NEW
Font size
Worksheetsđịa địa
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
môn địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
địa lí tự nhiên
địa lí kinh tế - xã hội
địa lí dân cư
địa lí
địa lí học bao gồm
địa lí kinh tế và xã hội
địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế
địa lí tự nhiên và địa lí xã hội
địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế - xã hội
địa lí học là khoa học nghiên cứu về
thể tổng hợp lãnh thổ
các yếu tố kinh tế
các yếu tố tự nhiên
các yếu tố xã hội
phương pháp kí hiệu thường dùng để
ở tất cả các lĩnh vực
ở lĩnh vực công tác xã hội
ở lĩnh vực kinh tế
ở lĩnh vực tự nhiên
phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để
thể hiện các đối tượng phân bố phân bán, lẻ tẻ
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển
thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ
để thể hiện độ cao địa hình của 1 ngọn núi, thường dùng phương pháp
khoanh vùng
kí hiệu
bản đồ - biểu đồ
đường đẳng trị
trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ thường đặt
các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng
các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng
các biểu đồ vào đúng phạm vi của lãnh thổ đó
các chấm điểm vào đúng vị trí của đối tượng
GPS và bản đồ số không có ứng dụng nào sau đây
định vị, xác định vị trí chính xác của các đối tượng địa lí
dẫn đường, quản lí và điều hành di chuyển đối tượng địa lí
giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông
biểu hiện vị trí của đối tượng địa lí phân bố theo địa điểm cụ thể
phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng
cơ cấu
sự phân bố
số lượng
chất lượng
phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động
bản đồ khí hậu việt nam
bản đồ dân số việt nam
bản đồ nông nghiệp chung việt nam
bản đồ kinh tế việt nam
hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện bằng phương pháp chấm điểm
bản đồ công nghiệp điện việt nam
bản đồ phân bố dân cư châu á
bản đồ gió và bão việt nam
bản đồ lúa việt nam
bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây
lịch sử phát triển tự nhiên
hình dạng của 1 lãnh thổ
sự phân bố các điểm dân cư
vị trí của đối tượng địa lí
tỉ lệ bản đồ 1:10.000.000 cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng vs bao nhiêu ki lô mét ngoài thực địa
10
100
1000
10000
để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu
các đường kinh, vĩ tuyến
kí hiệu và vĩ tuyến
kinh tuyến và chú giải
nằm ở ngoài cùng của trái đất, rắn chắc, độ dày dao động từ 5km đến 70km là
lớp ba-dan
lớp gra-nit
vỏ cảnh quan
vỏ trái đất
vỏ lục địa có đặc điểm nào sau đây
luôn dày gấp 2 lần vỏ đại dương
thường dày hơn vỏ đại dương
mỏng hơn nhiều so với vỏ đại dương
có độ dày bằng độ dày của vỏ đại dương
khi 2 mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào dưới đây
tạo các dãy núi cao, núi lửa, siêu bão
động đất, núi lửa, lũ lụt
bão lũ, mắc ma phun trào
mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm
dãy núi trẻ hi ma lay a ở châu á được hình thành do sự tiếp xúc của 2 mảng kiến tạo nào dưới đây
mảng âu - á và mảng thái bình dương
mảng âu - á và mảng phi
mảng âu - á và mảng nam cực
mảng âu - á và mảng ấn độ - austrtailia
hiện tượng ngày đêm luân phiên mọi nơi trên trái đất là do
hình dạng và cấu trúc của trái đất
vị trí của trái đất so với mặt trời
bức xạ của mặt trời chiếu xuống trái đất
đường chuyển ngày quốc tế được quy định là
kinh tuyến 0 đi qua múi giờ số 0
kinh tuyến 90Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6)
kinh tuyến 180 đi qua giữa múi giờ số 12 (+12)
kinh tuyến 90T đi qua giữa mùi giờ số 18 (-6)
tính theo giờ địa phương, nếu kinh tuyến 105Đ là 13 giờ thì ở kinh tuyến 104Đ là mấy giờ
12g4p
11g56p
12g56p
13g4p
theo dương lịch, các ngàu xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ở việt nam và 1 số nước khác ở bán cầu bắc lần lượt là
22/12 ; 23/9 ; 22/6 ; 21/3
21/3 ; 22/6 ; 23/9 ; 22/12
22/6 ; 23/9 ; 22/12 ; 21/3
23/9 ; 22/12 ; 21/3 ; 22/6
trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu bắc có ngày dài hơn đêm do
bán cầu bắc là mùa xuân và màu hạ
vận tốc chuyển động của trái đất quanh mặt trời giảm đi
bán cầu bắc ngả về phía mặt trời
bán cầu bắc chếch xa mặt trời
từ xích đạo đi về 2 cực, chênh lệch giữa ngày và đêm
càng giảm
tùy theo mỗi nửa cầu
càng tăng
khác nhau theo mùa
giả sử trên trái đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh mặt trời thì thời gian ngày, đêm trên trái đất là
6 tháng ngày, 6 tháng đêm
12 tháng ngày, không có ban đêm
3 tháng ngày, 9 tháng đêm
12 tháng đêm, không có ban ngày
giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50km
100km
150km
200km
thạch quyền gồm
vỏ trái đất và phần trên cùng của lớp man-ti
phần trên cùng của lớp man-ti và đá trầm tích
đá badan và phần ở trên cùng của lớp man-ti
phần trên cùng của lớp man-ti và đá biến mất
nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân hủy của các chất phóng xạ
sự dịch chuyển của các dòng vật chất
các phản ứng hóa học khác nhau
bức xạ từ mặt trời đến trái đất
phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng
xảy ra chậm và trên 1 diện tích lớn
hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên 1 diện tích lớn
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
trồi lên
sụt xuống
uốn nếp
xô lệch
tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái
lục địa nâng lên, hạ xuống
các lớp đá cứng bị đứt gãy
các lớp đá mềm bị uốn nếp
động đất, núi lửa hoạt động
núi lửa được sinh ra khi
hải mảng kiến tạo tách xa nhau
xảy ra động đất có cường độ cao
sự phân hủy các chất phóng xạ
có vận động nâng lên, hạ xuống
vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân hủy các chất phóng xạ
sự dịch chuyển các dòng vật chất
các phản ứng hóa học khác nhau
bức xạ từ mặt trời đến trái đất
trên hình 2. quá trình hình thành hệ thống núi lửa (cung núi lửa) thuộc quần đảo nhật bản, hệ thống núi lửa thuộc nhật bản là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của 2 mảng kiến tạo
tách giãn
hội tụ (va chạm)
hội tụ (hút chìm)
chuyển dạng (trượt qua nhau)
ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong trái đất
lực hút của trái đất
bức xạ của mặt trời
nhân của trái đất
các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hóa, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ
phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
phong hóa, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ
phong hóa, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ
cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt trái đất
tầng khí đối lưu
ở thềm lục địa
lớp man-ti ở trên
phong hóa lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước
các hợp chất hòa tan trong nước, khí, axit hữu cơ
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nẫm, rễ cây
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật
kết quả của phong hóa hóa học là
đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn
tính chất hóa học của đá, khoáng vật biến đổi
tạo thành lớp vỏ phong hóa ở bề mặt trái đất
đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc
biểu hiện nào sau đây đúng với phong hóa sinh học
các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
hòa tan đá vôi do nước để tạo ra hang động
rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu
xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời
các hình thức nào sau đây không phải là do bóc mòn
xâm thực, mài mòn
mài mòn, thổi mòn
thổi mòn, xâm thực
xâm thực, vận chuyển
địa hình nào sau đây do gió tạo thành
ngọn đá sót hình nấm
các khe rãnh xói mòn
các vịnh hẹp băng hà
thung lũng sông, suối
địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên
các rãnh nông
bãi bồi ven sông
hàm ếch sóng vỗ
thung lũng sông
các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hóa
vận chuyển
bồi tụ
bóc mòn
các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hóa
vận chuyển
bồi tụ
bóc mòn
những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình
mải mòn
băng tích
bồi tụ
thổi mòn
hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
mải mòn
băng tích
bồi tụ
thổi mòn
phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình vận chuyển
là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
là quá trình tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy
khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt dốc
phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển
là lớp không khí bao quanh trái đất
luôn chịu ảnh hưởng của mặt trời
rất quan trọng cho phát triển sinh vật
giới hạn phía trên đến lớp dưới ôzôn
nguồn gốc bức xạ từ mặt trời đến trái đất phần lớn được
bề mặt trái đất hấp thụ
phản hồi vào không gian
các tầng khí quyển hấp thụ
phản hồi vào băng tuyết
không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời
bức xạ mặt đất
lớp vỏ trái đất
lớp man-ti trên
nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời
lớp vỏ lục địa
lớp man-ti trên
thạch quyển
nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo
chí tuyến
vòng cực
cực
nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt trái đất
độ lớn góc nhập xạ
thời gian chiếu sáng
tính chất mặt đệm
độ che phủ thực vật
biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo
chí tuyến
vòng cực
cực
phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí
nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực
nhiệt động trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến
biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về 2 cực
biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo
bán cầu nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu bắc là do
diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn
thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn
diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn
mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn
càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng lớn
biên độ nhiệt độ năm càng cao
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn
thời gian có sự chiếu sáng càng dài
nhiệt lượng do mặt trời mang đến bề mặt trái đất luôn thay đổi theo
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời
thay đổi tính chất của bề mặt đệm
thời gian bề mặt đất nhận được
chiều dày của tầng khí quyển
từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm
nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu tây
đại dương
lục địa
bán cầu đông
phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt trái đất
nhiệt độ ở bán cầu tây cao hơn ở bán cầu đông
biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa
nhiệt độ cao thấp và thấp nhất đều ở đại dương
biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa
nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ đông và tây lục địa
dòng biển nóng, dòng biển lạnh
dòng biển lạnh, độ cao địa hình
độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí
các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng
càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm
nhiệt độ mùa đông càng cao
biên độ nhiệt độ càng lớn
góc tới mặt trời càng nhỏ
sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất không phụ thuộc chủ yếu vào
sự thay đổi của các vĩ độ địa lí
bờ đông và bờ tây các lục địa
độ dốc và hướng phơi sườn núi
các bán cầu đông, bán cầu tây
càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng
phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình
càng lên cao, nhiệt độ càng giảm
nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi
nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải
càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn
nhiệt độ không khí không thay đổi theo
độ cao địa hình
độ dốc địa hình
hướng sườn núi
hướng dãy núi
