Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đoạn mạch nt và //

Total questions: 62

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I=I1=I2I=I_1=I_2

b)

I=I1+I2I=I_1+I_2

c)

I≠I1=I2I\ne I_1=I_2

d)

I1≠I2I_1\ne I_2

2.

Đặt một hiệu điện thế UABU_{AB}   vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1R_1   và R2R_2   mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1U_1  , U2U_2  . Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RABR_{AB}  = R1R_1  + R2R_2  

b)

IABI_{AB}   = I1I_1   = I2I_2  

c)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}  

d)

UABU_{AB}   = U1U_1   + U2U_2  

3.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

4.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

5.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

a)

R1 + R2.

b)

R1 . R2

c)

(R1 + R2 )/R1 . R2

d)

Không có đáp án

6.

Cho hai điện trở R1= 12 Ω\Omega   và R2 = 18 Ω\Omega   được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:

a)

12

Ω\Omega

b)

18undefined

c)

6undefined

d)

30undefined

7.

Đại lượng nào có giá trị như nhau trên đoạn mạch mắc nối tiếp?

a)

Điện trở.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Cường độ dòng điện.

d)

Công suất.

8.

Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

20Ω

b)

30Ω

c)

10Ω

d)

40Ω

9.

Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:

a)

15V

b)

20V

c)

35V

d)

250V

10.

Trong dàn đèn chớp dùng để trang trí có một bóng đèn tự động chớp nháy. Sự chớp, nháy của bóng đèn này kéo theo sự chớp nháy của toàn bộ bóng đèn. Hỏi bóng đèn chớp nháy tự động mắc ở đâu thì tác dụng của nó là tốt nhất ?

a)

Vị trí đầu dây.

b)

Vị trí giữa dây.

c)

Vị trí cuối dây.

d)

Vị trí bất kỳ.

11.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

a)

bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

b)

bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

c)

bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

d)

nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

12.

Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp trong một mạch điện là:

a)

Chỉ có một điểm chung.

b)

Tháo bỏ một điện trở thì mạch vẫn kín.

c)

Có hai điểm chung.

d)

Tháo bỏ một điện trở thì điện trở kia vẫn hoạt động.

13.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100Ω. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp ba lần điện trở kia. Giá trị của mỗi điện trở

a)

20Ω và 80Ω.

b)

30Ω và 70Ω.

c)

40Ω và 60Ω.

d)

25Ω và 75Ω.

14.

Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là

a)

0,1A.

b)

0,15A.

c)

1A.

d)

0,3A.

15.

Một mạch điện nối tiếp có hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 50Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2:

a)

U2 = 15V.

b)

U2 = 12V.

c)

U2 = 9V

d)

U2 = 24V

16.

Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp

a)

Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.

b)

Các điện trở có giá trị bằng nhau.

c)

Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.

d)

Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.

17.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 60Ω. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn hơn điện trở kia 10Ω. Giá trị của mỗi điện trở

a)

40Ω và 20Ω

b)

50Ω và 40Ω

c)

25Ω và 35Ω

d)

20Ω và 30Ω

18.

Mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, bóng thứ nhất có điện trở 1200Ω, bóng thứ hai có điện trở R2 = 1300Ω, mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V, hiệu điện thế ở hai đầu bóng thứ nhất

a)

106,5V.

b)

110V.

c)

114,4V.

d)

105,6V.

19.

Một mạch điện gồm R1 = 2Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở không đáng kể, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu mắc thêm vào mạch điện trên một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 thì số chỉ của ampe kế

a)

1A.

b)

0,25A.

c)

0,5A.

d)

0,05A.

20.

Ba điện trở R1 = 20Ω, R2 = 30Ω, R3 = 60Ω mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 22V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt

a)

110Ω và 1A.

b)

110Ω và 0,2A.

c)

10Ω và 2A.

d)

10Ω và 2,2A.

21.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết R1 lớn hơn R2 là 5Ω và hiệu điện thế trên các điện trở lần lượt bằng U1 = 30V, U2 = 20V. Giá trị của mỗi điện trở

a)

25Ω và 20Ω.

b)

15Ω và 10Ω.

c)

20Ω và 15Ω.

d)

10Ω và 5Ω.

22.

Cho mạch điện gồm ba điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 8Ω, R2 = 12Ω, R3= 4Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng bao nhiêu?

a)

U1 = 24V; U2 = 16V; U3 = 8V.

b)

U1 = 16V; U2 = 8V; U3 = 24V.

c)

U1 = 16V; U2 = 24V; U3 = 8V.

d)

U1 = 8V; U2 = 24V; U3 = 16V.

23.

Một mạch điện nối tiếp gồm có ba điện trở R1 = 12Ω , R2 = 15Ω , R3 = 23Ω mắc vào nguồn điện 12V thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

a)

I = 0,24A.

b)

I = 0,8A.

c)

I = 1A.

d)

I = 2,4A.

24.

Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện. Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch một điện trở R4 có giá trị

a)

180Ω.

b)

120Ω.

c)

30Ω.

d)

60Ω.

25.

Có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 75V. Biết R1 = 2R2, cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2,5A. Giá trị của các điện trở điện trở R1, R2 lần lượt

a)

R1 = 40Ω, R2 = 20Ω.

b)

R1 = 30Ω, R2 = 15Ω.

c)

R1 = 20Ω, R2 = 10Ω.

d)

R1 = 90Ω, R2 = 45Ω.

26.

Cho hai điện trở R1 = 22 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có giá trị là:

a)

40 Ω.

b)

18 Ω.

c)

6,0 Ω.

d)

30 Ω

27.

Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song

a)

a

b)

a, b

c)

c, e

d)

a, b, d

28.

Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ nào có hai bóng đèn không mắc song song

a)

a

b)

b

c)

b, c, d

d)

a, d

29.

Cường độ dòng điện cho biết

a)

mức độ mạnh yếu của dòng điện

b)

mức độ chênh lệch nhiễm điện giữa hai điểm trên mạch điện

c)

mức độ sáng của dòng điện

d)

mức độ nhiều điện hay ít điện của mạch điện

30.

ký hiệu của cường độ dòng điện

a)

I

b)

U

c)

V

d)

A

31.

đơn vị đo của cường độ dòng điện

a)

ampe

b)

vôn

c)

niuton

d)

km

32.

Dụng cụ đo cường độ dòng điện

a)

tốc kế

b)

ampe kế

c)

lực kế

d)

vôn kế

33.

cách mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện

a)

mắc song song

b)

mắc nối tiếp

c)
d)
34.

Hiệu điện thế là

a)

phép trừ điện thế giữa 2 điểm trên mạch điện có điện thế khác nhau

b)

phép cộng điện thế giữa 2 điểm trên mạch điện có điện thế khác nhau

35.

Hiệu điện thế cho biết

a)

mức độ mạnh yếu của dòng điện

b)

mức độ chênh lệch nhiễm điện giữa hai điểm trên mạch điện

c)

mức độ sáng của dòng điện

d)

mức độ nhiều điện hay ít điện của mạch điện

36.

ký hiệu của Hiệu điện thế

a)

I

b)

U

c)

V

d)

A

37.

đơn vị đo của Hiệu điện thế

a)

ampe

b)

niuton

c)

vôn

d)

km

38.

Dụng cụ đo Hiệu điện thế

a)

ampe kế

b)

vôn kế

c)

lực kế

d)

tốc kế

39.

cách mắc vôn kế để đo Hiệu điện thế

a)

Mắc nối tiếp

b)

Mắc song song

c)
d)
40.

Có hiệu điện thế giữa hai đầu của dụng cụ điện

a)

khi dụng cụ điện đang hoạt động

b)

khi dụng cụ điện đang hoạt động hoặc không hoạt động

41.

Đâu là sơ đồ đoạn mạch mắc nối tiếp

a)
b)
42.

Vì đoạn mạch mắc nối tiếp không rẽ nhánh, nên mối quan hệ về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp là

a)

I = I1= I2

b)

I = I1+I2

43.

mối quan hệ về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

a)

U = U1 = U2

b)

U = U1 + U2

44.

Vì đoạn mạch mắc song song rẽ nhánh, nên mối quan hệ về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song là

a)

I = I1= I2

b)

I = I1+I2

45.

Vì đoạn mạch song song mắc chung điểm đầu và chung điểm cuối nên mối quan hệ về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song là

a)

U = U1 = U2

b)

U = U1 + U2

46.

Câu1: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, dòng điện có cường độ ........tại các vị trí khác nhau

a)

A: Bằng nhau

b)

B: Khác nhau

c)

C: Có thể thay đổi

47.

Câu2: Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch ...........các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

a)

A: Bằng tổng

b)

B. bằng hiệu

c)

C. Bằng nửa

d)

D. Gấp đôi

48.

Câu7: Mắc nối tiếp Đ1 ,Đ2 vào mạch điện, dòng điện qua Đ1 có cường độ : 0,6A. Hỏi dòng điện qua Đ2 có cường độ bằng bao nhiêu?

a)

A: 0,3A

b)

B: 0,6A

c)

C: 1,2A

d)

D: 0,4A

49.

Cho mạch điện có cấu trúc R1 nt(R2 // R3 ): Trong đó điện trở R1 = 14Ω , R2 = 8Ω , R3 = 24Ω . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3

a)

I2 = 0,1A; I3 = 0,3A

b)

I2 = 3A; I3 = 1A

c)

I2 = 0,1A; I3 = 0,1A

d)

I2 = 0,3A; I3 = 0,1A

50.

Cho hai điện trở R1 = 30Ω; R2 = 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U = 12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

1

b)

0,6

c)

2

d)

0,5

51.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB=R1+R2R_{AB}=R_1+R_2

b)

IAB=I1=I2I_{AB}=I_1=I_2

c)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}

d)

UAB=U1+U2U_{AB}=U_1+U_2

52.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4 A. Tính R2?

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

15 Ω

d)

13 Ω

53.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

R = 9 Ω , I = 1A

c)

R = 2 Ω , I = 1A

d)

R = 2 Ω , I = 3A

54.

Hai điện trở R₁ và R₂ được mắc song song với nhau, trong đó R₁ = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R₂ có cường độ I₂ = 0,4A. Tính R₂.

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

15 Ω

d)

13 Ω

55.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB = 10Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx (Dưới cùng) có giá trị nào dưới đây?

a)

9 Ω

b)

5Ω

c)

15 Ω

d)

4 Ω

56.

Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là

a)

40V

b)

10V

c)

30V

d)

25V

57.

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cường độ dòng điện trong mạch:

a)

1A

b)

2A

c)

3A

d)

2,5 A

58.

Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 20Ω được mắc song song nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:

a)

R12 = 12Ω

b)

R12 = 8Ω

c)

R12 = 16Ω

d)

R12 = 32Ω

59.

Hai điện trở R₁ và R₂ được mắc song song với nhau, trong đó R₁ = 6 Ω, R₂ = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:

a)

3,6Ω

b)

5,6Ω

c)

3 Ω

d)

15 Ω

60.

Cho mạch điện có hai điện trở R₁ và R₂ mắc song song, biết I₂ = 0,3 A và I₁ = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:

a)

0,1 A

b)

0,2 A

c)

0,4 A

d)

0,5 A

61.

Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?

a)

10Ω

b)

20Ω

c)

14Ω

d)

50Ω

62.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A