WorksheetsCâu hỏi về Marketing-mix
Total questions: 217
Worksheet time: 2hrs 49mins
Marketing-mix là tập hợp các biến số có thể kiểm soát được
Đúng
Sai
Marketing-mix là tập hợp các biến số không thể kiểm soát được
Đúng
Sai
Marketing-mix nhằm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu
Đúng
Sai
Marketing-mix không phải là những biến số của hàm nhu cầu thị trường của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Đúng
Sai
Một sản phẩm hoàn chỉnh chỉ bao gồm 2 lớp: Sản phẩm cốt lõi, Sản phẩm hiện hữu
Đúng
Sai
Chu kỳ sống sản phẩm là động thái của doanh số và lợi nhuận của sản phẩm trên thị trường
Đúng
Sai
Chu kỳ sống sản phẩm là quá trình sản phẩm kể từ khi nó được sản xuất ra cho đến khi nó hư hỏng
Đúng
Sai
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing theo từng giai đoạn của nó
Đúng
Sai
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm chỉ nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing về sản phẩm
Đúng
Sai
Khi xác định đặc điểm về chi phí trong các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, người ta phải tính chi phí trung bình sản xuất một sản phẩm
Đúng
Sai
Trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ sống sản phẩm, lợi nhuận đạt mức cao nhất
Đúng
Sai
Trong giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống sản phẩm, doanh số tăng nhanh
Đúng
Sai
Trong giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống sản phẩm, lợi nhuận đạt cực đại
Đúng
Sai
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm, chi phí đạt mức cao tính trên một khách hàng
Đúng
Sai
Quyết định thương hiệu là một trong những quyết định marketing về sản phẩm
Đúng
Sai
Loại bỏ kinh doanh một sản phẩm không phải là quyết định marketing về sản phẩm
Đúng
Sai
Sản phẩm mới là sản phẩm chưa được doanh nghiệp kinh doanh
Đúng
Sai
Phát triển sản phẩm mới luôn đem lại lợi nhuận cao và không bao giờ gặp rủi ro
Đúng
Sai
Chỉ khi chế tạo thành công một sản phẩm mới thì mới cần xây dựng chương trình marketing cho nó
Đúng
Sai
Phải xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới ngay cả khi nó chưa có giải pháp về mặt công nghệ, mà mới chỉ tồn tại trên khái niệm
Đúng
Sai
Giá cả là thước đo giá trị sản phẩm, không tách khỏi giá trị sản phẩm
Đúng
Sai
Giá cả có thể tách khỏi giá trị sản phẩm, nghĩa là có lúc nó cao hơn hoặc thấp hơn giá trị sản phẩm
Đúng
Sai
Có thể đạt được chi phí bình quân sản xuất-kinh doanh một sản phẩm thấp nhất khi tăng sản lượng sản xuất-kinh doanh đến một giới hạn xác định
Đúng
Sai
Chi phí bình quân sản xuất-kinh doanh một sản phẩm càng thấp khi càng tăng qui mô đầu tư
Đúng
Sai
Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không cần các hoạt động marketing và giá sản phẩm của các doanh nghiệp là ngang nhau
Đúng
Sai
Trên thị trường cạnh tranh - độc quyền, giá cả của một loại sản phẩm giữa các doanh nghiệp là như nhau
Đúng
Sai
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn có điều tiết, doanh nghiệp có thể định giá cao bất kỳ
Đúng
Sai
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn không bị điều tiết, doanh nghiệp càng định giá cao thì càng thu được lợi nhuận càng nhiều
Đúng
Sai
Biến động nhu cầu của tất cả các loại sản phẩm đều ngược chiều với biến động giá cả
Đúng
Sai
Giá cả là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến sự co dãn nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
Trong một số trường hợp, giá của sản phẩm càng giảm thì nhu cầu cũng giảm theo
Đúng
Sai
"Lợi nhuận tối đa" là mục tiêu số 1 của giá
Đúng
Sai
"Dẫn đầu về chất lượng" là mục tiêu của giá đòi hỏi phải luôn bán hàng với giá cao.
Đúng
Sai
Chiến lược giá thấp được áp dụng khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu "tồn tại"
Đúng
Sai
Chiến lược giá thâm nhập thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi giá bán cao trên thị trường
Đúng
Sai
Chiến lược giá hớt váng thị trường của sản phẩm mới đòi hỏi phải bán giá thấp khi tung sản phẩm ra thị trường
Đúng
Sai
Có thể bán sản phẩm có chất lượng thấp với mức giá cao
Đúng
Sai
Với chiến lược giá "kèm theo bắt buộc", người ta định giá thấp cho sản phẩm kèm theo và giá cao cho sản phẩm chính
Đúng
Sai
Chiến lược giá "sản phẩm tùy chọn" sẽ khuyến khích khách hàng mua loại hàng có giá cao hơn
Đúng
Sai
Chiến lược giá "cả lô" đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng do mua hàng với giá thấp hơn
Đúng
Sai
Điều chỉnh giá tình huống đơn thuần chỉ đem lại lợi ích cho người mua
Đúng
Sai
Dù chi phí phân phối sản phẩm đến vùng núi cao hơn, nhưng doanh nghiệp vẫn bán sản phẩm với giá thấp hơn giá bán ở thành phố
Đúng
Sai
Giá bán cho khách hàng có thu nhập thấp có thể thấp hơn giá bán cho khách hàng có thu nhập cao chỉ vì doanh nghiệp quan tâm đến người nghèo
Đúng
Sai
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu "tối đa hóa lợi nhuận"
Đúng
Sai
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu "tồn tại"
Đúng
Sai
Phương pháp định giá trên cơ sở chi phí có thể bỏ lỡ những cơ hội thị trường
Đúng
Sai
Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo đuổi chiến lược giá "tối đa hóa lợi nhuận" hoặc "dẫn đầu về chất lượng"
Đúng
Sai
Marketing-mix căn bản (4P) bao gồm: KT1
Sản phẩm - Con người - Giá - Xúc tiến
Sản phẩm - Giá - Phân phối - Xúc tiến
Giá - Phân phối - Quá trình - Sản phẩm
Phân phối - Giá - Bằng chứng vật chất - Sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ cái gì:
Do lao động sáng tạo nên
Được bán trên thị trường
Thỏa mãn nhu cầu của con người
Tồn tại hiện hữu
Sản phẩm bao gồm các lớp:
Cốt lõi - Hiện hữu - Tăng thêm
Bên ngoài - Bên trong - Ở giữa
Chính - Phụ - Bổ sung
Không bao gồm a,b,c
Chu kỳ sống sản phẩm bao gồm:
Khởi phát - Bão hòa - Tăng trưởng - Suy thoái
Khởi phát - Tăng trưởng - Bão hòa - Suy thoái
Khởi phát - Tăng trưởng - Ổn định - Suy thoái
Khởi phát - Ổn định - Bão hòa - Suy thoái
Tổng hợp các thành tố nhằm xác định sản phẩm của một hay nhóm người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đó là khái niệm
Sự khác biệt
Thương hiệu
Biểu tượng
Định vị
Dấu hiệu là:
Thương hiệu được bảo hộ
Phần đọc lên của thương hiệu
Phần không đọc lên của thương hiệu
Không phải a,b,c
Quá trình phát triển sản phẩm mới gồm:
6 giai đoạn
8 giai đoạn
7 giai đoạn
5 giai đoạn
Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, Giai đoạn "xây dựng chiến lược marketing":
Không có giai đoạn này
Đứng trước giai đoạn "Phát triển sản phẩm"
Đứng sau giai đoạn "Phát triển sản phẩm"
Đứng sau giai đoạn "Thương mại hóa"
Đâu không phải là lý do thất bại của phát triển sản phẩm mới:
Sai sót trong thiết kế kỹ thuật
Thời điểm tung sản phẩm ra thị trường không đúng lúc
Nguồn lực tài chính hạn chế
Không phải những lý do trên
Giá cả của sản phẩm
Có thể cao hơn giá trị sản phẩm
Bằng giá trị sản phẩm
Có thể thấp hơn giá trị sản phẩm
Không phải những điều kể trên
Quyết định giá chịu ảnh hưởng của:
Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên ngoài
Cả (a) và (b)
Không phải những nhân tố kể trên
Giới hạn của giá bao gồm:
Chi phí sản xuất-kinh doanh/sản phẩm
Giá trị của sản phẩm
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Chi phí bình quân sản xuất - kinh doanh một sản phẩm:
Là hàm số của qui mô sản xuất-kinh doanh
Là hàm số của kinh nghiệm sản xuất-kinh doanh
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Giá sản phẩm giao động trong một phạm vi là thuộc thị trường
Độc quyền cạnh tranh
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
Không phải những điều kể trên
Thị trường nhiều người mua và bán sản phẩm giống nhau
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tất cả những điều kể trên
Khi tốc độ biến đổi của nhu cầu cao hơn tốc độ biến đổi của giá, thì hệ số co dãn (e) sẽ là:
e> - 1
e< -1
0
Giá đảm bảo bù đắp được mọi chi phí để cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh trên thị trường (giá thấp) đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu dẫn đầu về
Chiến lược giá thấp nhằm đáp ứng cho mục tiêu giá nào:
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Phát triển nhu cầu dưới tác động của giá, chiếm thị phần cao đáp ứng mục tiêu
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu doanh thu tối đa
Không phải những mục tiêu trên
Đáp ứng "mục tiêu tồn tại" và "mục tiêu doanh thu tối đa" thuộc vào chiến lược giá KT1
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Đáp ứng mục tiêu tối đa lợi nhuận và dẫn đầu về chất lượng là chiến lược giá
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Không có chiến lược nào cả
Áp dụng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo hoặc vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp không cao hơn đối thủ cạnh tranh thuộc chiến lược giá nào:
Chiến lược giá cao
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Không có chiến lược nào cả
Chất lượng sản phẩm cao, nhu cầu đủ lớn; Chi phí sản xuất không cao; Đối thủ cạnh tranh khó bắt chước và hạ giá. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá cạnh tranh
Không có chiến lược nào cả
Chu kỳ sống của sản phẩm dài, nhu cầu có độ co dãn lớn; Chi phí thấp đảm bảo định giá thấp. Đây là điều kiện áp dụng cho chiến lược giá sản phẩm mới nào
Chiến lược giá tiết kiệm
Chiến lược giá hớt váng (kem) thị trường
Chiến lược giá thâm nhập thị trường
Điều chỉnh giá tình huống đem lại lợi ích cho
Người mua
Người bán
Cả (a) và (b)
Không phải những điều kể trên
Đâu là quyết định không đúng điều chỉnh giá theo tình thế marketing
Giá phân biệt theo thời gian
Giá phân biệt theo hình thức sản phẩm
Giá phân biệt theo nhóm khách hàng
Không phải những điều kể trên
Có các phương pháp định giá
Định giá theo đuổi cạnh tranh
Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá theo người mua
Cả (a), (b), và (c)
Định giá trên cơ sở chi phí không bao gồm
Định giá trên cơ sở chi phí cộng thêm
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo người mua
Không bao gồm những điều kể trên
Định giá trên cơ sở chi phí thích hợp với mục tiêu
Mục tiêu doanh thu tối đa
Mục tiêu tồn tại
Mục tiêu lợi nhuận tối đa
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng
Phương pháp định giá theo người mua áp dụng trong chiến lược giá 2(3)
Chiến lược giá ngang bằng thị trường
Chiến lược giá thấp
Chiến lược giá cao
Không có chiến lược nào cả
Kênh phân phối là tập hợp các trung gian để đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng
Đúng
Sai
Dòng chảy sở hữu không bao gồm các trung gian phân phối vật chất
Đúng
Sai
Tham gia vào dòng chảy vận động sản phẩm chỉ bao gồm các trung gian phân phối vật chất
Đúng
Sai
Dòng chảy thanh toán là dòng chảy ngược trong kênh
Đúng
Sai
Trong kênh phân phối, có thể không cần các trung gian thương mại
Đúng
Sai
Chỉ cần có chủ thể kênh và người sử dụng cuối cùng cũng tạo thành kênh phân phối
Đúng
Sai
Có thêm các trung gian thương mại chỉ làm cho kênh phân phối thêm phức tạp và tốn kém
Đúng
Sai
Các trung gian marketing đều là những tổ chức dịch vụ
Đúng
Sai
Trong điều kiện kinh tế tăng trưởng, mục tiêu hàng đầu của kênh phân phối là chi phí
Đúng
Sai
Muốn thực hiện mục tiêu dịch vụ, kênh phân phối cần nhiều trung gian
Đúng
Sai
Trong điều kiện phòng chống dịch covid-19 thì mục tiêu hàng đầu của kênh phân phối là chi phí
Đúng
Sai
Tiêu chuẩn hàng đầu để lựa chọn kênh phân phối là "kinh tế"
Đúng
Sai
Tiêu chuẩn hàng đầu để lựa chọn kênh phân phối là "kiểm soát"
Đúng
Sai
Cấu trúc tổ chức kênh thể hiện số lượng các trung gian thương mại trong kênh
Đúng
Sai
Kênh trực tiếp có cấu trúc kênh tốt nhất vì không cần các trung gian
Đúng
Sai
Các đại lý bán buôn, bán lẻ không có gì khác với các trung gian thương mại bán buôn và bán lẻ
Đúng
Sai
Các đại lý cũng sở hữu hàng hóa
Đúng
Sai
Trong điều kiện thương mại điện tử, kênh phân phối trực tiếp càng ngày càng bị thu hẹp
Đúng
Sai
Cường độ kênh phân phối thể hiện số lượng các trung gian thương mại trong mỗi mức kênh
Đúng
Sai
Cường độ kênh phân phối thê hiện số lượng các loại trung gian thương mại trong kênh
Đúng
Sai
Cường độ kênh phân phối kiểu "chọn lọc" là tốt nhất vì nó hạn chế những nhược điểm của phân phối "không hạn chế" và phân phối "độc quyền"
Đúng
Sai
Cường độ kênh phân phối kiểu "không hạn chế" đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát tốt
Đúng
Sai
Hàng có nhu cầu hàng ngày, giá trị thấp nên sử dụng kênh phân phối "không hạn chế"
Đúng
Sai
Cường độ kênh phân phối kiểu "độc quyền" chỉ đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát, chứ không đạt tiêu chuẩn kinh tế
Đúng
Sai
Cường độ phân phối "không hạn chế" có nghĩa bất kỳ ai mua hàng để kinh doanh cũng được và không ràng buộc điều kiện gì
Đúng
Sai
Liên kết kênh kiểu "thông thường" (truyền thống) là tốt nhất vì các thành viên kênh không bị ràng buộc mua bán trong kênh
Đúng
Sai
Liên kết dọc đảm bảo tăng cường sự kiểm soát trong kênh
Đúng
Sai
Liên kết dọc chỉ đảm bảo lợi ích của kênh, nhưng lại làm giảm lợi ích của các thành viên trong kênh
Đúng
Sai
Liên kết dọc chỉ tồn tại khi các thành viên của kênh cùng chung sở hữu
Đúng
Sai
Liên kết dọc kiểu "quyền lực" dựa trên cơ sở thỏa thuận của của các thành viên trong kênh
Đúng
Sai
Liên kết ngang có thể làm giảm sự cạnh tranh trên thị trường
Đúng
Sai
Phân phối vật chất (Logistics) là những hoạt động tạo nên sản phẩm hữu hình vì nó luôn gắn với sự vận động của sản phẩm hữ hình
Đúng
Sai
Phân phối vật chất(Logistics) là hoạt động dịch vụ, tạo nên giá trị gia tăng trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Phân phối vật chất (Logistics) đồng nghĩa với hoạt động vận chuyển
Đúng
Sai
Phân phối vật chất (Logistics) không bao gồm hoạt động đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng trong kênh
Đúng
Sai
Xúc tiến là quá trình truyền tin marketing
Đúng
Sai
Có thể sử dụng thuật ngữ "quảng cáo" để nói về các công cụ xúc tiến
Đúng
Sai
Xúc tiến có thể làm co dãn nhu cầu thị trường
Đúng
Sai
Chức năng của xúc tiến chỉ đơn thuần là "thông tin"
Đúng
Sai
Không cần cân nhắc lựa chọn các công cụ xúc tiến, vì công cụ nào cũng đều có ảnh hưởng tích cực đến khách hàng
Đúng
Sai
Quảng cáo là sự giới thiệu về sản phẩm của người bán thông qua đối thoại với khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng
Đúng
Sai
Xúc tiến bán là tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp. Đó là Công cụ "quan hệ công chúng - PR"
Đúng
Sai
Marketing trực tiếp có nghĩa là cá nhân đối mặt để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp ứng trực tiếp từ phía khách hàng
Đúng
Sai
Bán hàng cá nhân là những khuyến khích ngắn hạn vừa đủ để mua bán sản phẩm
Đúng
Sai
Khi khách hàng không tin cậy vào nội dung của thông điệp quảng cáo, thì có thể sử dụng công cụ "Quan hệ công chúng - PR)"
Đúng
Sai
Trên thị trường hàng tiêu dùng, công cụ "quảng cáo" được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Trên thị trường hàng tiêu dùng, công cụ "bán hàng cá nhân" được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Tất cả các thị trường, công nghiệp hay tiêu dùng, đều đặt công cụ "quảng cáo" lên hàng đầu
Đúng
Sai
Trên thị trường công nghiệp, công cụ "bán hàng cá nhân" được ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Trên thị trường công nghiệp, công cụ "quảng cáo" được ưu tiên hàng đầu 3
Đúng
Sai
Quảng cáo và Xúc tiến người tiêu dùng là những công cụ xúc tiến của chiến lược "kéo" trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Bán hàng cá nhân và Xúc tiến trung gian là những công cụ xúc tiến của chiến lược "kéo" trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Bán hàng cá nhân và Xúc tiến trung gian là những công cụ xúc tiến của chiến lược "đẩy" trong kênh phân phối
Đúng
Sai
Trong giai đoạn "khởi phát" và "bão hòa" của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ "quảng cáo" vẫn là ưu tiên hàng đầu
Đúng
Sai
Trong giai đoạn "khởi phát" và "bão hòa" của chu kỳ sống sản phẩm, cần phải tập trung nhiều cho công cụ "xúc tiến bán"
Đúng
Sai
"Bán hàng cá nhân" phải là công cụ xúc tiến hàng đầu trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm
Đúng
Sai
Các mô hình xác định mục tiêu quảng cáo đều biểu hiện các giai đoạn quá trình mua của khách hàng
Đúng
Sai
Các mô hình xác định mục tiêu quảng cáo đều biểu hiện các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
Đúng
Sai
Các mục tiêu của quảng cáo có thể bao gồm: Nhận thức, Cảm xúc, Ứng xử
Đúng
Sai
Tất cả các phương pháp xác định ngân sách quảng cáo đều có thể không hợp lý, ngoài trừ phương pháp "theo mục tiêu, nhiệm vụ"
Đúng
Sai
Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo theo "tỷ lệ % trên doanh số bán" có thể gây lãng phí xúc tiến.
Đúng
Sai
Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo "tùy khả năng" thường được các doanh nghiệp nhỏ áp dụng
Đúng
Sai
Quyết định thông điệp quảng cáo bao gồm: Thiết kế thông điệp và Đánh giá, lựa chọn thông điệp
Đúng
Sai
"Truyền đạt lý" lẽ phải được coi là quan trọng nhất trong thiết kế nội dung thông điệp quảng cáo
Đúng
Sai
Truyền đạt lý lẽ phải được coi là quan trọng nhất trong thiết kế nội dung thông điệp quảng cáo
Đúng
Sai
Trong tình hình dịch covid-19 hiện nay, Truyền đạt đạo lý cần phải được quan tâm khi thiết kế nội dung thông điệp quảng cáo
Đúng
Sai
Truyền đạt cảm xúc là nội dung thiết kế thông điệp nhằm thực hiện mục tiêu hành động của quảng cáo theo mô hình AIDA.
Đúng
Sai
Truyền đạt cảm xúc là nội dung thiết kế thông điệp thường hay sử dụng khi quảng cáo các dược phẩm và các dịch vụ giải trí
Đúng
Sai
Số người hay hộ gia đình khác nhau được tiếp xúc với mục quảng cáo trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong một thời kỳ nhất định. Đây là khái niệm vể chỉ tiêu Mức độ tiếp xúc - R của phương tiện quảng cáo
Đúng
Sai
Chỉ tiêu Mức độ tiếp xúc - R của phương tiện quảng cáo là số lần mà một người hay hộ gia đình tiếp xúc với thông điệp trong một thời kỳ nhất định
Đúng
Sai
Chỉ tiêu Mức độ tiếp xúc - R của phương tiện quảng cáo rất quan trọng khi tung sản phẩm mới, sản phẩm có nhu cầu thường xuyên và phổ biến
Đúng
Sai
Chỉ tiêu Tần suất - F của phương tiện quảng cáo là số lần mà một người hay hộ gia đình tiếp xúc với thông điệp trong một thời kỳ nhất định
Đúng
Sai
Giá quảng cáo trên phương tiện truyền hình cao là do chỉ tiêu Số lần tiếp xúc đương lượng (WE) của nó cao hơn các phương tiện khác
Đúng
Sai
Mức độ thay đổi của người mua và tần số mua cao thì cẩn phải quảng cáo liên tục
Đúng
Sai
Hiệu quả tiêu thụ của quảng cáo chịu ảnh hưởng rất lớn của hiệu quả truyền thông
Đúng
Sai
Mục tiêu chung của xúc tiến bán là nhằm chuyển đổi nhãn hiệu của người tiêu dùng
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp đều có 3 loại mục tiêu xúc tiến bán: Xúc tiến người tiêu dùng, Xúc tiến trung gian, và Xúc tiến lực lượng bán
Đúng
Sai
Doanh nghiệp bán buôn có 2 loại mục tiêu xúc tiến: Xúc tiến nhà bán lẻ và Xúc tiến người tiêu dùng
Đúng
Sai
Chỉ có doanh nghiệp sản xuất mới có 3 loại mục tiêu xúc tiến: Xúc tiến người tiêu dùng, Xúc tiến trung gian, và Xúc tiến lực lượng bán
Đúng
Sai
Cường độ kích thích nên nhỏ hơn ngưỡng kích thích vì nó làm giảm bớt ngân sách xúc tiến bán
Đúng
Sai
Để đánh giá hiệu quả của xúc tiến bán, phải so sánh doanh số trước và sau khi triển khai chương trình xúc tiến
Đúng
Sai
Nếu doanh số sau khi xúc tiến bán mà thấp hơn trước khi xúc tiến, chúng tỏ, cường độ kích thích nhỏ hơn ngưỡng kích thích
Đúng
Sai
Cường độ kích thích càng cao thì hiệu quả xúc tiến bán càng lớn
Đúng
Sai
"Quan hệ công chúng (PR)" là công cụ xúc tiến nhằm đáp ứng quan điểm marketing "trọng xã hội"
Đúng
Sai
Xây dựng và triển khai chương trình "Quan hệ công chúng" được coi như tiến hành công diễn một vở kịch
Đúng
Sai
Trong quá trình bán hàng, nếu khách hàng phản đối những lời thuyết minh, minh chứng của nhân viên bán hàng thì có nghĩa quá trình bán hàng đã thất bại
Đúng
Sai
Kết thúc thương vụ cũng có nghĩa chấm dứt quá trình bán hàng
Đúng
Sai
Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức nào tham gia vào quá trình đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng
Các tổ chức phụ thuộc
Các tổ chức trung gian
Các tổ chức độc lập
Không tổ chức nào cả
Dòng truyền tin marketing giữa các thành viên kênh
Dòng xúc tiến
Dòng thông tin
Dòng sở hữu
Dòng
Di chuyển sản phẩm trong không gian và thời gian qua hệ thống kho và phương tiện vận tải thuộc vào dòng chảy của kênh
Dòng sở hữu
Dòng xúc tiến
Dòng vận động sản phẩm
Không có dòng nào cả
Các tổ chức giúp chủ thể kênh xúc tiến, bán và đưa sản phẩm đến người mua cuối cùng
Các trung gian thương mại
Các trung gian marketing
Các trung gian phân phối vật chất
Các trung gian tài chính
Các tiêu chuẩn lựa chọn thiết kế kênh phân phối:
Cạnh tranh, Kỹ thuật, Kinh tế
Kinh tế, Kiểm soát, Thích ứng
Kỹ thuật, Cạnh tranh, Thích ứng
Không có các tiêu chuẩn kể trên
Xác định số lượng các loại trung gian thương mại trong kênh là quyết định:
Liên kết kênh
Cường độ phân phối
Cấu trúc tổ chức kênh
Phân phối vật chất
Xác định số lượng các trung gian thương mại trong mỗi mức kênh là quyết định:
Cường độ phân phối
Liên kết kênh phân phối
Cấu trúc tổ chức kênh
Không có quyết định nào cả
Xác định kênh với những thành viên có quan hệ với nhau vì những lợi ích nhất định là quyết định:
Liên kết kênh
Cấu trúc tổ chức kênh
Cường độ phân phối
Phân phối vật chất
Kênh phân phối trực tiếp thường được sử dụng trong trường hợp:
Số lượng hàng mua nhỏ
Số lượng người mua ít
Giới hạn lợi nhuận thấp
Người mua không đòi hỏi dịch vụ
Kênh phân phối trung gian thường được sử dụng trong trường hợp:
Vị trí người mua phân tán
Sự phức tạp của sản phẩm cao
Người mua không cần yêu cầu dịch vụ
Giới hạn lợi nhuận cao
Đối với sản phẩm có nhu cầu hàng ngày, giá trị thấp, nên sử dụng kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Không có kiểu nào cả
Đối với những sản phẩm nổi tiếng (hàng hiệu), nên áp dụng kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Tất cả các kiểu trên
Chỉ lựa chọn một số trung gian đủ tiêu chuẩn là kiểu cường độ phân phối
Có chọn lọc
Độc quyền
Không hạn chế
Không có kiểu nào cả
Kiểu liên kết trong đó, chủ thể và các trung gian kênh hoạt động độc lập và tìm mọi cách cho lợi ích riêng mà không quan tâm đến lợi ích của cả kênh
Liên kết dọc
Liên kết thông thường (truyền thống)
Liên kết ngang
Liên kế đa kênh
Kiểu liên kết dọc trong đó, các thành viên kênh kết hợp với nhau do sự chi phối của một thành viên có sức mạnh trong kênh
Liên kết dọc chung sở hữu
Liên kết dọc hợp đồng
Liên kết dọc quyền lực
Không có kiểu nào
Các loại hình kiểm soát kênh phân phối bao gồm
Kiểm soát môi trường
Kiểm soát thành viên kênh
Cả (a) và (b)
Không có loại nào
Quá trình truyền tin marketing bằng cách sử dụng phối hợp các công cụ được gọi là
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Phối thức xúc tiến (promotion mix)
Xúc tiến bán
Xúc tiến làm tăng nhu cầu theo cách
Chuyển dịch đường cầu xuống dưới
Thay đổi dạng đường cầu
Chuyển dich đường cầu lên trên
Không có trường hợp nào kể trên
Chức năng của xúc tiến gồm
Thông tin
Thuyết phục
Nhắc nhở
Cả (a), (b) và (c)
Lựa chọn công cụ quảng cáo và xúc tiến bán khi
Nhu cầu thông tin của người mua cao
Số lượng và sự phân tán của người mua rộng
Qui mô và tầm quan trọng của việc mua lớn
Không có trường hợp nào
Lựa chọn công cụ bán hàng cá nhân khi
Sử dụng kênh phân phối trực tiếp
Tính phức tạp của sản phẩm thấp
Không có yêu cầu giao tiếp sau mua
Tất cả các trường hợp trên
Những khuyến khích ngắn hạn vừa đủ để mua bán sản phẩm. Đó là công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Tập hợp các chương trình được thiết kế để cổ động hoặc bảo vệ hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp. Đó là công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Sử dụng một số công cụ tiếp xúc phi cá nhân (thư, điện thoại, mạng,…) để truyền tin hoặc yêu cầu sự đáp ứng trực tiếp từ phía khách hàng. Đó là công cụ xúc tiến:
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Marketing trực tiếp
Bất kỳ hình thức cổ động, giới thiệu phi cá nhân, phải trả tiền về sản phẩm bởi một người tổ chức xác định. Đó là công cụ:
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Trên thị trường hàng tiêu dùng, nên đầu tư nhiều cho công cụ xúc tiến:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Quảng cáo
Marketing trực tiếp
Trên thị trường công nghiệp, nên đầu tư nhiều cho công cụ xúc tiến:
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Tập trung cho quảng cáo và xúc tiến người tiêu dùng là loại chiến lược xúc tiến trong kênh
Chiến lược "đẩy"
Chiến lược xúc tiến bán
Chiến lược "kéo"
Không có loại nào
Sử dụng lực lượng bán và xúc tiến trung gian nhằm khuyến khích trung gian bán hàng là chiến lược xúc tiến trong kênh
Chiến lược "đẩy"
Chiến lược bán hàng cá nhân
Chiến lược "kéo"
Bao gồm các loại trên
trung gian nhằm khuyến khích trung gian bán hàng là chiến lược xúc tiến trong kênh
Chiến lược "đẩy"
Chiến lược bán hàng cá nhân
Chiến lược "kéo"
Bao gồm các loại trên
Trong giai đoạn "khởi phát" của chu kỳ sống sản phẩm, người ta thường ưu tiên sử dụng công cụ xúc tiến:
Xúc tiến bán
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Trong giai đoạn "suy thoái" của chu kỳ sống sản phẩm, người ta thường ưu tiên sử dụng công cụ xúc tiến:
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Marketing trực tiếp
Theo mô hình AIDA, mục tiêu "quan tâm" và "thèm muốn" thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Theo mô hình AIDA, mục tiêu "chú ý" thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Theo mô hình AIDA, mục tiêu "hành động" thuộc vào giai đoạn nao quá trình mua của khách hàng
Cảm xúc
Ứng xử
Nhận thức
Không thuộc giai đoạn nào
Phương pháp khoa học dùng để xác định ngân sách quảng cáo là
Phương pháp tùy khả năng
Theo mục tiêu, nhiệm vụ
Theo tỷ lệ % trên doanh số
Không có loại nào
Các phương pháp xác định ngân sách quảng cáo có thể gây lãng phí, ngoại trừ phương pháp
Theo tỷ lệ % trên doanh số
Cân bằng cạnh tranh
Theo mục tiêu, nhiệm vụ
Bao gồm các loại trên
Truyền tin về sản phẩm đem lại lợi ích cho khách hàng (thỏa mãn nhu cầu). Đó là loại nội dung thông điệp quảng cáo
Truyền đạt cảm xúc
Truyền đạt đạo lý
Truyền đạt lý lẽ
Không có loại nào
Tạo nên cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực thúc đẩy khách hàng tìm và mua sản phẩm. Đó là loại nội dung thông điệp quảng cáo
Truyền đạt cảm xúc
Truyền đạt lý lẽ
Truyền đạt đạo lý
Không có loại nào
Quyết định câu trúc thông điệp quảng cáo nhằm trả lời câu hỏi
Nói như thế nào?
Nói cái gì?
Nói theo hình tượng gì?
Không phải những cái kể trên
Số người hay hộ gia đình khác nhau được tiếp xúc với mục quảng cáo trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong một thời kỳ nhất định. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Số lần tiếp xúc đương lượng
Số lần mà một người hay hộ gia đình tiếp xúc với thông điệp trong một thời kỳ nhất định. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Không chỉ tiêu nào kể trên
Giá trị tác động của một lần tiếp xúc qua một phương tiện. Đó là nói về chỉ tiêu gì của phương tiện quảng cáo
Tần suất
Mức độ tiếp xúc
Cường độ
Số lần tiếp xúc đương lượng
Đề nghị người tiêu dùng đánh giá các phương án quảng cáo khác nhau theo các tiêu chuẩn. Đó là phương pháp đánh giá hiệu quả truyền thông của phương án quảng cáo
Thử nghiệm tập quảng cáo
Đánh giá trực tiếp
Sử dụng dụng cụ
Không thuộc phương pháp nào
Doanh nghiệp có thể sử dụng 3 loại hình xúc tiến bán: Xúc tiến người tiêu dùng, Xúc tiến trung gian, Xúc tiến lực lượng bán
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp bán buôn
Doanh nghiệp bán lẻ
Cả 3 loại doanh nghiệp kể trên
Dn chỉ có thể sd 2 loại hình xúc tiến bán xúc tiến trung gian, cxtien lg bán
Dn bán buôn
Dn bán lẻ
Kco
Tkiem cphi xúc tiến bán khi
Cường độ kích thích nhỏ hơn ngưỡng kthich
…… lớn hơn ngưỡng kthich
….. bằng ngưỡng kthich
Kco
Qhe công chúng PR dc sd để đáp ứng qdiem mkt
Trọng thị trg
Trọng xh
Trọng bán
Trọng sp
Tuyên truyền là hình thức xúc tiến của công cụ
Qc
Bna hàng cá nhân
Qhe công chúng
Mkt trực tiweps
Để khắc phục tình trạng giảm uy tín thương hiệu sp hình thức PR dc sd
Tuyên truyền
Hđ cộng dồng
Giải quyết khủng hoảng
Tc sự kiện
Dn góp tiền uho đồng bào vùng lũ lụt đó là hình thức PR
Tuyên truyền
Hđ cộng đồng
Tc sự kiện và tài trợ
Gq khủng hoảng
Dn bỏ tiền tgia chương trình đấu giá ủng hộ dịch cv-19 là hình thức PR
Tuyên truyền
Hđ cộng đồng
Tc sự kiện và tài trợ
Gq khủng hoảng
