoắn
Bộ nhị đẳng nhị là:
Bộ nhị một vòng, các nhị nằm xen kẽ với cánh hoa
Bộ nhị một vòng, các nhị nằm trước cánh hoa
Bộ nhị có số lượng nhị không đổi
Bộ nhị có các nhị đều nhau
Hoa có cánh hợp là:
Các cánh hoa dính liền nhau
Các cánh hoa có kích thước bằng nhau
Các cánh hoa rời nhau
Các cánh hoa không bằng nhau
Rễ và thân cây lớp Ngọc lan có thể mọc dài hơn có:
Mô phân sinh thức cấp
Mô phân sinh lóng
Tầng sinh bần
Mô phân sinh ngọn
“Rễ cái phát triển hơn rễ con” là:
Rễ trụ
Rễ bám
Rễ chùm
Rễ phụ
“Phần đầu của thân, cấu tạo bởi những lá non úp lên đỉnh sinh trưởng” là:
Chồi ngọn
Cành
Chồi bên
Thân chính
Trong cấu tạo của vách tế bào, thành phần nào sau đây có thể không có:
Phiến giữa và vách sơ cấp
Vách thức cấp
Phiến giữa và vách thức cấp
Vách sơ cấp và vách thức cấp
Khi các cánh hoa dính liền nhau, chỗ nối với phiến gọi là:
Họng
Cuống
Môi
Gié
Thịt lạc có cấu tạo dị thể bất đối xứng là:
Mô mềm giậu ở trên, mô mềm khuyết ở dưới
Dưới biểu bì trên làm mô mềm khuyết, dưới mô mềm khuyết làm mô mềm đạo
Thịt lạc có 2 loại mô mềm
Thịt lạc có 3 loại mô mềm
Ngù đầu là kiểu cụm hoa:
Cụm hoa phức
Xim 2 ngã
Xim 1 ngã
Cụm hoa kép
Lá kèm là:
Hai phiến ở góc cuống lá
Màng mỏng ôm thân cây ở phía trên chỗ cuống lá đính vào thân
Màng mỏng ở nơi phiến lá gắn với bẹ lá
Phiến nhỏ ở hai bên đáy cuống lá
Một cánh hoa biến đổi thành cánh môi có mang cựa, là kiểu tràng:
Tràng hình hoa lan
Tràng hình bướm
Tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình môi
Khi chỉnhị của các nhị dính nhau thành nhiều bó, ta có:
Bộ nhị nhiều nhị
Bộ nhị nhiều bó
Bộ nhị dính
Bộ nhị một bó
Làm mọc vòng khi:
Lá xếp thành hình hoa thị ở sát đất
Mỗi mẫu mang 5 lá
Các lá mọc thành vòng tròn
Mỗi mẫu mang 3 lá trở lên
Khi lá đài có hình dạng và màu sắc giống như cánh hoa thì gọi là:
Cánh dạng đài
Đài dính với cánh
Đài tồn tại với cánh
Đài dạng cánh
Làm mọc đốchéo chữ thập khi:
Lá ở 2 mẫu liên tiếp thẳng góc với nhau.
Mỗi mẫu có 2 lá
Lá xếp thành hình hoa thị ở sát đất
Mỗi mẫu có 4 lá mọc vuông góc nhau
Gân lá song song đặc trưng cho cây:
Lớp Ngọc lan
Sống dưới nước
Lớp Hành
Có lá kép
Các mô sau đây môn nào có vách bằng cellulose:
Mô cứng
Gỗ
Libe
Bần
Gỗ phân nhánh hướng tâm có nghĩa là:
Càng xa tâm mạch gỗ càng to
Càng vào tâm sợi gỗ càng to
Càng vào tâm mạch gỗ càng to
Càng vào tâm mạch gỗ càng nhỏ
Đế hoa kèo dài giữa bao hoa và bộ nhị được gọi là:
Đế hoa lõm hình chén
Cuống nhị nhụy
Cuống nhụy
Cuống tràng hoa
Mô tả sau đây: “chất cellulose và pectic dày lên ở vách ngoài và vách trong của tế bào” là của loại mô gì?
Mô dày phiến
Mô dày gốc.
Mô dày tròn.
Mô dày xốp
Sau khi hoa nở, đài còn trên quả gọi là:
Đài phát triển theo quả
Đài tồn tại
Đài không tăng trưởng
Đài đồng trưởng
Thân rỗng ở lóng và đặc ở mẫu gọi là thân gì?
Thân cỏ
Thân gỗ
Thân bò
Thân rạ
Lá cây lớp Hành có đặc điểm:
Nhiều bó libe xếp thành hàng
Có lá kèm
Chỉ có lỗ khí ở biểu bì dưới
Dưới biểu bì thường làm mô dày
Trong các câu sau, câu nào SAI:
LácâylớpHànhcóđặcđiểm:
Nhiềubólibegỗxếpthànhhàng
Cólákèm
Chỉcólỗkhíởbiểubìdưới
Dướibiểubìthườnglàmôdày
Trongcáccâusau,câunàoSAI:
Lưỡinhỏlàmộttrongbaphầnphụcủalá
Láđơnlàlákhôngchiathùy.
Môdàylàmôsống
Biểubìcóthểmanglôngchechởhaylôngtiết.
Đầungọncuốngláchínhphânnhiềunhánhxòera,mỗinhánhmangmộtláchétlàloạilágì?
Láképlôngchim
Láképlôngchimmộtlầnchẵn
Láképlôngchimmộtlầnlẻ
Láképchânvịt
Đếhoamangcácbộphận:
Hoa,quả
Baophấn,hạtphấn
Lábắc,cuốnghoa,hoa
Baohoa,bộnhị,bộnhụy
Ởmộtsốhoa,phíangoàiđàichínhcóthêm:
Láđài
Đếhoa
Đàihoa
Đàiphụ
Tiềnkhainàosauđâykhôngcóởđàihoa:
Tiềnkhai5điểm
Tiềnkhailợp
Tiềnkhaithìa
Tiềnkhaivan
Lácóthểbiếnđổithành:
Gai,tuacuốn,vảy
Gai,lákèm,cành
Lưỡinhỏ,tuacuốn,vảy
Gai,bẹchìa,vảy
Hệthốngdẫnởrễcâycấutạocấp1gồmcó:
Cácbógỗxếpxenkẽcácbólibe
Cácbólibexếptrên1vòng
Cácbógỗxếpchồnglêncácbólibe
Cácbógỗxếptrên1vòng.
BódẫnởthâncâylớpHành:
Bóchồngkép
Bómạchkín
Gỗvàlibethẳnghàngxuyêntâm
BómạchhìnhchữV
Cáchoatrongcụmhoabôngvàđầucóđặcđiểm:
Khôngcuống
Khôngláđài
Khôngcánhhoa
Khôngcólábắc
Môphânsinhcấphai(môphânsinhbên)cónhiệmvụ:
Tạothànhcácmôkhác.
Làmchorễvàthâncâymọcdàira
Thânmọcdàiraởcáclóng
RễvàthâncâylớpNgọclantăngtrưởngtheochiềungang
Phiếnlácóvếtkhíavàotậngânlálàloạilágì?
Láchia
Láthùy
Láxẻ
Láchẻ
Biểubìkhôngthấmnướcvàkhílànhờ:
Lỗkhí
Lôngchechởđabào
Lớpcutin
Lôngchechởđơnbào
Biểu bì không thấm nước và khi lành hờ:
Lỗ khí
Lông che chở đa bào
Lớp cutin
Lông che chở đơn bào
Bộ nhị bốn trội là:
Hoa có 2 nhị dài và 2 nhị ngắn
Hoa có 4 nhị dài và 4 nhị ngắn
Hoa có 4 nhị dài và 2 nhị ngắn
Hoa có 6 nhị
Cây Bạc gạc có 3 lá ở mỗi mẫu, cây này có lác cây mọc kiểu gì?
Mọc cách
Mọc đối
Mọc đối chếch chữ thập
Mọc vòng
“Rễ mọc từ thân ra để giúp cây bám chắc vào gian” là:
Rễ mút
Rễ phụ
Rễ khí sinh
Rễ bám
Trong các câu sau, câu nào SAI:
Phần lớn là cây thường có bẹ lá.
Lá màu xanh đọt có chứa chất diệp lục
Lá đơn là lá có cuống không phân nhánh.
Cuống lá có thể có cánh
Mô mềm vỏ ngoài có đặc điểm:
Các tế bào xếp thành vòng đồng tâm và dãy xuyến tâm
Là mô mềm đặc
Các tế bào xếp lộn xộn, khoảng gian bao to
Gồm các tế bào mô mềm có vách hóa mô cứng
Tế bào có vai trò:
Quang hợp và hô hấp
Quang hợp để tạo ra năng lượng
Tạo năng lượng
Hô hấp để tạo ra chất dinh dưỡng
Đầu trụm mang hoa phình to, hoa không cuống xếp khít nhau, là kiểu cụm hoa dạng:
Đuôi sóc
Buồng
Đầu
Bông
Cành khác thân chính là
Không có hoa trên cành
Mọc xiên
Không có chồi nách
Mọc thẳng đứng
“Chùm tán” là cụm hoa thuộc kiểu:
Cụm hoa kép
Cụm hoa hỗn hợp
Cụm hoa đơn có hạn
Cụm hoa đơn không hạn
Bó gỗ 1 ở rễ cây phân nhánh theo kiểu:
Đồng tâm
Hướng tâm
Xuyến tâm
Ly tâm
Cụm hoa kiểu bông mồ là:
Bông mọc có trục cụm hoa rất ngắn
Bông mọc có trục cụm hoa phân nhánh
Bông được bao bọc bởi một lá bắc to
Bông mang toàn hoa đơn tính
Trong thành phần của libe có tế bào kèm, chức năng của nó là gì?
Dự trữ cho libe
Cung cấp năng lượng cho libe
Làm cho nhựa luyện không bị đông đặc trong mạch rây
Nâng đỡ cho libe
Bộnhịbốntrộilà
Bộnhịbốntrội:(6nhị)H4nhịdài,2nhịngắn(bộnhịbốndài)
Bộnhịđều:nhịdàibằngnhau
Bộnhịkhôngđều:nhịngắnkhácnhau
Bộnhịhaitrội:(4nhị)2dài,2ngắn(bộnhị2dài)
Đặc điểm bộ nhụy họng ốc lan?
Nhiều lá noãn rời, xếp soắn ốc
Kiểu vòng xoắn
G(1)
Đặc điểm nào của cây nở ngày là đặc trưng của họ rau dền?
Hoa vốc cánh, lá dày khô xác và có màu
Phiến lá thường láng, dày, nguyên, gân phụ song song khi tnau
Đặc điểm nào của cây Mù u góp phần xác định cây này thuộc họ Bứa?
Quản ang, hạt có nỗi nhũ và áo hạt
Lá kèm hiền diện, lá noãn 5, bầu dưới 5 ô
Họng ũ giáp bì khách họ Hoatán ở đặc điểm nào?
Lá kèm hiền diện, lá noãn 5, bầu dưới 5 ô
Hoa đều ở ống giữa, hoa không đều hình lưỡi nhọn ở bìa
Đặc điểm cụm hoa đầu nào là của họ Cúc?
Hoa đều ở ống giữa, hoa không đều hình lưỡi nhọn ở bìa
Lá kèm thường ở giữa 2 cuống làm mọc đối, lá dày thường giảm, bầu dưới
Họ nào các bào phấn xếp chụm nhàu thành mái che trên đầu nhụy, hạt phấn có thể dính thành phấn khối?
Họ trúc đào
Họ vòi voi
Họ nào ở đoạn cành mang hoa có 2 lá không bằng nhau, mọc thành một góc 90?
Họ cà
Họ vòi voi
Những họ nào sau đây có thân khía sinh là thân giả do bẹ lá tạo thành?
Musaceae
Zingiberaceae
Amaryllidaceae
Thành phần dẫn nhựa luyện?
Mạch thông và mạch ngăn
Mạch vòng, mạch xoắn, mạch vạch, mạch mạng
Kiểu rễ đặc trưng của lớp hành?
Rễ chùm
Rễ cọc
Kiểu bộ nhị phân họ Caesalpinioideae?
10 nhị tiểu giảm còn 6-7 nhị, đôi khi còn 3 nhị
8 nhị tiểu
Sau khi thụ tinh, vỏ quả được tạo thành bởi sự phát triển của?
Vách bầu
Mạch ngăn
Kiểu bộ nhị phân họ Caesalpinioideae
10 nhị
6-7 nhị
3 nhị
Đếhoamọcdàilêngiữabộnhịvàbộnhuỵthànhmộttrụcmangnhuỵđượcgọilà?
cuống tràng hoa
cuống nhụy
cuống nhị
cuống nhị nhụy
đặcđiểmcủađínhnoãntrungtrụlà?
bầunhiềuô,cáclánoãnrời
bầumộtô,nhiềunoãnđínhtrênmộtcộttrungtâm
bầumộtôdonhiềunoãntạothành
cácnhịđínhxenkẽvớicánhhoa,sốlượngnhịbằngsốlượngcácbộphậncủavòngbênngoài,nhấtlàláđài,làcáchđính?
bộnhịdẳngnhị
bộnhịlưỡngnhị
bộnhịđảolưỡngnhị
bộnhịđanhĩ
hoađơntínhkhácgốc
hoacócảbộnhịvàbộnhuỵ
vừamanghoađơntínhvừamanghoalưỡngtính
hoađựcvàhoacáiở2câyriêngbiệt
hoađựcvàhoacáitrêncùngmộtcây
khiviphẫucủamộtcơquancónhiềubómạchkín,sắpxếptừ2vòngtrởlênhoặckhôngtheothứtự.đólàcơquan:
thânlớphành
rễlớpngọclan
thânlớpngọclan
rễlớphành
bómạchkíncólibechồnglêngỗlàđặctrưngvềcấutạogiảiphẫucủacơquan:
thânlớphành
lálớpngọclan
rễlớphành
lálớphành
libe2kếttầnglà
sợigỗxenkẽvớimômềmlibe
sợigỗxenkẽvớisợilibe
sợilibechồnglênsợigỗ
sợilibexenkẽvớimạchrâyvàmômềmlibe
nếubódẫncủalớpngọclantạothànhvòngtrònkhôngliêntụcthìcácbólibegỗsẽsắpxếp
libebênngoàivàgỗbêntrong
gỗchồnglibe
bóbêntrênlàlibechồnggỗ,bóbêndướilàgỗchồnglibe
libechồnglêngỗ
Đặc điểm nào của kiểucụm hoa ximmột ngả hình bọc ạp:
1,3,5
2,3,4
1,4,5
2,3,5
Đặc điểm của lá lớp hành
bógỗ-libehìnhcunglibehìnhcung
cácbómạchkínxếpthànhhàng
gânphụtrongphiếnlábịcắtxéo
cấutạođốixứngquatrục
Nằm dưới tầng lông hút, có nhiều lớp tế bào, vách hoa bần, sắp xếp lỗ xốnlà
tầng tẩmsuberin
tầng tẩmsuberoid
bần
trụ bì hoa mô cứng
Đặc điểm của mô phân sinh
tế bào chưa phân hóa, vách mỏng bằng cellulose
tế bào sống, một lớp tế bào, vách bằng cellulose, nằm ngoài cùng
tế bào sống, vách dày bằng cellulose
tế bào non, chưa phân hóa, vách mỏng bằng cellulose, sinh sản rất mạnh để tạo ra các mô khác
Rễ lớp hành có đặc điểm
có mạch hậumộc
có mạch gỗ phân hóa hướng tâm
có kiểu bọc chồng kép
có libe xenkẽ với gỗ
Đặc điểm của thân cây lớp hành là?
có sự xuất hiện của bần
có sự hoạt động của thượng tầng
không có cấu tạo cấp 2
có các bómạch hở
Những lỗ hổng hình cầu, được bao bọc bởi các tế bào tiết và chứa những chất do tế bào đó tiết ra là
túi tiết
tế bào tiết
lông tiết
biểu bì tiết
Nằm dưới tầng lông hút, có nhiều lớp tế bào vách hoa bần, sắp xếp lỗ xốnlà
bần
trụ bì hoa mô cứng
tầng suberoid
tầng tẩmsuberin
Hoa không có bao hoa được gọi là
hoa đơn tính
hoa vô cánh
hoa lưỡng tính
hoa trần
19. Hoa không có bao hoa được gọi là
hoa đơn tính
hoa vô cánh
hoa lưỡng tính
hoa trần
20. Những cụm hoa nào sau đây thuộc cụm hoa đơn không hạn
xim 2 ngả, ngủ đầu, bông
xim có đầu chùm kép
chùm bông tán ngù
xim có chùm ngù đầu
21. Lá cây mồ hôi đậu gặp ở
lá không có mồ hôi đậu
thịt lá lớn ngọc lan
cuống lá
gân phụ
22. Đài hoa vẫn tồn tại và phát triển cùng với quả là
đài dạng cánh
đài tồn tại
đài đồng trưởng
đài rụng sớm
23. Chung đới là bộ phận
mang bao phấn
nằm giữa 2 buồng phấn
chứa hạt phấn
chứa noãn
24. Cụm hoa đơn không hạn, các cuống hoa ở gốc cụm hoa mọc dày lên để đưa các hoa lên cùng một mặt phẳng
tán
ngù
ngù đầu
chùm tán
25. Ở phiến lá chính thức lớn ngọc lan
bó gân phụ được cắt vuông góc
thịt lá chỉ có cấu tạo đồng thể
không có lỗ khí
bó gân phụ bị cắt xéo
1. Chọn câu sai về rễ:
Là cơ quan dinh dưỡng của cây
Thường mọc dưới đất theo hướng từ trên xuống
Có thể tích lũy chất dinh dưỡng
Không loại nào có rễ chứa lụclạp
2. Các bộ phận của rễ còn non:
Chó rễ, vùng lông hút, vùng hóa bần, cổ rễ
Chó rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, cổ rễ
Chó rễ, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ
Tất cả đều sai
3. Mô che chở ở rễ rất non là:
Chó rễ
Tầng lông hút
Vùng hóa bần
Cả A và C
4. Chọn câu sai về chó rễ:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào có chức năng che chở đầu ngọn rễ
Không có ở cây ký sinh
Giống một bao trắng úp lên đầu ngọn rễ
Không có ở các loại rễ được phủ bởi lớp sợi nấm
5. Vùng lông hút:
Mang nhiều lông nhỏ, mịn, đầu tròn hoặc nhọn
Chiều dài vùng lông hút luôn không đổi đối với từng loài
Lông hút mọc từ phía trên xuống
Lông hút càng gần chó rễ mọc càng dài
6. Chọn câu sai về vùng hóa bần:
Nằm trên vùng lông hút
Còn gọi là vùng phân nhánh
Lộ ra khi lông hút trụng đi
Một lớp tế bào tẩm suberin có chức năng bảo vệ
Chọn câu sai về vùng hô hấp bần:
Nằm trên vùng lông hút
Còng gọi là vùng phân nhánh
Lộ ra khi lông hút trụng đi
Một lớp tế bào tẩm suberin có chức năng bảo vệ
Trong vùng hô hấp bần, các rễ con mọc dài ra và mang đầy đủ các bộ phận như rễ cái. Đặc điểm này có ở:
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
Lớp Hành
A và B đúng
Rễ trụ đặc trưng cho:
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
Lớp Hành
A và B đúng
Rễ chùm đặc trưng cho:
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
Lớp Hành
A và B đúng
Rễ chùm:
Có ở ngành Ngọc Lan
Rễ cái không phát triển nhiều
Các rễ con to gần bằng nhau và gần bằng rễ cái nên khó phân biệt
Rễ con mọc tuỳ thuộc thành bó ở gốc thân
Chọn câu sai về rễ bất định:
Mọc trên bất kỳ vị trí nào của thân
Có thể mọc trên lá
Thường gặp ở lớp Hành trừ họ Lúa
Rễ phụ ở cây Đà lạt rễ bất định
Chọn câu sai về rễ ký sinh
Còng gọi là rễ mút
Không có chỗ rễ
Dùng giách hút để lấy dưỡng liệu từ môi trường
Gặp ở loài cây ký sinh
Mô che chở ở rễ non là:
Chóprễ
Tầng lông hút
Vùng hô hấp bần
Cả A và C
Cắt ngang rễ non lớp Ngọc lan ta thấy cấu tạo của rễ:
Đối xứng qua một trục
Đối xứng qua một mặt phẳng
Gồm hai vùng: vùng vỏ mỏng, trung trụ dày
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai về cấu tạo tầng lông hút ở rễ non cây lớp Ngọc lan:
Bởi một lớp tế bào sống
Tế bào lông hút có vách cellulose
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
Tế bào lông hút có không bào, nhân ở chân lông hút
Chọn câu sai về ngoại bì ở rễ cây lớp Ngọc lan:
Gồm các tế bào tẩm chất suberin
Lộ ra khi lông hút trụng đi
Gồm một hay nhiều lớp tế bào tẩm chất bần nhưng có thể còn vách cellulose
Sự tẩm chất bần ở tế bào ngoại bì thực hiện ngay dưới tầng lông hút là lông hút chết đi
Lụclạp có ở rễ cây:
Thủy sinh
Địa sinh
Khí sinh
Thủy sinh và khí sinh
Vùng tăng trưởng:
Nằm trên vùng lông hút
Giúp rễ sinh ra lông hút
Trên chóprễ, láng, làm rễ mọc dài ra
A và B đúng
Lụclạpcóởrễcây:
Thủysinh
Địasinh
Khísinh
Thủysinhvàkhísinh
Vùngtăngtrưởng:
Nằmtrênvùnglônghút
Giúprễsinhralônghút
Trênchóprễ,láng,làmrễmọcdàira
AvàBđúng
ChọncâusaivềmômềmvỏởrễnonlớpNgọclan:
Tếbàováchmỏngcellulose,cóthểcóyếutốtiếtdùlàmômềmởrễ
Thườngdễphânbiệthaivùng:mômềmvỏngoàivàtrong
Mômềmvỏngoàixếpxuyêntâm,mômềmvỏtrongxếplộnxộn
Cóchứcnăngdựtrữ
Khilônghútrụngđi,tầngtẩmchấtbầnxuấthiệnthìrễcâyhôhấpvàtraođổinhờ:
Nhữngtếbàochưachếtcònlạicủatầnglônghút
Bìkhổng
CảAvàC
Tấtcảđềusai
ChọncâusaivềnộibìởrễnoncâylớpNgọclan:
Làlớptếbàongoàicùngcủatrungtrụ
LuôncấutạobởinhữngtếbàosốngcóđaiCaspary
Giảmbớtsựxâmnhậpcủanướcvàotrungtrụ
Tếbàonộibìgồmmộtlớp,xếpkhítnhau
Cấutạođơntrụ(chỉcómộttrungtrụ)gặpở:
Rễcâycóhoa
RễcâyngànhQuyết
RễcâyDươngxỉ
Tấtcảđềuđúng
Trụbì:
Gồmchỉmộtlớptếbào,nằmngaydướinộibì
Làlớpkếngoàicùngcủatrungtrụsaunộibì
Tếbàotrụbìthườngxếpxuyêntâmtếbàonộibì
Trênvùnghóabần,rễconmọcratừtrụbì
Chọncâusaivềbódẫnởrễcấp1câylớpNgọclan:
Bógỗ1vàlibe1xếpxenkẽtrênmộtvòng
Gỗ1cómặtcắttamgiác,đỉnhquayrangoài,gồmmạchgỗhướngtâmvàmômềmgỗ
Libe1cómặtcắthìnhbầudục,sáttrụbì,phânhóahướngtâmnhưgỗ1
Sốbódẫnnhỏhơn10
TiaruộtởrễnoncâylớpNgọclan:
Gồmtialibevàtiagỗ
Cấutạobởitếbàomômềm(gỗhoặclibe)
Nằmgữagỗvàlibe,đitừtủyranộibì
Tấtcảđềusai
CâyhọDừa:
LớpNgọclan
Cólibe2vàgỗ2ởrễ
Cóbầnởrễ
Tấtcảđềusai
