WorksheetsCâu hỏi Hóa học 11
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 17mins
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là:
5
6
7
4
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào có độ dẫn điện yếu nhất ?
NaCl
CH3COONa
CH3COOH
H3PO4
Trong dung dịch loãng của các chất khác nhau, tích số ion của nước chỉ phụ thuộc vào yếu nào sau đây ?
nồng độ
thể tích
nhiệt độ
áp suất
Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ?
NaI 0,002M
NaI 0,010M
NaI 0,100M
NaI 0,001M
Chất nào sau là acid theo thuyết Bronsted – Lowry ?
Cr(NO3)3
HBrO3
CdSO4
CsOH
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng acid – base ?
HCl + KOH
H2SO4 + CaO
H2SO4 + BaCl2
HNO3 + Cu(OH)2
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10M, dung dịch nào dẫn điện kém nhất ?
HCl
HF
HI
HBr
Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào:
áp suất
nhiệt độ
sự có mặt của acid hoà tan
sự có mặt của base hoà tan
Hòa tan một acid vào nước ở 25°C, kết quả là:
[H+] < [OH–]
[H+] = [OH–]
[H+] > [OH–]
[H+].[OH–] > 1,0.10–14
Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
HBr hoà tan trong nước
t nào sau đây không dẫn điện được ?
KCl rắn, khan.
CaCl2 nóng chảy.
NaOH nóng chảy.
HBr hoà tan trong nước.
Kết tủa CdS (màu vàng) được tạo thành trong dung dịch bằng cặp chất nào dưới đây ?
CdCl2 + NaOH.
Cd(NO3)2 + H2S.
Cd(NO3)2 + HCl.
CdCl2 + Na2SO4.
Dãy các chất gồm những chất điện li mạnh là:
NaF, NaOH, KCl, BaCl2.
HCl, NaCl, Na2CO3, Hg(CN)2.
KNO3, MgCl2, HNO3, HF.
NaOH, KCl, H2SO4, KOH, HClO.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu ?
CH3COOH.
FeCl3.
HNO3.
NaCl.
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch có pH = 4 giấy quỳ chuyển thành màu:
đỏ.
xanh.
không đổi màu.
chưa xác định được.
Cho các chất sau đây: H2O, HClO4, NaOH, NaCl, CH3COOH, HClO, Mg(OH)2. Các chất điện li yếu là:
CH3COOH, H2O, NaCl, HClO.
CH3COOH, H2O, Mg(OH)2, HClO4.
CH3COOH, H2O, Mg(OH)2, HClO.
CH3COOH, Mg(OH)2, NaCl, NaOH.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ ?
H2SO4.
KOH.
NaCl.
C2H5OH.
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7 ?
NaNO3.
KCl.
H2SO4.
KOH.
Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3 ?
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.
Fe2(SO4)3 + KI.
Fe(NO3)3 + Fe.
Fe(NO3)3 + KOH.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
4.
5.
2.
3.
Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là:
2.
4.
3.
5.
Số chất điện li là:
2
4
3
5
Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
3
1
2
4
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh ?
H2O
C2H5OH
NaCl
CH3COOH
Chất nào sau đây là muối acid ?
KCl
CaCO3
NaHS
NaNO3
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?
K2SO4
KNO3
HCl
KCl
Chất nào sau đây là muối trung hòa ?
K2HPO4
NaHSO4
NaHCO3
KCl
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
NaCl
KCl
CaCl2
NaNO3
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu vàng
màu cam
màu hồng
màu xanh
Chất nào sau đây là muối acid ?
NaHCO3
Na2SO4
Na2CO3
NaCl
Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ?
CH3COOH
NaOH
H2SO4
NaCl
Chất nào sau đây không phải là chất điện li ?
NaCl
C6H12O6
HNO3
NaOH
Phương trình điện li nào sau đây không chính xác ?
KCl K+ + Cl–
HCOOH H+ + HCOO–
HClO H+ + HCOO–
Ca(OH)2 Ca2+ + OH–
Theo thuyết Bronted – Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau ? S2– + H2O HS– + OH–
chất oxy hoá
chất khử
acid
base
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện ?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện ly trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Saccharose là chất không điện ly vì
Phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
Phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện ly ?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá – khử.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện ly mạnh ?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng ?
HF ⎯⎯→ H+ + F–.
CH3COOH CH3COO– + H+.
NaCl ⎯⎯→ Na+ + Cl–.
NaOH ⎯⎯→ Na+ + OH–.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng ?
NaOH Na+ + OH–.
HClO ⎯⎯→ H+ + ClO–.
Al2(SO4)3 ⎯⎯→ 2Al3+ + 3SO4–.
NH4Cl NH4+ + Cl–.
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong ...... (1) ...... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là:
bình định mức.
burette.
pipette.
ống đong.
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, saccharose, ethanol, glycerol, KAl(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu c
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện ?
5
3
6
2
Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là:
NaCl(s) + HO → Na(aq) + Cl(aq).
NaCl(s) + HO → Na+(g) + Cl–(g).
NaCl(s) + HO → Na+(aq) + Cl–(aq).
NaCl(s) + HO → Na(s) + Cl(s).
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là:
Na2CO3(s) + HO → 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq).
Na2CO3(s) + HO → 2Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2–(aq).
Na2CO3(s) + HO → 2Na+(aq) + CO32–(aq).
Na2CO3(s) + HO → 2Na+(aq) + ClO32–(g).
Ở cùng nồng độ và cùng điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+(H3O+) nhất trong dung dịch ?
Acid mạnh.
Base mạnh.
Acid yếu.
Nước.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất ?
Dung dịch HCl 0,1M.
Dung dịch CH3COOH 0,1M.
Dung dịch NaCl 0,1M.
Dung dịch NaOH 0,01M.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng ?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 1,0 – 2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 2,4 mol/L.
Nồng độ ion [OH–] của nước chanh là 10–7 mol/L.
Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1.000 mL dung dịch A. Dung dịch mới thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu ?
pH giảm đi 2 đơn vị.
pH giảm đi 0,5 đơn vị.
pH tăng gấp đôi.
pH tăng 2 đơn vị.
Dung dịch của một base ở 25°C có:
[H+] = 1,0.10–7 M.
[H+] < 1,0.10–7 M.
[H+] > 1,0.10–7 M.
[H+].[OH–] > 1,0.10–14.
Dung dịch của một base ở 25 0 C có:
[H +] = 1,0.10 –7 M.
[H +] < 1,0.10 –7 M.
[H +] > 1,0.10 –7 M.
[H +].[OH –] > 1,0.10 –14 .
Acid mạnh HNO 3 ([H 1 +]) và acid yếu HNO 2 ([H 2 +]) có cùng nồng độ 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng ?
[H 1 +] < [H 2 +].
[H 1 +] > [H 2 +].
[H 1 +] = [H 2 +].
[NO 3 –] < [NO 2 –].
Dung dịch acid mạnh H 2 SO 4 0,10M có:
pH = 1,00.
pH < 1,00.
pH > 1,00.
[H +] > 0,20M.
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82.Vậy nồng độ H + trong đó là:
[H +] = 1,0.10 –4 M.
[H +] = 1,0.10 –5 M.
[H +] > 1,0.10 –5 M.
[H +] < 1,0.10 –5 M.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch ?
Zn + H 2 SO 4 ⎯⎯→ ZnSO 4 + H 2 .
Fe(NO 3 ) 3 + 3NaOH ⎯⎯→ Fe(OH) 3 + 3NaNO 3 .
2Fe(NO 3 ) 3 + 2KI ⎯⎯→ Fe(NO 3 ) 2 + I 2 + 2KNO 3 .
2Fe(NO 3 ) 3 + Zn ⎯⎯→ Zn(NO 3 ) 2 + 2Fe(NO 3 ) 2 .
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng điều chế HF ?
H 2 + F 2 ⎯⎯→ 2HF.
NaHF 2 ⎯⎯→ NaF + HF.
CaF 2 + 2HCl ⎯⎯→ CaCl 2 + 2HF.
CaF 2 + 2H 2 SO 4 ⎯⎯→ CaSO 4 + 2HF.
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dịch ?
Pb(NO 3 ) 2 + Na 2 SO 4 ⎯⎯→ PbSO 4 + 2NaNO 3 .
Pb(OH) 2 + H 2 SO 4 ⎯⎯→ PbSO 4 + 2H 2 O.
PbS + 4H 2 O 2 ⎯⎯→ PbSO 4 + 4H 2 O.
(CH 3 COO) 2 Pb + H 2 SO 4 ⎯⎯→ PbSO 4 + 2CH 3 COOH.
Dung dịch của một base ở 25 0 C có:
[H +] = 1,0.10 –7 M.
[H +] < 1,0.10 –7 M.
[H +] > 1,0.10 –7 M.
[H +].[OH –] > 1,0.10 –14 .
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp không xảy ra phản ứng là:
HCl + Fe(OH) 3 .
CuCl 2 + AgNO 3 .
KOH + CaCO 3 .
K 2 SO 4 + Ba(NO 3 ) 2 .
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp không xảy ra phản ứng là:
HCl + Fe(OH)3
CuCl2 + AgNO3
KOH + CaCO3
K2SO4 + Ba(NO3)2
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch có pH = 9 thì giấy quỳ tím chuyển thành màu:
đỏ
xanh
không đổi màu
vàng
Hoà tan hoàn toàn 10,0 gam CaCO3 vào dung dịch HCl thu được V lít khí (ở đkc). Giá trị của V là:
9,916 lít
3,71875 lít
2,479 lít
4,958 lít
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 – 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH< 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây ?
Dung dịch sodium hydrogen carbonate
Nước đun sôi để nguội
Nước đường saccharose
Một ít giấm ăn
Để trung hòa 20 mL dung dịch HCl 0,1M cần 10 mL dung dịch NaOH nồng độ x mol/L. Giá trị của x là:
0,3
0,4
0,2
0,1
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:
4
6
3
2
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
[H+] = 0,1M
[H+] < [CH3COO–]
[H+] > [CH3COO–]
[H+] < 0,10M
Theo Ahrenius thì kết luận nào sau đây đúng ?
Base là chất nhận proton
Acid là chất khi tan trong nước phân ly cho ra cation H+
Acid là chất nhường proton
Base là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm -OH
Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là ?
một chất cho cặp electron
một chất nhận cặp electron
một chất cho proton (H+)
một chất nhận proton (H+)
Theo thuyết Bronsted-Lowry, acid là ?
một chất cho cặp electron.
một chất nhận cặp electron.
một chất cho proton (H+).
một chất nhận proton (H+).
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là ?
một chất cho cặp electron.
một chất nhận cặp electron.
một chất cho proton (H+).
một chất nhận proton (H+).
Xét phương trình hóa học bên: NH3(aq) + H2O(l) NH4+(aq) + OH–(aq). Các chất đóng vai trò là acid trong phản ứng trên có thể là ?
NH3 và NH4+.
NH3 và OH–.
H2O và NH4+.
H2O và OH–.
Xét phương trình hóa học bên: NH3(aq) + H2O(l) NH4+(aq) + OH–(aq). Các chất đóng vai trò là base trong phản ứng trên có thể là ?
NH3 và NH4+.
NH3 và OH–.
H2O và NH4+.
H2O và OH–.
Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là:
theo kiểu base.
vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.
theo kiểu acid.
vì là base yếu nên không phân ly.
Đặc điểm phân li Al(OH)3 trong nước là:
theo kiểu base.
vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base.
theo kiểu acid.
vì là base yếu nên không phân ly.
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là:
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
NaCl.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
5.
4.
3.
2.
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kểt tủa, vừa có khí thoát ra ?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Có bốn dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào bốn dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
2.
4.
1.
3.
Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:
Zn.
B
KOH (dư) vào bốn dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là:
2
4
1
3
Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:
Zn
Al
giấy quỳ tím
BaCO3
Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
4
5
7
6
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:
4
7
5
6
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S có pH lớn nhất.
Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh.
Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:
4
6
3
5
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ?
3
5
4
2
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:
5
4
3
2
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
HNO3, NaCl và Na2SO4.
H là:
5
4
3
2
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2 và KNO3.
HNO3, NaCl và Na2SO4.
NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2.
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?
NaOH
HCl
H2SO4
Ba(OH)2
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là:
1
4
2
3
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
Ba(OH)2 và H3PO4.
Al(NO3)3 và NH3.
CuSO4 và NaNO3.
FeCl3 và NaOH.
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
NaOH và Na2CO3.
Cu(NO3)2 và H2SO4.
CuSO4 và NaOH.
FeCl3 và NaNO3.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?
Na2CO3 và Ba(HCO3)2.
KOH và H2SO4.
CuSO4 và HCl.
NaHCO3 và HCl.
Trong dung dịch ion CO32– cùng tồn tại với ion
NH4+, Na+, K+.
Cu2+, Mg2+, Al3+.
Fe2+, Zn2+, Al3+.
Fe3+, HSO4–.
Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?
Na+, Cl–, S2–, Cu2+.
K+, OH–, Ba2+, HCO3–.
Ag+, Ba2+, NO3–, OH–.
HSO4–, NH4+, Na+, NO3–.
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Fe2+, Ag+, NO3–, Cl–.
Mg2+, Al3+, NO3–, CO32–.
Na+, NH4+, SO42–, Cl–.
Ag+, Mg2+, NO3–, Br–.
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–.
K+, Ba2+, OH–, Cl–.
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–.
K+, Ba2+, OH–, Cl–.
Al3+, Ba2+, SO42–, Cl–.
K+, NH4+, OH–, PO43–.
Các ion không thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch ?
Na+, Mg2+, NO3–, SO42–.
Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4–.
Cu2+, Fe3+, SO42–, Cl–.
K+, NH4+, OH–, PO43–.
Phương trình ion Ca2+ + CO32– ⎯⎯→ CaCO3 ↓ là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây ?
CaCl2 + Na2CO3 ⎯⎯→
Ca(OH)2 + CO2 ⎯⎯→
Ca(HCO3)2 + NaOH ⎯⎯→
Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 ⎯⎯→
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
(1), (3), (5), (6).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (6).
Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH– + HCO3– ⎯⎯→ CO32– + H2O
5.
4.
2.
3.
Thêm nước vào 10 mL dung dịch NaOH 1,0 mol/L, thu được 1000 mL dung dịch A. Dung dịch A có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đâu ?
pH giảm đi 2 đơn vị.
pH giảm đi 1 đơn vị.
pH tăng 2 đơn vị.
pH tăng gấp đôi.
Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không.
Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không.
Dung dịch A có chứa 0,01 mol Mg2+; 0,01 mol Na+; 0,02 mol Cl– và x mol SO42–. Giá trị của x là:
0,01
0,02
0,05
0,005
Trong dung dịch nào sau đây có pH > 7 ?
KNO3
K2SO4
Na2CO3
NaCl
Trong các dung dịch acid có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch nào có pH cao nhất ?
HF
HCl
HBr
HI
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10–4,5.
Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10–5,7.
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion OH– trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Dung dịch muối nào sau đây có pH < 7 ?
FeCl3
KCl
Na2CO3
Na2SO4
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
H2SO4
HCl
NH3
NaOH
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh ?
Phân ly hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng nhận H+.
Có khả năng cho H+.
acid mạnh ?
Phân ly hoàn toàn trong nước.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng nhận H+.
Có khả năng cho H+.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu ?
Trong dung dịch nước, không phân li hoàn toàn ra OH–.
Có khả năng nhận H+.
Dung dịch nước của chúng dẫn điện.
Có khả năng cho H+.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry ? H2S(aq) + H2O HS–(aq) + H3O+(aq)
H2S và H2O.
H2S và H3O+.
H2S và HS–.
H2O và H3O+.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry ? CO32–(aq) + H2O HCO3–(aq) + OH–(aq)
CO32– và OH–.
CO32– và HCO3–.
H2O và OH–.
H2O và CO32–.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
HCOO–, Cl–, NH3.
COO2–, Cl–, NH2–.
HCOO–, Cl–, NH2–.
HCOO–, Cl–, NH2.
Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là: H2SO4(aq) + H2O(aq) ⎯⎯→ HSO4–(aq) + H3O+(aq)
H2SO4 và HSO4–.
H2O và H3O+.
H2SO4 và SO42–; H2O và OH–.
H2SO4 và HSO4–; H3O+ và H2O.
Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là:
2,3M.
11,7M.
5,0.10–3M.
2,0.10–12.
Có 4 dung dịch: sodium chloride (NaCl), alcohol ethylic (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), potassium sulfate (K2SO4) đều có nồng độ 0,1M. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự sau:
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl.
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Thứ tự sau: A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4. B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4. C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl. D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
[NNH] pH của dung dịch CH3COOH 0,1M phải
nhỏ hơn 1.
lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7.
bằng 7.
lớn hơn 7.
[NNH] Một dung dịch có [OH–]= 1,5.10–5 M. Môi trường của dung dịch là:
Acid.
Trung tính.
Base.
Không xác định.
[NNH] pH của dung dịch Ba(OH)2 0,005M là:
2.
0,01.
12.
11,7.
[NNH] Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH có cùng nồng độ mol, pH của dung dịch sau phản ứng sẽ như thế nào?
pH = 7.
pH > 7.
pH < 7.
Không xác định được.
[NNH] Tập hợp ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Mg2+, Ca2+, OH–, Cl–.
Fe3+, Fe2+, NO3–, CO32–.
HS–, OH–, HCO3–, H+.
Na+, Cu2+, SO42–, H+.
[NNH] Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,1M với V mL dung dịch HCl 0,3M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
4.
3.
2.
1.
[NNH] Trộn 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 mL dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/L của ion OH trong dung dịch X là:
0,65M.
0,55M.
0,75M.
1,5M.
[NNH] Nồng độ mol của cation trong dung dịch FeCl3 0,45M là:
0,45M.
0,90M.
1,35M.
1,00M.
[NNH] Đối với dung dịch acid yếu H3PO4 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,30M.
[H+] < [PO43–].
[H+] > [PO43–].
[H+] < 0,30M.
