NEW
Font size
Worksheetsphap luat 2024
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1: Theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX. Thông tư này quy định về quy tắc ứng xử trong lĩnh vực nào?
a) Y tế học đường
b) Giáo dục
c) Tài chính
d) Hành chính
Câu 2: Theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX. Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào trong các cơ sở giáo dục?
a) Chỉ áp dụng cho giáo viên
b) Áp dụng cho giáo viên và cán bộ quản lý
c) Chỉ áp dụng cho người học
d) Áp dụng cho giáo viên, cán bộ quản lý, người học và cha mẹ người học
Câu 3: Theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX. Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm những đơn vị nào sau đây?
a) Trường tiểu học và trường trung học cơ sở
b) Nhà trẻ và trường mầm non
c) Trường trung học phổ thông và trường năng khiếu
d) Trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú
Câu 4. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 thì Bạo lực gia đình là?
a) hành vi cố ý hoặc vô ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
b) hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
c) hành vi cố ý của thành viên gia đình có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
d) hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
Câu 5. Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 thì hành vi nào dưới đây không phải là hành vi bạo lực gia đình?
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;
b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình
Câu 6. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị và xã hội.
B. Khoa học và công nghệ.
C. Hôn nhân và gia đình.
D. Giáo dục và đào tạo.
Câu 7. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về
A. tham gia quản lí nhà nước
B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
C. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
D. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Câu 8. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
b) Nhà nước pháp quyền của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
c) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
Câu 9. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp
a) phạm tội quả tang
b) phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
c) phạm tội phản bội tổ quốc
Câu 10. Chọn đáp án đúng
a) Công dân từ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
b) Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
c) Công dân từ đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
