WorksheetsCâu hỏi về xã hội và nhà nước
Total questions: 179
Worksheet time: 2hrs 30mins
Xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội
Có giai cấp
Không có giai cấp mâu thuẫn, đối kháng nhau
Đơn hành nước quản lý
Có 2 giai cấp đối kháng là giai cấp chủ nô và người nô lệ
Khái niệm nhà nước là
Một tổ chức xã hội
Một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt có bộ máy chuyên là mệnh nhiệm vụ cường chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội
Là tổ chức xã hội nghề nghiệp
Là tổ chức chính trị xã hội
Nhà nước xuất hiện khi có những điều kiện gì?
Khi có loài người
Khi tiền tệ ra đời
Khi có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành giai cấp
Khi có sự xuất hiện của quân đội
Điểm giống nhau giữa các kiểu nhà nước là gì?
Đều thể hiện tính giai cấp và tính xã hội
Đề dựa trên cơ sở chế độ tư hữu
Đều dựa trên cơ sở chế độ công hữu
Đều có sự lãnh đạo của giai cấp thống trị
Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là
Cộng hòa Nghị viện nhân dân
Cộng hòa hỗn hợp
Cộng hòa dân chủ nhân dân
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Hình thức cấu trúc bộ máy nhà nước của Việt Nam là
Nhà nước Liên bang
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước Liên minh
Nhà nước tự trị
Nguyên tắc làm việc của Quốc hội là
Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số
Làm việc theo chế độ hội nghị
Làm việc theo chế độ hữu nghị và quyết định theo đa số
Làm việc bằng chế độ quyết định theo đa số
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ
Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử thường diễn ra như thế nào?
Các bên thương lượng để giành chính quyền
Giai cấp cũ lỗithời tự nguyện nhường chính quyền cho giai cấp mới tiến
Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử thường diễn ra như thế nào?
Các bên thương lượng để giành chính quyền
Giải cấp cũ lỗithời tự nguyện nhường chính quyền cho giải cấp mới tiến bộ hơn
Giải cấp mới tiến bộ thường đấu tranh bằng bạo lực cách mạng để giành chính quyền từ tay giao cấp cũ
Dân nhân quyết định
Có mấy kiểu nhà nước trong lịch sử?
Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến và nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước cộng sản nguyên thủy, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến và nhà nước tư sản
Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa
Hình thức chính thể quân chủ chuyên chế được hiểu là
Toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng
Bên cạnh vua và nữ hoàng có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của Vua hoặc Nữ hoàng
Quyền lực của nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập thông qua chế độ bầu cử
Vua hoặc Nữ hoàng không có quyền lực, chỉ là người đại diện về phương diện ngoại giao
Hình thức chính thể quân chủ hạn chế được hiểu là?
Toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng
Bên cạnh vua và nữ hoàng có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của Vua hoặc Nữ hoàng
Quyền lực của nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập thông qua chế độ bầu cử
Vua hoặc Nữ hoàng không có quyền lực, chỉ là người đại diện về phương diện ngoại giao
Hình thức chính thể cộng hòa được hiểu là?
Quyền lực nhà nước được trao cho người đứng đầu theo chế độ thừa kế
Quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ bầu cử
Quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập
Hình thức chính thể cộng hòa được biểu là?
Quyền lực nhà nước được trao cho người đứng đầu theo chế độ thừa kế
Quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ bầu cử
Quyền lực nhà nước được trao cho 1 cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử
Quyền lực nhà nước được trao cho Vua hoặc nữ hoàng cùng với cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử
Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm những loại nào?
Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
Nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và liên minh các nhà nước
Nhà nước liên bang và nhà nước liên minh
Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên minh
Hình thức chính thể cộng hòa có bao nhiêu dạng biểu hiện?
Chỉ có chính thể cộng hòa quý tộc
Chính thể cộng hòa quý tộc và chính thể cộng hòa dân chủ
Chỉ có chính thể cộng hòa dân chủ
Chính thể cộng hòa chỉ tồn tại ở nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Nhà nước đơn nhất là?
Là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất, có hệ thống pháp luật được áp dụng chung trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia và có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
Là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành trong đó mỗi quốc gia lại có pháp luật riêng của mình
Là nhà nước được chia thành các bang, mỗi bang lại có pháp luật riêng của mình
Là nhà nước có nhiều hệ thống pháp luật áp dụng cho mỗi vùng lãnh thổ khác nhau
Nhà nước liên bang là?
Là nhà nước có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất
Là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành trong đó mỗi quốc gia thành viên lại có pháp luật riêng của mình, đồng thời có một hệ thống pháp luật chung cho toàn liên bang
Là nhà nước chỉ có một hệ thống pháp luật được áp dụng chung trong toàn liên bang
Là nhà nước chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước chung cho toàn liên bang
Bản chất giải cấp của nhà nước được hiểu là?
Bản chất giai cấp của nhà nước được hiểu là?
Nhà nước là bộ máy chuyên chính của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế, chính trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt nhằm duy trì, bảo vệ trật tự chung của cả cộng đồng
Thể hiện thông qua sự bóc lột của nhà nước
Thể hiện thông qua sự bóc lột của giai cấp thống trị thông qua bộ máy nhà nước
Đặc điểm đặc trưng của nhà nước là
Nhà nước ra đời khi có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành giai cấp
Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp đối kháng
Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp và xã hội
Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân
Đặc điểm nào không phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
Nhà nước có phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước thể hiện tính giai cấp và tính xã hội
Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý bằng pháp luật
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời khi nào?
Năm 1945
Năm 1930
Năm 1946 nếu có, không có 75
Năm 1954
Năm 1975
Các cơ quan thuộc các nhánh quyền lực nhà nước bao gồm?
Quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Quyền lực trung ương, quyền lực địa phương và quyền lực phụ trợ
Quyền lực trung ương, quyền lập pháp, quyền hành pháp
Quyền hành pháp, quyền tư pháp và quyền công tố
Chính phủ và Quốc hội có mối quan hệ như thế nào?
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Chính phủ là đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Chính phủ là đơn vị quản lý Quốc hội
Chính phủ là cơ quan lập pháp, Quốc hội là cơ quan hành pháp
Viện kiểm sát nhân dân và tòa án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?
Viện kiểm sát là đơn vị trực thuộc tòa án
Tòa án là đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát
Viện kiểm sát
Viện kiểm sát nhân dân và tòa án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?
Viện kiểm sát là đơn vị trực thuộc tòa án
Tòa án là đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án
Viện kiểm sát và Tòa án là 2 đơn vị hoạt động độc lập và không có liên quan gì nhau
Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân có mối quan hệ như thế nào?
Mối quan hệ độc lập và không liên quan gì đến nhau
Quốc hội thành lập và chỉ đạo cũng như giám sát hoạt động của VKSND
Quốc hội thành lập VKSND và quản lý mọi hoạt động của VKSND
Quốc hội thành lập VKSND, VKSND chịu sự giám sát của Quốc hội, Viện trưởng VKSND Tỉnh là đại biểu Quốc hội
Viện kiểm sát thực hiện chức năng và nhiệm vụ nào sau đây?
Điều tra
Xét xử
Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử
Bảo vệ quyền và lợi ích của các đương sự trước tòa
Tòa án thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào sau đây?
Thực hành quyền công tố
Xét xử
Kiểm sát xét xử
Bảo vệ quyền và lợi ích của các đương sự trước tòa
Cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước Việt Nam là?
Quốc hội
Chính phủ
Chủ tịch nước
Hội đồng nhân dân
Cơ quan hành chính cao nhất ở Việt Nam là?
Quốc hội
Tòa án
Viện kiểm sát
Chính phủ
Người đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất của nước ta là?
Chủ tịch nước
Tổng bí thư
Thủ tướng chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Bản chất giải cấp của pháp luật được hiểu là?
Là khuôn mẫu, quy tắc xử sự đối với mọi công dân
Là ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Là quy luật khách quan của đời sống kinh tế
Là sản phẩm của quá trình đấu tranh giải cấp
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến
Tính phù hợp với quy luật khách quan
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính được đảm bảo
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến
Tính phù hợp với quy luật khách quan
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
Có những kiểu pháp luật nào luật nào trong lịch sử?
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến
Pháp luật chủ nô, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa
Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa
Pháp luật và chính trị có điểm giống nhau là?
Đều có tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành
Đều là quy tắc xử sự, điều chỉnh các quan hệ giữa người với người trong xã hội
Đều là những văn bản quy phạm phổ biến
Đều được đảm bảo thực hiện bởi sức cưỡng chế của nhà nước
Pháp luật có mối quan hệ với cơ sở kinh tế như thế nào?
Cơ sở kinh tế là yếu tố quyết định sự ra đời và phát triển của pháp luật
Pháp luật phản ánh cơ sở kinh tế một cách thụ động
Pháp luật và cơ sở kinh tế tồn tại độc lập với nhau
Pháp luật là yếu tố có vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế
Mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật là như thế nào?
Pháp luật là công cụ duy nhất giúp nhà nước quản lý xã hội
Pháp luật và nhà nước có tính độc lập và không có quan hệ gì với nhau
Nhà nước ban hành pháp luật và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội, đồng thời nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực hiện trên thực tiễn
Nhà nước ban hành và quyết định pháp luật hoàn toàn dựa trên ý chí của giám quyền
Sự ra đời của nhà nước và pháp luật có mối liên hệ như thế nào?
Nhà nước xuất hiện trước khi có sự xuất hiện của pháp luật
Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xuất hiện đồng thời và do cùng một nguyên nhân
Pháp luật ra đời trước để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, nhà nước ra đời sau
Tùy từng quốc gia mà nhà
Dấu hiệu nào sau đây không phải đặc điểm đặc trưng của pháp luật?
Có tính quy phạm phổ biến
Được đảm bảo thực hiện bởi bộ máy quyền lực đặc biệt
Thể hiện lịch sử tại và hình thành, tồn phát triển của nhà nước
Có tính giáo dục, răn đe và phòng ngừa
Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế là gì?
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù đồng nhất với nhau
Pháp luật là tiền đề của pháp chế còn pháp chế là phương tiện để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện
Pháp luật và pháp chế là hai phạm trù độc lập, không có liên quan đến nhau
Tình trạng của pháp chế không phụ thuộc vào pháp luật mà chỉ phụ thuộc vào ý thức pháp luật
Đâu không phải là ngồn cội của pháp luật?
Án lệ
Tập quán pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Các bản án đã có hiệu lực của Tòa
Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là?
Hiến pháp
Bộ luật dân sự
Bộ luật hình sự
Luật hành chính
Cưỡng chế thi hành pháp luật là sự tác động từ phía?
Các cá nhân trong xã hội
Các tổ chức trong xã hội
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Chỉ có tòa án, Viện kiểm sát
Biện pháp đặc trưng của nhà nước bảo đảm sự thi hành pháp luật là?
Nhà nước giáo dục thực hiện
Nhà nước cưỡng chế thi hành
Nhà nước hướng dẫn luật
Nhà nước động viên, khuyến khích, động viên nhân dân chấp hành pháp luật
Đâu là vai trò của pháp luật?
Xác lập chuẩn mực pháp lý
Điều chỉnh quan hệ xã hội
Kiến tạo trật tự xã hội
Tổ chức bộ máy nhà nước
Các tính chất của chuẩn mực pháp lý bao gồm?
Là chuẩn mực cơ bản và có ý nghĩa giáo dục
Là chuẩn mực chính thức và có tính giáo dục
Là chuẩn mực cơ bản và có tính cưỡng chế cao
Là chuẩn mực cơ
Cáctínhchấtcủachuẩnmựcpháplýbaogồm?
Làchuẩnmựccơbảnvàcóýnghĩagiáodục
Làchuẩnmựcchínhthứcvàcótínhgiáodục
Làchuẩnmựccơbảnvàcótínhcưỡngchếcao
Làchuẩnmựccơbản,chínhthức,mangtínhcưỡngchếvàđượcưutiênápdụng
Nhữngquytắcxửsựhìnhthànhlâudàimộtcáchtựnhiêntronglịchsử xãhội,đượcápdụnglặpđilặplạithườngxuyênliêntụctrongnhữnghoàncảnh tươngtựvàđượcnhànướccôngnhận,cógiátrịvàhiệulựcápdụngnhưnhững quyphạmphápluậtgọilà:
Tươngtựphápluật
Tậpquánpháp
Tiềnlệpháp
Vănbảnquyphạmphápluật
BảnáncủaTòa,phánquyếtcủatrọngtàiđãcóhiệulựcthihànhđược Nhànướccôngnhậnvàchophépápdụngđượcgọilà?
Tươngtựphápluật
Tậpquánpháp
Tiềnlệpháp
Vănbảnquyphạmphápluật
VềtínhchấtcủavănbảnHiếnphápđượcxácđịnhlà?
Mộtbộluậtcógiátrịhiệulựcpháplýcaonhất.
Mộtđạoluậtgốccógiátrịhiệulựcpháplýcaonhất.
Mộtvănbảndướiluậtdocơquanquyềnlựcnhànướcbanhành.
Tấtcảcácphươngántrên.
ChủthểcóthẩmquyềnbanhànhHiếnpháplà:
Hệthốngcơquanquyềnlựcnhànước(QuốchộivàHĐNDcáccấp).
HệthốngcơquannhànướcởTrungương.
Cơquanhànhchínhnhànướccaonhất.
Quốchội
Nhànướcchủnôkhôngsửdụngthịnhhànhhìnhthứcphápluật
Tậpquánpháp
Tínđiềutôngiáo
Vănbảnquyphạmphápluật
Truyềnmiệng
TrẻemlàcôngdânViệtNamđượcngườinướcngoàinhậnlàmconnuôi thì?
MấtquốctịchViệtNam
ThôiquốctịchViệtNam
TướcquốctịchViệtNam
VẫngiữnguyênquốctịchViệtNam
Nhưthếnàolà“tínhtoàndiện”củahệthốngphápluật?
Làphảnánhđầyđủcácquyluậtvậnđộngcủađờisốngkinhtế,xãhội
Làphảicóđủcácngànhluật,cácchếđịnhphápluật,cácquyphạmphápluật, khôngxảyratìnhtrạng“thừaluật”hoặc“thi
ưthếnàolà“tínhtoàndiện”củahệthốngphápluật?
Làphảnánhđầyđủcácquyluậtvậnđộngcủađờisốngkinhtế,xãhội
Làphảicóđủcácngànhluật,cácchếđịnhphápluật,cácquyphạmphápluật,khôngxảyratìnhtrạng“thừaluật”hoặc“thiếuluật”
Làphảnánhđúngcácquyluậtvậnđộngcủađờisốngkinhtế,xãhội
Làphảithốngnhất,khôngcósựchồngchéo,mâuthuẫngiữacácquyđịnhphápluật
Nhưthếnàolà“tínhkháchquan”củahệthốngphápluật?
Làphảicóđủcácngànhluật,cácchếđịnhphápluật,cácquyphạmphápluật
Làphảithốngnhất,khôngcósựchồngchéo,mâuthuẫngiữacácquyđịnhphápluật
Làphảnánhđúngcácquyluậtvậnđộngcủađờisốngkinhtế,xãhội
Làphảnánhđầyđủcácquyluậtvậnđộngcủađờisốngkinhtế,xãhội.
Cáctiêuchuẩnđểđánhgiámứcđộhoànthiệncủahệthốngphápluậtlàgì?
Chỉcầnđápứngmộttiêuchuẩnlà“tínhtoàndiện”
Chỉcầnđápứngmộttiêuchuẩnlà“tínhkháchquan”
Chỉcầnđápứngmộttiêuchuẩnlà“tínhthốngnhất,khoahọc”
Phảiđápứngđủcáctiêuchuẩnlà:tínhtoàndiện,tínhkháchquan,tínhthốngnhất,khoahọcvàđápứngyêucầuvềkỹthuậtlậppháp
Kháiniệmhệthốngphápluậtđượchiểulà?
Làtấtcảcácvănbảnphápluậtdonhànướcbanhành
Làtổnghợpcácquyphạmphápluậtcómốiquanhệthốngnhất,nộitạivớinhauđượcsắpxếptheomộtchỉnhthểgồmcácngànhluật,cácchếđịnhphápluật,phùhợpvớitínhchất,nộidungcủacácquanhệxãhộimànóđiềuchỉnh
Làtổnghợpcácquyphạmphápluậttrongcùngmộtchếđịnhphápluật
Làtổnghợpcácquyphạmphápluậttrongcùngmộtngànhluật
Vănbảnnàosauđâylàvănbảnápdụngphápluật?
Bộluậtdânsự2015
BộLuậtlaođộng2019
Luậtdoanhnghiệp2020
Quyếtđịnhxửphạtviphạmhànhchính
Ủybannhândânđịaphươngcóquyềnbanhànhloạivănbảnphápluậtnào?
Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành loại văn bản pháp luật nào?
Được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương
Chỉ được ban hành quyết định
Được ban hành nghị định và quyết định
Chỉ được ban hành nghị quy
Loại văn bản nào sau đây là văn bản dưới luật?
Bộ luật lao động 2019
Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
Luật doanh nghiệp 2020
Hiến pháp
Loại văn bản nào sau đây là văn bản pháp luật?
Hiến pháp
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
Nghị định của Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Thủ tướng chính phủ được ban hành Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Chỉ thị, quyết định
Nghị định
Quyết định
Nghị quyết
(Khó) Giỗ tổ Hùng Vương là hình thức pháp luật nào được công nhận ở Việt Nam?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng pháp luật
(Khó) Cơ quan nào sau đây không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Chính phủ
Ủy ban nhân dân
Các cơ quan trực thuộc chính phủ (văn phòng chính phủ, các vụ thuộc chính phủ)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Khó) Chủ thể nào sau đây được “Ủy quyền lập pháp” ở Việt Nam?
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Các đoàn Đại biểu Quốc hội
Các Đại biểu Quốc hội
(Khó) Loại văn bản nào sau đây không phải là văn bản pháp luật?
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Nghị định của Chính phủ
Thông tư của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Nghị quyết của Bộ chính trị
(Khó) Nghị quyết số 128 ngày 11/10/2021 quy định tạm thời về kiểm soát dịch Covid-19 ở Việt Nam do chủ thể nào ban hành?
Quốc hội
Tổng bí thư
Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ
(Khó) Hình thức pháp luật nào mà Nhà nước tư sản thường áp dụng?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản Quy phạm pháp luật
C
dịchCovid-19ởViệtNamdochủthểnàobanhành
Quốchội
Tổngbíthư
Chínhphủ
ThủtướngChínhphủ
(Khó)HìnhthứcphápluậtnàomàNhànướctưsảnthườngápdụng
Tậpquánpháp
Tiềnlệpháp
VănbảnQuyphạmphápluật
Cảbahìnhthứctrên
(Khó)Quyếtđịnhthỏathuậntrọngtàilàhìnhthứcphápluật
Tiềnlệpháp
Tậpquánpháp
VănbảnQuyphạmphápluật
Khônglàhìnhthứcphápluậtnào
quyphạmphápluậtđượccấuthànhbởicácbộphậnnào?
chỉgồmhaibộphậnbắtbuộclà“quyđịnh”và“chếtài”
chỉgồmhaibộphậnbắtbuộclà“giảđịnh”và“chếtài”
chỉgồmhaibộphậnbắtbuộclà“giảđịnh”và“quyđịnh”
phảigồmbabộphậnlà“giảđịnh”,“quyđịnh”và“chếtài”
QuytắcxửsựnàosauđâylàQuyphạmphápluật
Quytắcxửsựbắtbuộctrongcáctôngiáo
Nhữngthóiquenđượchìnhthànhtừlâuđời,đượcxãhộithừanhận
NhữngquytắcxửsựđượcNhànướcbanhànhhoặcthừanhận,bảođảmthựchiện
Cácứngxửchunggiữangườivớingườitrongxãhội
Quyphạmphápluậtvàquyphạmxãhội:
Hoàntoànkhácnhau
Hoàntoàngiốngnhau
Chỉcóđiểmkhácnhau,khôngcóđiểmgiốngnhau
Cóđiểmgiốngnhauvàkhácnhau
VănbảnquyphạmpháplậtdoHộiđồngnhândânbanhànhlà:
Nghịđịnh
Chỉthị
Nghịquyết
Thôngtư
Vănbảnquyphạmphápluậtgiátrịpháplícaonhấtlà:
Bộluậthìnhsự
Hiếnpháp
Luậttốtụnghànhchính
LuậtChủtịchnước
Bộphận“quyđịnh”củaQuyphạmphápluật
Cóthểkhôngđượcdiễnđạttrongcácquyphạmphápluật
Luônđượccótrongquyphạmphápluật
Thườngnằmởgiữa cácQuyphạmphápluật
Nêulênhoàncảnhtácđộngdựkiếnvàocácchủthể
Bộphận“chếtài”còngọilà
BộphậnkhôngthểthiếutrongcácQuyphạmphápluật
Quyđịnhvềchủthểcủaviphạmphápluật
Liênquanđếnhìnhphạttrongluậthìnhsự
BiệnpháptácđộngcủaNhànước
Bộ phận “chết tài” còn gọi là
Bộ phận không thể thiếu trong các Quy phạm pháp luật
Quy định về chủ thể của vi phạm pháp luật
Liên quan đến hình phạt trong luật hình sự
Biện pháp tác động của Nhà nước
Bộ phận “quy định” trong quy phạm pháp luật thường chứa đựng
Biện pháp tác động của Nhà nước
Chỉ hoàn cảnh cụ thể
Chỉ hoàn cảnh tác động của các chủ thể
Mệnh lệnh của Nhà nước dưới dạng Nghiêm cấm
Đâu là đặc điểm riêng của Quy phạm pháp luật mà quy phạm xã hội không có
Nội dung của QPPL thường thể hiện 2 mặt: Cho phép và bắt buộc
Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống
Là khuôn mẫu, chuẩn mực, định hướng xử sự cho mọi người trong xã hội
Là tiêu chuẩn xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người
Bộ phận “giả định”
Chỉ nêu lên chủ thể
Nêu lên chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh
Nêu lên biện pháp tác động vào chủ thể có hoàn cảnh, điều kiện
Nêu lên mệnh lệnh của Nhà nước đối với chủ thể có điều kiện, hoàn cảnh
“Công dân phải nộp thuế theo quy định của pháp luật”; QPPL trên:
Chỉ có bộ phận giả định
Có bộ phận giả định và quy định
Chỉ có bộ phận quy định
Có đầy đủ ba bộ phận: Giả định, quy định, chết tài
“Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng”; “Vợ”, “chồng” là:
Giả định đơn giản
Giả định phức tạp
Giả định hình thức
Giả định nội dung
Cách xác định bộ phận “quy định” là
Chủ thể là ai? Khi nào? Điều kiện nào?
Được làm gì? Phải làm gì và làm như thế nào?
Hậu quả pháp lý sẽ gánh chịu như thế nào?
Quy định điều gì trong Quy phạm PL?
Quy định việc nhận “huy chương vì thành tích chống covid” trong văn bản pháp luật là bộ phận:
Giả định
Quy định
Biện pháp tác động
Loại hình thức mới vì Covid mới xuất hiện 03 năm 2019, 2020, 2021
Một quy phạm pháp luật
Phải được trình bày trong một điều luật
Được trình bày tại Văn bản có giá trị cao nhất là Hiến pháp
Có thể được trình bày
Một quy phạm pháp luật
Phải được trình bày trong một điều luật
Được trình bày tại Văn bản có giá trị cao nhất là Hiến pháp
Có thể được trình bày trong một điều luật
Không nhất thiết bắt buộc phải do Nhà nước ban hành
Cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm các bộ phận?
Giả định, quy định
Giả định, chế tài
Quy định, chế tài
Giả định, quy định, chế tài
Phần giả định của quy phạm pháp luật là?
Xác định hoàn cảnh mà quy phạm hướng tới
Xác định mệnh lệnh Nhà nước mà quy phạm pháp luật hướng tới
Xác định điều kiện mà quy phạm hướng tới
Xác định chủ thể
Không nhất thiết phải có các bộ phận... trong Quy phạm pháp luật
Giả định
Quy định
Chế tài
Quy định và chế tài
Loại quy tắc xử sự nào sau đây là quy phạm pháp luật?
Các chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng
Những thói quen hình thành từ lâu đời và được cộng đồng thừa nhận
Những quy tắc xử sự bắt buộc trong các tôn giáo
Những quy tắc xử sự được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
Bộ phận giả định có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
Xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào các quan hệ xã hội
Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật
Xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Xác định biện pháp tác động vào chủ thể
Bộ phận quy định có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật
Xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội
Xác định biện pháp tác động đến chủ thể đã nêu ở phần giả định
Bộ phận “chế tài” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
Bộ phận “chết tài” có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?
Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm PL
Xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội
Xác định biện pháp tác động đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.
Bộ phận bắt buộc phải có trong Quy phạm pháp luật là bộ phận
Giả định
Quy định
Chết tài
Tuỳ từng trường hợp có hoặc không có bộ phận này trong QPPL
Quy phạm bắt buộc được hiểu là?
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật được làm việc đó
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó
Là loại quy phạm đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật phải thực hiện 1 phần công việc đó
Quy phạm cấm đoán là quy phạm như thế nào?
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật không được làm 1 phần của việc đó
Quy phạm lựa chọn được hiểu là như thế nào?
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó
Quy phạm lựa chọn được hiểu là như thế nào?
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.
Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm 1 phần công việc đó
Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?
Chế tài hình sự
Chế tài vật chất
Chế tài kỷ luật
Chế tài hình sự, vật chất và kỷ luật
Chế tài hình sự được hiểu là?
Là biện pháp cưỡng chế nhà nước chỉ được quy định trong bộ luật hình sự
Là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các văn bản pháp luật
Là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các đạo luật do quốc hội ban hành
Là biện pháp cưỡng chế trong tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
“Chế tài hình sự” được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào?
Được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật
Chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm
Được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính
Chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính
Biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự?
Bồi thường thiệt hại
Phạt tiền
Cải tạo không giam giữ
Tử hình
(Khó) Quy phạm pháp luật được chứa đựng trong cách hình thức
Chỉ có trong Hiến pháp
Trong văn bản quy phạm pháp luật
Trong tập quán pháp, án lệ và văn bản quy phạm pháp luật
Trong mọi văn bản luật
(Khó) Chế tài nào là chế tài có hình thức bảo vệ và bảo đảm
Chế tài hình sự
Chế tài dân sự
Chế tài kỷ luật
Không có chế tài nào có hình thức này
Chết ài nào là chết ài có hình thức bảo vệ và bảo đảm?
Chết ài hình sự
Chết ài dân sự
Chết ài kỷ luật
Không có chết ài nào có hình thức này
“Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang..” QPPL này:
Đầy đủ các bộ phận Giả định quy định, chết tài
Chỉ có bộ phận quy định
Chỉ có bộ phận giả định, không có quy định và chết tài
Không có bộ phận giả định
“Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” – QPPL này
Không có bộ phận giả định
Chỉ có bộ phận quy định
Có bộ phận giả định và quy định
Đầy đủ các bộ phận giả định, quy định và chế tài
“Cấm ngược đãi, hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình”; QPPL này
Chỉ có bộ phận quy định
Đầy đủ các bộ phận
Thiếu bộ phận chết tài
Chỉ có phần giả định
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.”. Đây là:
Quy phạm pháp luật cấm đoán
Quy phạm pháp luật cho phép
Quy phạm pháp luật dựtkhoát
Quy phạm pháp luật bảo vệ
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”. QPPL này:
Đầy đủ các bộ phận Giả định, quy định và chế tài
Chỉ có bộ phận giả định
Có bộ phận giả định và quy định
Chỉ có bộ phận quy định
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Động cơ
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Hành vi
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Thời gian
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Lỗi
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Hậu quả
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Những yếu tố nào sau đây thuộc quan hệ pháp luật:
Địa điểm
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Thời gian
Động cơ
Những yếu tố nào sau đây thuộc quan hệ pháp luật:
Lỗi
Lợi ích mà các chủ thể hướng tới
Hành vi
Động cơ
Những yếu tố nào sau đây không thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Khách thể
Nội dung
Khách quan
Những yếu tố nào sau đây thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Lỗi
Động cơ
Mục đích
Những yếu tố nào sau đây thuộc quan hệ pháp luật:
Chủ thể
Hành vi
Hậu quả
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Chủ thể nào không tham gia vào các quan hệ pháp luật ở Việt Nam:
Người không có quốc tịch ở nước ngoài
Người nước ngoài sinh sống ở nước ngoài
Người nước ngoài sinh sống ở Việt Nam
Người không có quốc tịch sinh sống ở Việt Nam
Những chủ thể nào dưới đây có thể là chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự:
Người từ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi
Người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi
Người đủ 18 tuổi bị mất năng lực hành vi dân sự
Mọi chủ thể
Những chủ thể nào dưới đây có thể là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính ở Việt Nam:
Người không có quốc tịch sinh sống ở nước ngoài
Người đủ 1
Những chủ thể nào dưới đây có thể là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính ở Việt Nam?
Người không có quốc tịch sinh sống ở nước ngoài
Người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi
Người đủ 18 tuổi bị mất năng lực hành vi dân sự
Mọi chủ thể
Những chủ thể nào dưới đây có thể tham gia vào quan hệ pháp luật hình sự?
Pháp nhân thương mại
Pháp nhân phi thương mại
Người đủ 18 tuổi bị mất năng lực hành vi dân sự
Mọi chủ thể
Những chủ thể nào dưới đây không là chủ thể quan hệ pháp luật hình sự?
Người từ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi
Người đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi
Người đủ 18 tuổi bị mất năng lực hành vi dân sự
Cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam
Chủ thể nào không là chủ thể quan hệ pháp luật hình sự?
Cá nhân Việt Nam
Cá nhân nước ngoài
Pháp nhân thương mại
Pháp nhân phi thương mại
Chủ thể nào không là chủ thể quan hệ pháp luật hình sự?
Tòa án
Viện Kiểm sát
Cơ quan điều tra
Cảnh sát giao thông
Những chủ thể nào dưới đây là chủ thể quan hệ pháp luật dân sự?
Người chưa đủ 6 tuổi
Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (chấm dứt hoạt động)
Những chủ thể nào dưới đây không là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính?
Người chưa đủ 6 tuổi
Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
Doanh nghiệp bị tuyên bố giải thể (chấm dứt hoạt động)
Những chủ thể nào dưới đây không là chủ thể quan hệ pháp luật hôn nhân?
Nam từ đủ 18 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Nữ từ đủ 20 tuổi trở lên
Câu nào sau đây không đúng?
Quan hệ pháp luật mang tính giai cấp
Quan hệ pháp luật mang tính xã hội
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội
Quan
Câu 127 Câu nào sau đây không đúng:
Quyền hệ pháp luật mang tính giải cấp
Quyền hệ pháp luật mang tính xã hội
Quyền hệ pháp luật là quyền hệ xã hội
Quyền xã hội là quyền hệ pháp luật
Câu 128 Câu nào sau đây đúng:
Quyền hệ pháp luật không mang tính giải cấp
Quyền hệ pháp luật không mang tính xã hội
Quyền xã hội là quyền hệ pháp luật
Quyền hệ pháp luật là quyền hệ xã hội
Câu 129 Câu nào sau đây không đúng khi nhận xét về quyền hệ pháp luật:
Quyền hệ pháp luật mang tính giải cấp
Quyền hệ pháp luật mang tính xã hội
Quyền hệ pháp luật là quyền hệ xã hội
Quyền pháp luật chỉ mang ý chí của nhà nước
Câu 130 Khả năng cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự gọi là:
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Năng lực cá nhân
Năng lực công dân
Câu 131 Khả năng cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự gọi là:
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Năng lực cá nhân
Năng lực công dân
Câu 132 Nội dung của quyền hệ pháp luật gồm
Thỏa thuận của các bên chủ thể tham gia vào quyền hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quyền hệ pháp luật
Quyền, nghĩa vụ pháp lý và chế tài áp dụng đối với các chủ thể tham gia quyền hệ pháp luật
Câu 133 A bán cho B một chiếc điện thoại. Khách thể của quyền hệ pháp luật giữa A với B là:
Điện thoại
Quyền sử dụng chiếc điện thoại
Quyền chiếm hữu chiếc điện thoại
Số tiền bán điện thoại
Câu 134 A cho B mượn xe máy. Khách thể của quyền hệ pháp luật giữa A với B là:
Xe máy
Quyền sở hữu xe máy
Quyền sử dụng xe máy
Quyền định đoạt xe máy
Câu 135 Anh nhờ B trông hộ xe máy giúp mình (không thanh toán thù lao). Khách thể của quyền hệ giữa A với B là:
Xe máy
Công việc giúp đỡ
Quyền sở hữu xe máy
Quyền chiếm hữu và sử dụng xe máy
Câu 136 Yếu tố nào không phải là điều kiện:
Khách thể của quan hệ giữa A với B là:
Xem máy
Công việc giúp đỡ
Quyền sở hữu xem máy
Quyền chiếm hữu và sử dụng xem máy
Yếu tố nào không phải là điều kiện là phát sinh quan hệ pháp luật?
Khách thể
Quy phạm pháp luật
Sự kiện pháp lý
Năng lực chủ thể
Quan hệ pháp luật mà một bên chủ thể được xác định, một bên là chủ thể bất kỳ là:
Quan hệ pháp luật tuyệt đối
Quan hệ pháp luật tương đối
Quan hệ pháp luật điều chỉnh
Quan hệ pháp luật bảo vệ
Quan hệ pháp luật mà các bên chủ thể chưa được xác định trước là:
Quan hệ pháp luật tuyệt đối
Quan hệ pháp luật tương đối
Quan hệ pháp luật điều chỉnh
Quan hệ pháp luật bảo vệ
Quan hệ pháp luật mà các bên tiến hành các xử sự trên cơ sở những quy định của pháp luật:
Quan hệ pháp luật điều chỉnh
Quan hệ pháp luật bảo vệ
Quan hệ pháp luật đơn giản
Quan hệ pháp luật phức tạp
Quan hệ pháp luật mà các bên tham gia không thể tự mình tiến hành các xử sự nếu thiếu các quy định khác của pháp luật và sự can thiệp của các cá nhân, tổ chức khác.
Quan hệ pháp luật điều chỉnh
Quan hệ pháp luật bảo vệ
Quan hệ pháp luật đơn giản
Quan hệ pháp luật phức tạp
Quan hệ xã hội nào sau đây không phải là quan hệ pháp luật theo quy định pháp luật Việt Nam?
Anh A và chị B đăng ký kết hôn với nhau.
Anh A tặng chị B một chiếc điện thoại di động.
Anh A cho chị B mượn chiếc máy sấy tóc
Anh A và chị B là cặp đôi đang yêu nhau.
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quá trình điều chỉnh pháp luật thuộc về:
Phạm vi điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh
Cơ chế điều chỉnh
Trường hợp nào không phải là đối tượng điều chỉnh pháp luật:
Quan hệ bạn thân
Quan hệ hôn nhân khác giới
Quan hệ mua bán tài sản
Quan hệ cho thuê tài sản
Trường hợp nào là đối tượng điều chỉnh pháp luật:
Cá nhân Việt Nam
Cá nhân nước ngoài
Qua
không phải là đối tượng điều chỉnh pháp luật:
A Quanhệ bạn thân
B Quanhệ hôn nhân khác giới
C Quanhệ mua bán tài sản
D Quanhệ cho thuê tài sản
Trường hợp nào là đối tượng điều chỉnh pháp luật:
A Cánhân Việt Nam
B Cánhân nước ngoài
C Quanhệ mua bán tài sản giữa cánhân Việt Nam với cánhân nước ngoài
D Cánhân vừa mang quốc tịch Việt Nam vừa mang quốc tịch nước ngoài
Lựa chọn đáp án đúng:
A Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
B Pháp luật điều chỉnh mọi cánhân, tổ chức
C Pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với ý chí nhà nước
D Pháp luật điều chỉnh quan hệ pháp luật
Lựa chọn đáp án đúng:
A Pháp luật chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội không phù hợp với ý chí Nhà nước
B Pháp luật chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phù hợp với ý chí Nhà nước.
C Pháp luật điều chỉnh cả những quan hệ xã hội phù hợp và không phù hợp với ý chí Nhà nước.
D Pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội mà Nhà nước thấy cần phải tác động bằng pháp luật.
Đối tượng điều chỉnh pháp luật là:
A Chủ thể
B Khách thể
C Quan hệ pháp luật
D Hành vi vi phạm pháp luật
Pháp luật điều chỉnh đối tượng nào sau đây
A Mọi quan hệ xã hội
B Quan hệ xã hội mà nhà nước cần tác động
C Chủ thể
D Khách thể
Chọn đáp án sai
A Đối tượng điều chỉnh của pháp luật là mọi quan hệ xã hội
B Đối tượng điều chỉnh của pháp luật gồm những quan hệ xã hội không phù hợp với ý chí của nhà nước
C Đối tượng điều chỉnh của pháp luật gồm những quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của nhà nước
D Đối tượng điều chỉnh của pháp luật là quan hệ pháp luật
Điều chỉnh pháp luật là hoạt động:
A Xây dựng pháp luật
B Tổ chức thực hiện pháp luật
C Nhà nước dùng pháp luật tác động lên hành vi của các chủ thể
D Kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật
Phương pháp điều chỉnh pháp luật là
A Cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ xã hội
B Hệ thống thống nhất các phương tiện, quy trình pháp lý
C Quá trình nhà nước dùng pháp luật tác động lên hành vi của
Phương pháp điều chỉnh pháp luật là
Cách thức nhà nước tác động lên các quan hệ xã hội
Hệ thống thống nhất các phương tiện, quy trình pháp lý
Quá trình nhà nước dùng pháp luật tác động lên hành vi của các chủ thể
Đó chính các quy phạm pháp luật tác động lên chủ thể
Cơ chế điều chỉnh pháp luật là:
Cách thức nhà nước tác động lên các quan hệ xã hội
Hệ thống thống nhất các phương tiện, quy trình pháp lý
Quá trình nhà nước dùng pháp luật tác động lên hành vi của các chủ thể
Đó chính các quy phạm pháp luật tác động lên chủ thể
Phạm vi điều chỉnh pháp luật bao gồm:
Số lượng các chủ thể được điều chỉnh
Mức độ điều chỉnh
Lãnh thổ điều chỉnh
Thời gian điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh pháp luật bao gồm:
Số lượng chủ thể được điều chỉnh
Số lượng các quan hệ xã hội được điều chỉnh
Lãnh thổ điều chỉnh
Thời gian điều chỉnh
Xây dựng pháp luật thuộc về
Phạm vi điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh
Cơ chế điều chỉnh
Lựa chọn đáp án đúng
Xây dựng pháp luật thuộc thẩm quyền của Quốc hội
Xây dựng pháp luật là hoạt động tuân thủ pháp luật
Xây dựng pháp luật là phương pháp điều chỉnh pháp luật
Xây dựng pháp luật là cơ chế điều chỉnh pháp luật
Chọn đáp án đúng
Xây dựng pháp luật là hoạt động áp dụng pháp luật
Xây dựng pháp luật thuộc nội dung điều chỉnh
Xây dựng pháp luật thuộc cơ chế điều chỉnh
Xây dựng pháp luật là cách thức nhà nước tác động lên các quan hệ xã hội
Tổ chức thực hiện pháp luật thuộc về
Phương pháp điều chỉnh
Cơ chế điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh
