Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Địa Lí

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

a)

Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.

b)

Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.

c)

Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.

d)

Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.

2.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta?

a)

Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.

b)

Nằm trong vùng ngoại chí tuyến ờ bán cầu Bắc.

c)

Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

d)

Nằm trong khu vực có ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đất của nước ta?

a)

Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo.

b)

Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S.

c)

Tổng diện tích hiện nay là hơn 331 nghìn km2.

d)

Giáp 3 quốc gia với gần 5 000 km đường biên giới.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng biền của nước ta?

a)

Thuộc Biển Đông và ở rìa tây Thái Bình Dương.

b)

Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2 với hàng nghìn đảo, quần đảo

c)

Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ.

d)

Bao gồm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

5.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?

a)

Gồm toàn bộ không gian trên đất liền.

b)

Gồm toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo.

c)

Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ.

d)

Mở rộng đến hết ranh giới ngoài của nội thuỷ.

6.

ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ 7 là

a)

giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.

b)

thuận lợi đề quản lí, điều hành các hoạt động trong cả nước

c)

dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta vài các nước láng giềng.

d)

thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.

7.

Đặc điểm về vi trí địa lí nào sau đây khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn thiên nhiên ở các nước cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi?

a)

Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo.

b)

Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.

c)

Nằm trong khu vực có hoạt động gió Tín Phong.

d)

Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng cùa vị trí địa lí nước ta đến tự nhiên?

a)

Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới bán cầu Bắc.

c)

Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật ở nước ta rất đa dạng.

d)

Nước ta có nhiều thiên tai và chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

9.

Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hoá đa dạng

c)

đất tốt và có sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài sinh vật.

10.

Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?

a)

Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.

c)

Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao, giá rẻ.

d)

Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

11.

Nước ta nằm trong khu vực nào sau đây?

a)

Nội chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nằm ở phía bắc của đường chí tuyến Bắc.

d)

Nằm ở phía nam của đường chí tuyến Nam.

12.

Phần đất liền lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc.

d)

Xin-ga-po.

13.

Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí

a)

8°34'B - 23°B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.

b)

8°30'B - 23°B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.

c)

23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°2'Đ.

d)

23°B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.

14.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Hà Giang.

b)

Điện Biên.

c)

Lạng Sơn.

d)

Cao Bằng

15.

Điểm cực Nam của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Kiên Giang.

b)

Hậu Giang.

c)

An Giang.

d)

Cà Mau.

16.

Điểm cực Đông của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Phú Yên.

b)

Khánh Hoà.

c)

Ninh Thuận.

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

17.

Điểm cực Tây của nước ta nằm ở tỉnh nào sau đây?

a)

Hà Giang.

b)

Điện Biên.

c)

Lạng Sơn.

d)

Cao Bằng.

18.

Đường bờ biển nước ta có chiều dài

a)

2 360 km.

b)

2 036 km.

c)

3 206 km.

d)

3 260 km.

19.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với biển?

a)

29.

b)

30.

c)

28.

d)

27.

20.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm ở mốc giờ nào sau đây?

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

21.

Vùng biển nước ta có diện tích rộng khoảng bao nhiêu km²?

a)

331 nghìn km².

b)

3,44 triệu km².

c)

1 triệu km².

d)

4,0 triệu km²

22.

Vị trí địa lí không ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Sinh vật.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Khoáng sản.

23.

Phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Sinh vật.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Khoáng sản.

24.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

25.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

d)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

26.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và Biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

27.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

28.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

29.

Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên

a)

có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên.

b)

3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.

c)

luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.

d)

quanh năm chỉ có gió mùa đôn.

30.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

31.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

32.

Do vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta

a)

nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

b)

có khí hậu mang tính nhiệt đới.

c)

trở thành nơi giao nhau của các khối khí.

d)

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

33.

Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Lãnh thổ đất liền nước ta kéọ dài khoảng 17 vĩ độ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Chỗ rộng nhất trên đất liền nước ta ở Bắc Bộ

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: "Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực và thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kình tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế "mặt tiền " trông ra Biển Đông, Việt Nam đóng vai trò then chốt về kinh tế và cung ứng dịch vụ logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế-xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sóng Mê Công và khu vực.

a)

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.

b)

Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông - Tây.

c)

Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa - chính trị của Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa - kinh tế của Việt Nam.

37.

Lãnh thổ nước ta là khối toàn vẹn, thống nhất và bao gồm các bộ phận vùng đất, vùng biển, vùng trời.

a)

Diện tích các đơn vị hành chính của nước ta là hơn 1 triệu km².

b)

Nước ta có nhiều đảo và quần đảo, trong đó phải kể đến hai quần đảo xa bờ là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

c)

Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

d)

Bờ biển nước ta trải dài từ tỉnh Quảng Ninh ở phía bắc xuống đến tỉnh Kiên Giang ở phía nam.

38.

Lãnh thổ nước ta trải dài từ Bắc xuống Nam, nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu và có ảnh hưởng đến nhiều thành phần tự nhiên khác nhau.

a)

Thiên nhiên nước ta giống các khu vực Tây Á, Bắc Phi.

b)

Thiên nhiên nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc xuống Nam.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

39.

Nước ta nằm ở trung tâm Đông Nam Á, có đường biên giới trên đất liền và trên biển kéo dài, thuận lợi cho phát triển các ngành và hoạt động kinh tế.

a)

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trao đổi, giao lưu kinh tế - xã hội.

b)

Nằm trong khu vực có các quốc gia mang nhiều nét tương đồng về văn hoá, lịch sử, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và cùng phát triển.

c)

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển các hoạt động ngoại thương, thực hiện chính sách mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, hạn hán,... và biến đổi khí hậu.

40.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20'Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít (NHIEU) chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

41.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

4 lines
42.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km2. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km2. Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

4 lines
43.

Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34'B đến 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến 109°28'Đ. Vậy phần lãnh thổ đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

4 lines
44.

Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?

4 lines
45.

Từ Tây sang Đông, phần đất liền nước ta trải rộng khoảng bao nhiêu kinh độ?

4 lines
46.

Với các điểm cực trên, nước ta nằm chủ yếu trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?

4 lines
47.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Sông ngòi.

d)

Thực vật

48.

Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng nóng quanh năm.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng và lạnh.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa, điều hoà quanh năm.

49.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao.

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.

d)

Trong năm có hai loại mùa gió chính hoạt động.

50.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn.

b)

Độ ẩm tương đối của không khí cao.

c)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

d)

Cân bàng ẩm trong năm luôn dương.

51.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa trong năm lớn.

b)

Độ ẩm tương đối của không khí thấp.

c)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

d)

Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.

52.

Đặc điểm nào sau đây đúng với tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa trong năm không lớn.

b)

Độ ẩm tương đối của không khí cao.

c)

Lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa.

d)

Cân bằng ẩm trong năm luôn âm.

53.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

a)

Trong năm có hai mùa gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.

b)

Gió mùa Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

Gió mùa Tây Nam thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.

d)

Gió mùa Tây Nam và gió Đông Nam luân phiên hoạt động trong năm.

54.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông ở nước ta?

a)

Có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia với hướng thổi chủ yếu là đông bắc.

b)

Hoạt động frên phạm vi cả nước từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần.

d)

Mang đến thời tiết lạnh khô, ít mưa hoặc lạnh ẩm, có mưa phùn.

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Nguồn gốc từ áp cao Xi-bia, hướng gió đông bắc,

b)

Mang đến một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta.

c)

Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

Khi di chuyển xuống phía nam, gió bị suy yếu dân.

56.

Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

giữa mùa đông.

c)

nửa cuối mùa đông.

d)

giữa mùa xuân.

57.

Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là

a)

lạnh khô và nhiều mưa.

b)

lạnh khô và ít mưa.

c)

lạnh ẩm và có mưa phùn.

d)

nóng ẩm và có mưa phùn.

58.

Kiểu thời tiết lạnh khô, ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào nửa đầu mùa đông nước ta là do

a)

gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.

b)

gió mùa Đông Bắc ít bị biến tính khi đi qua lục địa Á - Âu.

c)

gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dân lên.

59.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông.

b)

Giữa mùa đông.

c)

Nửa cuối mùa đông.

d)

Giữa mùa xuân.

60.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do

a)

gió mùa Đông Bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.

b)

gió mùa Đông Bắc bị lấn át bởi gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.

d)

ảnh hưởng cùa gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.

61.

Từ vĩ tuyến 16°B trở vào Nam, gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đên tháng 4 năm sau là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Băc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Đông Nam

62.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có mùa khô kéo dài?

a)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động chiếm ưu thế.

b)

Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia hoạt động chiếm ưu thế.

c)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế.

d)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao Bắc Ẩn Độ Dương chiếm ưu thế.

63.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

vùng đồi núi Tây Bắc.

c)

vùng đồi núi Đông Bắc.

d)

vùng ĐBSH.

64.

Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là

a)

vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.

b)

vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.

c)

hướng các dãy núi có dạng hình cánh cung đón gió.

d)

phần lớn diện tích của miền là địa hình đồi núi thấp.

65.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì mùa đông là

a)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

b)

nắng nóng, trời nhiều mây.

c)

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

66.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?

a)

Có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyên bán câu Nam.

b)

Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng tây nam là chủ yếu.

c)

Mang lại thời tiết khác nhau giữa đầu mùa hạ với giữa và cuôi mùa hạ.

d)

Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rât ít trên phạm vi cả nước.

67.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao

a)

Xi-bia.

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

chí tuyến bán cầu Bắc.

68.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao

a)

Xi-bia.

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

chí tuyến bán cầu Bắc.

69.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều

a)

ở ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Băc.

b)

ở đồng băng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSH.

d)

trên phạm vi cả nước, nhất là ở ĐBSCL.

70.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều

a)

ở ven biển miền Trung.

b)

ở đồng bằng Nam Bộ.

c)

ở vùng Tây Nguyên.

d)

trên phạm vi cả nước.

71.

Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô cho khu vực nào sau đây?

a)

Ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc.

b)

Đồng bằng Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

72.

Tên gọi khác của gió mùa hạ đầu mùa khi vượt qua dãy Trường Sơn là

a)

Gió Tín phong.

b)

Gió Mậu dịch,

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió phơn Đông Nam.

73.

Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh ở ven biển miền Trung và phần phía nam khu vực Tây Bắc nước ta íà

4 lines
74.

Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh ở ven biển miền Trung và phần phía nam khu vực Tây Bắc nước ta là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

lạnh, ẩm.

75.

Trong mùa hạ, ở Bắc Bộ có loại gió nào sau đây hoạt động và tạo ra thời tiết như thế nào?

a)

Gió Tây Nam, mát mẻ.

b)

Gió Đông Nam, mát mẻ.

c)

Gió phơn Tây Nam, khô nóng.

d)

Gió Đông Bắc, lạnh ẩm.

76.

Trong mùa hạ, hoạt động của nhân tố nào sau đây có khả năng gây mưa cho cả hai miền Bắc và Nam?

a)

Dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Áp thấp nhiệt đới.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió phơn Tây Nam.

77.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?

a)

Quá trình phong hoá nhanh; vỏ phong hoá vụn bở dày, dễ thấm nước.

b)

Ở miền núi, địa hình bị chia cắt hiểm trở, có đất trượt, đá lở, lũ quét.

c)

Ở đồng bằng và dọc các thung lũng sông quá trình bồi tụ diễn ra mạnh.

d)

Địa hình có độ cao dưới 1 000 m chiếm tới 85 % diện tích lãnh thổ.

78.

Biểu hiện nào sau đây đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?

a)

Quá trình phong hoá chậm, vỏ phong hoá mỏng.

b)

Các hoạt động nội lực lấn át các quá trình ngoại lực.

c)

Các quá trình ngoại lực diễn ra mạnh và phạm vi rộng.

d)

Địa hình phân hoá đa dạng với hai hướng chính.

79.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho quá trình phong hoá ở nước ta diễn ra nhanh, tạo nên vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước?

a)

Nhiệt độ và độ ẩm thấp.

b)

Nhiệt độ và độ ẩm cao.

c)

Số giờ nắng và lượng mưa thấp.

d)

Có gió mùa và có lượng mưa cao.

80.

Ở nước ta, quá trình phong hoá diễn ra nhanh với vỏ phong hoá vụn bở rất dày, dễ thấm nước đã tạo điều kiện cho quá trình

a)

vận chuyển và bồi tụ.

b)

xâm thực và vận chuyển,

c)

xâm thực và bồi tụ.

d)

mài mòn và thổi mòn.

81.

Địa hình ở miền núi nước ta bị chia cắt hiểm trở là do yếu tố ngoại lực nào sau đây?

a)

Phong hoá nhanh, nhiều sông ngòi.

b)

Lượng mưa lớn, dòng chảy mạnh,

c)

Địa hình cao, lượng mưa lớn.

d)

Khí hậu lạnh, lượng mưa nhiều.

82.

Những dạng địa hình cac-xtơ nhiệt đới ẩm rất độc đáo (như hang động, cánh đồng các-xtơ,...) trên các vùng đá vôi ở nước ta được hình thành chù yếu do quá trình nào sau đây?

a)

Xâm thực hoá học và bồi tụ.

b)

Xâm thực hoá học và vận chuyển,

c)

Xâm thực lí học và bồi tụ.

d)

Xâm thực sinh học và bồi tụ.

83.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở Việt Nam?

a)

Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.

b)

Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn.

c)

Sông ngòi ít, chủ yếu ngắn và đốc.

d)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

84.

Đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dòng chảy phức tạp.

b)

Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.

85.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở quá trình hình thành đất ở nước ta?

a)

Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo.

b)

Quá trình đá ong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.

c)

Quá trình phong hoá là quá trình hình thành đất chủ đạo.

d)

Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.

86.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?

a)

Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng và ít mùn.

b)

Tầng đất dày nhưng dễ bị xói mòn và rửa trôi.

c)

Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mọi nơi.

d)

Nhóm đất phù sa pha cát chiếm diện tích lớn.

87.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?

a)

Tầng đất mỏng và thường nghèo dinh dưỡng.

b)

Tầng đất dày và thường nghèo mùn.

c)

Quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra ở mội nơi.

d)

Nhóm đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất.

88.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất fe-ra-lit ở nước ta?

a)

Diện tích lớn nhất.

b)

Phân bố rộng rãi.

c)

Có màu đỏ vàng.

d)

Độ phì nhiêu kém.

89.

Nguyên nhân chính khiến đất fe-ra-lit ở nước ta có màu đỏ vàng là do

a)

màu của các loại đá mẹ.

b)

các chất badơ dễ tan bị rửa trồi mạnh.

c)

màu của các loại đá gốc,

d)

có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

90.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật ở nước ta?

a)

Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

b)

Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ti lệ cao.

c)

Cố sự xuất hiện cả các loài cận nhiệt và ôn đới.

d)

Có đủ cốc loại gia súc, thú ăn có và ăn thịt.

91.

Kiểu rừng đặc trưng nhất ở nước ta là?

a)

Rừng ôn đới trên núi cao.

b)

Rừng cận nhiệt ẩm gió mùa.

c)

Rừng nhiệt đới ẩm giỏ mùa.

d)

Rừng ngập mặn ven biển.

92.

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thành phần loài rất đa dạng.

b)

Trong rừng có nhiều tầng tán.

c)

Trữ lượng sinh khối lớn nhất.

d)

Trong rừng chỉ có thú quý.

93.

c điểm nào sau đây?

a)

Thành phần loài rất đa dạng.

b)

Trong rừng có nhiều tầng tán.

c)

Trữ lượng sinh khối lớn nhất.

d)

Trong rừng chỉ có thú quý.

94.

Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta?

a)

Tăng cường tính bấp bênh của nông nghiệp.

b)

Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

c)

Tạo điều kiện để thâm canh, tàng vụ.

d)

Tạo điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi.

95.

Hệ thống sông ngòi nhiều nước không tạo thuận lợi nào sau đây cho ngành nông nghiệp ở nước ta?

a)

Cung cấp nước để phát triển thuỷ điện.

b)

Cung cấp nước tưới cho cây trồng, vật nuôi.

c)

Cung cấp nước để cài tạo đất trồng.

d)

Tạo môi trường để nuôi trồng thuỷ sản.

96.

Mật độ sông ngòi ở nước ta dày đặc với nguồn nước dồi dào không mang lại thuận lợi nào sau đây?

a)

Giao thông đường thuỷ phát triển.

b)

Trữ năng thuỷ điện dồi dào.

c)

Cung cấp nước cho sản xuất.

d)

Xây dựng được nhiều cầu cống.

97.

Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Lượng mưa dồi dào.

b)

Cô nền nhiệt cao.

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Có hai mùa gió chính.

98.

Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Số giờ nắng trong năm nhiều.

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Có hai mùa gió chính.

99.

Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

a)

Số giờ nắng trong năm nhiều.

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

c)

Độ ẩm không khí cao.

d)

Có hai mùa gió chính.

100.

Gió mùa đông hoạt động vào thời gian

a)

từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

từ tháng 6 đến tháng 11.

c)

từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

d)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

101.

Gió mùa hạ hoạt động vào thời gian

a)

từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

từ tháng 6 đến tháng 11.

c)

từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.

d)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

102.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa đông đến khí hậu nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông miền Bắc lạnh, mưa nhiều.

b)

Nửa sau mùa đông miền Bắc lạnh ấm, có mưa phùn.

c)

Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.

d)

Tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

103.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa hạ đến khí hậu nước ta?

a)

Nửa đầu mùa hạ miền Nam nóng, khô.

b)

Nửa sau mùa hạ miền Nam nóng, ẩm.

c)

Nửa đầu mùa hạ Trung Bộ nóng, khô.

d)

Nửa sau mùa hạ miền Bắc mưa nhiều.

104.

Khu vực nào sau đây ở nước ta hằng năm có nhiều cơn bão đổ bộ vào nhất?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

105.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

106.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thổ nhưỡng nước ta được thể hiện ở

a)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá mạnh ở đồi núi, xâm thực mạnh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

107.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

108.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

109.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

b)

Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.

c)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

110.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

111.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính nhiệt đới của khí hậu.

c)

tính ẩm của khí hậu.

d)

tính phân hoá của khí hậu.

112.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.

d)

gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.

113.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín