wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 6

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Che phủ

b)

Che đậy

c)

Che chở

d)

Che giấu

2.

Từ nào dưới đây không phải từ láy?

a)

Mơ mộng

b)

Dịu dàng

c)

Mơ màng

d)

Nhè nhẹ

3.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Nhỏ nhen

b)

Nhỏ nhoi

c)

Nhỏ bé

d)

Nhỏ nhắn

4.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Sáng choang

b)

Sáng rực

c)

Sáng lóa

d)

Sáng sủa

5.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

Bồng bềnh

b)

Bồng bột

c)

Bồng bế

d)

Bồng bồng

6.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Lớn lao

b)

Lớn tướng

c)

To lớn

d)

Rộng lớn

7.

Từ nào dưới đây không là từ láy?

a)

nhẹ nhõm

b)

nhẹ nhàng

c)

nhỏ nhẹ

d)

nhỏ nhen

8.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Chói chang

b)

Chói lọi

c)

Chói lòa

d)

Chói lói

9.

Từ nào dưới đây không phải từ ghép?

a)

Chật hẹp

b)

Chật chội

c)

Chật cứng

d)

Chật ních

10.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Sáng sủa

b)

Buôn bán

c)

Bóng bay

d)

đưa đón

11.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Nhỏ nhen

b)

Lấp lánh

c)

Giặt giũ

d)

Mơ màng

12.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Đi đứng

b)

Tươi tốt

c)

Mặt mũi

d)

Thơm tho

13.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

đưa đẩy

b)

ấm áp

c)

dẫn dắt

d)

đi đứng

14.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

nặng nề

b)

nặng trĩu

c)

nặng nhọc

d)

nặng trịch

15.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Đưa đón

b)

Chạy nhảy

c)

Dẻo dai

d)

Nhỏ nhắn

16.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Lo lắng

b)

Lo âu

c)

Lo toan

d)

Lo sợ

17.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

nhỏ nhẹ

b)

nhỏ nhoi

c)

nhỏ nhen

d)

nho nhỏ

18.

Tìm các từ láy trong dãy từ sau:

giam giữ, tươi tốt, lạnh lùng, cỏ cây, lấp lánh

a)

giam giữ, tươi tốt

b)

lạnh lùng, lấp lánh

c)

tươi tốt, cỏ cây

d)

cỏ cây, lấp lánh

19.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

tròn trịa

b)

tròn trĩnh

c)

tròn xoe

d)

tròn tròn

20.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

xa xôi

b)

xa lạ

c)

xa tít

d)

xa xưa

21.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

22.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

23.

Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?

a)

đỏ đắn

b)

lênh khênh

c)

cũ kĩ

d)

dập dờn

24.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

25.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

26.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

27.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

28.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

29.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

30.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

31.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

32.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

33.

Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?

a)

khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo

b)

lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm

c)

khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc

b)

buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào

c)

cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm

d)

cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u

35.

Em hãy tìm từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau:

a)

nóng nực

b)

nóng bức

c)

nóng lòng

d)

nóng nảy

36.

Từ đơn là từ có.............tiếng có nghĩa tạo thành?

a)

một

b)

hai

c)

ba

d)

bốn

37.

Câu 5. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

A. Mặt mũi

b)

B. Nhăn nhó

c)

C. Bà già

d)

D. Đau khổ

38.

Từ láy “xanh xao” dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a)

Da người

b)

Lá cây đã già

c)

Lá cây còn non

d)

Bầu trời

39.

khiêm tốn là từ gi?

a)

từ đơn, từ phức

b)

từ láy

c)

từ đơn

d)

từ ghép

40.

Từ nào dưới đây là từ láy :

a)

bờ bãi

b)

lung linh

c)

ngay thẳng

d)

chân thật

41.

Có mấy loại từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Độc ác

b)

Phúc đức

c)

Yếu đuối

d)

Nhỏ mọn

43.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

44.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

45.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

46.

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Những bụi tre cạnh đường

b)

Cây roi sắt khác

c)

Một thanh kiếm

d)

Dùng tay không đánh giặc

47.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

48.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

49.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Truyền thuyết

c)

Cổ tích

d)

Truyện ngụ ngôn

50.

Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Từ đơn và từ ghép

b)

Từ đơn và từ láy

c)

Từ phức và từ ghép

d)

Từ ghép và từ láy

52.

Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Tìm từ ghép trong các từ dưới đây?

a)

xinh xinh

b)

dịu dàng

c)

lom khom

d)

xinh đẹp

54.

Từ phức tạo thành từ bao nhiêu tiếng?

a)

Hai tiếng

b)

Chỉ một tiếng

c)

Hai hoặc nhiều tiếng

d)

Ba tiếng trở lên

55.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

a)

Từ là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất.

b)

Từ là đơn vị cấu tạo nên tiếng.

c)

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa, dùng để tạo câu.

d)

Từ dùng để tạo câu.

56.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Thứ sáu

b)

Thứ bảy

c)

Thứ tám

d)

Thứ năm

57.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử.

b)

Câu chuyện về các loài vật.

c)

Câu chuyện về nguồn gốc tổ tiên.

d)

Câu chuyện về những người bất hạnh trong xã hội.

58.

Câu 1. Truyện SỌ DỪA thuộc thể loại?

a)

A. Truyện cổ tích.

b)

B. Truyền thuyết.

c)

C. Truyện cười.

d)

D. Truyện ngụ ngôn.

59.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

60.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

61.

Câu 1. Chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?

a)

A. Bà mẹ thấy một dấu chân đến, đặt chân thử, không ngờ về

nhà bà thụ thai.

b)

B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.

c)

C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.

d)

D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé

mặt mũi rất đẹp.

62.

Câu 2. Ai là nhân vật chính trong truyện?


a)

A. Bố mẹ Thánh Gióng.

b)

B. Thánh Gióng.

c)

C. Sứ giả.

d)

D. Mẹ Thánh Gióng, Thánh Gióng.

63.

Câu 3. Khi gặp sứ giả, Gióng đã nói gì?

a)

A. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

b)

B. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

c)

C. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một tấm

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

d)

D. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ đi đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

64.

Câu 4. Sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Gióng lớn nhanh như thổi.

b)

B. Yêu đời, thích ca hát.

c)

C. Gióng học võ.

d)

D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

65.

Câu 5. Hình ảnh “Gióng cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc” mang ý nghĩa gì?

a)

A. Không muốn đánh giặc bằng vũ khí thô sơ.

b)

B. Muốn chứng minh sức mạnh phi thường của mình.

c)

C. Đánh giặc cần lòng yêu cầu nước, nhưng cần cả vũ khí sắc bén để chiến thắng.

d)

D. Muốn thể hiện mình là người tài giỏi, có thể điều khiển được cả ngựa sắt

66.

Câu 6. Truyện “Thánh Gióng” không phản ánh sự thực lịch sử nào?

a)

A. Thời đại Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B. Vũ khí của quân ta ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn.

c)

C. Trong việc chống ngoại xâm, chúng ta phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dung tất cả các phương tiện để đánh giặc.

d)

D. Đời Hùng Vương thứ 16, dân tộc ta luôn phải chống ngoại lai phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

67.

Câu 7. Chi tiết nào không đúng khi nói về ý nghĩa của hình tượng Gióng?

a)

A. Thánh Gióng là biểu tượng của người anh hùng đánh giặc cứu nước.

b)

B. Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của nhân dân, được sinh ra trong nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng và Thánh Gióng đã chiến đấu với sức mạnh phi thường, sử dụng vũ khí để tiêu diệt giặc.

c)

C. Thánh Gióng tượng trưng cho lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc.

d)

D. Thánh Gióng là nhân vật thần kỳ.

68.

Câu 8. Truyện “Thánh Gióng” phản ánh sự thực lịch sử nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa.

b)

B. Lịch sử làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết cổ

truyền của dân tộc.

c)

C. Lịch sử chống lại thiên tai, bão lụt.

d)

D. Lịch sử về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.

69.

Câu 9. Hình tượng “Thánh Gióng” được tạo ra bằng các yếu tố thần kì nào?

a)

A. Sự ra đời kì lạ, hành động kì lạ.

b)

B. Sự ra đời kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

c)

C. Sự ra đời kì lạ, lớn lên kì lạ, hành động kì lạ và sự kết

thúc kì lạ.

d)

D. Hành động kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

70.

Câu 10: Trong truyện Thánh Gióng, chi tiết nào dưới đây không liên quan đến sự kiện lịch sử?

a)

A. Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng.

b)

B. Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm nước ta.

c)

C. Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng.

d)

D. Bà mẹ thấy một vết chân to, liền đặt chân mình ướm thử xem thua kém bao nhiêu.

71.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

6

b)

16

c)

8

d)

18

72.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

73.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

74.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

75.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

76.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

77.

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

(a)  

78.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

79.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

80.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

81.

Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

83.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

84.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

85.

Cách hiểu nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về những sự việc hoàn toàn xác thực.

b)

Loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về nhiều loài vật khác nhau.

c)

Là loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

d)

Là loại truyện dân gian chuyên dùng để giới thiệu các phong tục, cảnh vật địa phương.

86.

Đặc điểm nào sau đây không phải của truyền thuyết?

a)

Là loại truyện dân gian

b)

Có yếu tố hoang đường kì ảo

c)

Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

d)

Giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân

87.

Đâu không phải truyện truyền thuyết?

a)

Thánh Gióng

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Con Rồng cháu Tiên

88.

Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về thể loại truyền thuyết:

a)

A. Những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.

b)

B. Những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.

c)

C. Những câu chuyện lịch sử có sử dụng yếu tố thần kì.

d)

D. Những câu chuyện huyền thoại có cốt lõi của lịch sử

89.

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy nhằm mục đích gì?

a)

A. Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc

b)

B. Ngợi ca những chiến công của nhân vật anh hùng.

c)

C. Giải thích nguồn gốc và sự hình thành quốc gia, xã tắc.

d)

D. Phản ánh những xung đột trong xã hội có phân chia giai cấp.

90.

Truyền thuyết là gì?

a)

A. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện và các nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.

b)

B. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

c)

C. Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩ quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.

d)

D. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về số phận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh… qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí xã hội.

91.

Ý nghĩa quan trọng nhất của câu chuyện là gì?

a)

A. Tình cảm cha con

b)

B. Tình nghĩa vợ chồng

c)

C. Bài học giữ nước

d)

D. Bài học dựng nước

92.

Chọn tất cả các đáp án đúng: TRUYỆN CỔ TÍCH LÀ

a)

Tác phẩm hư cấu

b)

Tác phẩm tự sự dân gian

c)

Có cốt truyện và hình tượng hư cấu có chủ định

d)

Kể về chuyện các vị thần

e)

Kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

93.

Những ý nào đúng về khái niệm truyện cổ tích?

a)

Kể về số phận của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh, chàng ngốc,...

b)

Thể loại tự sự bằng văn xuôi

c)

Kể lại các sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử

d)

Thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và mơ ước của nhân dân

e)

Thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân

94.

Câu 1: Bức tranh này làm em nghĩ đến truyện cổ tích nào?

a)

Sọ Dừa

b)

Cây tre trăm đốt

c)

Cây khế

d)

Tấm Cám

95.

Truyền thuyết là:

a)

Là truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hoá, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

b)

Là thể loại truyện kể dân gian kể về những sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân.

c)

Là truyện kể dân gian kể về những hiện thực của đời sống xã hội, qua đó bộc lộ quan niệm về đạo đức, công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.

96.

Đặc điểm về thời gian trong truyền thuyết:

a)

Là không xác định thời gian.

b)

Là thời gian vĩnh hằng, bất biến.

c)

Là thời gian lịch sử, được xác định cụ thể.

97.

Truyện cổ tích là:

a)

Là truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hoá, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

b)

Là thể loại truyện kể dân gian kể về những sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân.

c)

Là truyện kể dân gian kể về những hiện thực của đời sống xã hội, qua đó bộc lộ quan niệm về đạo đức, công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.

98.

Truyện cổ tích được ra đời vào thời kì:

a)

Công xã nguyên thuỷ.

b)

Bắt đầu tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ.

c)

Xã hội loài người giai đoạn sau.

99.

Ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng trong truyện cổ tích có đặc điểm:

a)

Có tính trần thuật.

b)

Cô đọng, ít miêu tả.

c)

Chủ yếu thuật lại hành động của nhân vật.

100.

Liệt kê các từ đơn trong câu: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”.

4 lines
101.

Liệt kê các từ phức trong câu: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”.

4 lines
102.

Các nhân vật trong truyền thuyết là:

a)

Là người, bán thần hoặc loài vật, đồ vật đã được nhân hoá.

b)

Là thần hoặc bán thần, các nhân vật anh hùng, sáng tạo thế giới.

c)

Là con người đại diện cho tầng lớp lao động “thấp cổ bé họng”.

103.

Đặc điểm của cốt truyện trong truyền thuyết:

a)

Phản ánh cuộc đấu tranh trong xã hội, thể hiện tình cảm, đạo đức, mơ ước của nhân dân.

b)

Xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

c)

Gồm các sự kiện nhằm giải thích nguồn gốc của vũ trụ, loài người.

104.

Yếu tố kì ảo có vai trò như thế nào trong truyền thuyết?

a)

Để mô tả các vị thần, nhằm lí giải về nguồn gốc vũ trụ, loài vật, loài người.

b)

Đóng vai trò thần kì hoá để ca ngợi các nhân vật lịch sử và thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân.

c)

Đóng vai trò là cán cân công lí, thể hiện khát vọng công bằng, ước mơ và niềm tin của nhân dân.

105.

Đâu không phải là tên của một truyền thuyết?

a)

Con rồng cháu tiên

b)

Bánh chưng bánh giầy

c)

Cây bút thần

d)

Thánh Gióng