Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lí 10
Total questions: 67
Worksheet time: 36mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
các dạng vận động của sinh vật và năng lượng.
cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
vật lí nguyên tử và hạt nhân, vật lí lượng tử.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng vận động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Mục tiêu của Vật lí là
tìm hiểu quy luật vận động của vật chất.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
tìm hiểu quy luật vận động của năng lượng.
tìm hiểu quy luật vận động của con người.
Chọn phát biểu sai. Việc học tập môn Vật lí ở trường phổ thông giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính sau đây:
Có được những kiến thức cơ bản về vật lí.
Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn vừa sức mình.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thận, định hướng nghề nghiệp.
Mô tả được quy luật vận động của thế giới vật chất quanh ta.
Các ứng dụng của vật lí nào sau đây không dùng trong y học?
Chụp CT (cắt lớp) bằng tia X.
Chế tạo laser.
Xạ trị cho bệnh nhân ung thư.
Định vị toàn cầu (GPS).
Phát biểu về ứng dụng của tri thức vật lí nào sau đây sai?
Nhờ hiểu biết về tia lửa điện mà người ta có thể chế tạo ra bugi đánh lửa của động cơ xăng.
Nhờ hiểu biết về sóng điện từ m
Phát biểu về ứng dụng của tri thức vật lí nào sau đây sai?
Nhờ hiểu biết về tia lửa điện mà người ta có thể chế tạo ra bugi đánh lửa của động cơ xăng.
Nhờ hiểu biết về sóng điện từ mà người ta có thể chế tạo lò vi sóng.
Nhờ hiểu biết về tia laser mà người ta có thể chế tạo dao mổ laser.
Nhờ hiểu biết về chất bán dẫn mà người ta có thể chế tạo ra pin khô.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Hai phương pháp chính thường được sử dụng trong nghiên cứu Vật lí là
phương pháp lí thuyết, phương pháp điều tra, khảo sát.
phương pháp thực nghiệm, phương pháp lí thuyết (phương pháp mô hình).
phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát, suy luận.
phương pháp thực nghiệm, phương pháp điều tra, khảo sát.
Ví dụ nào sau đây không minh họa cho phương pháp thực nghiệm?
Galileo thả rơi hai vật có khối lượng khác nhau (cùng hình dạng) từ đỉnh tháp nghiêng Pisa và thấy hai vật rơi chạm đất cùng lúc.
Acsimet ngâm mình trong bồn nước rồi dựa vào hiện tượng nước trong bồn tắm tràn ra ngoài để tìm ra lời giải đáp cho việc chiếc vương miện của nhà vua có được làm hoàn toàn từ vàng hay không.
Để kiểm chứng giả thuyết của J. J. Thomson về mô hình cấu tạo nguyên tử, E. Rutherford đã sử dụng t
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm như trên?
Khoa học chưa phát triển.
Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Các ví dụ nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Khi nghiên cứu chuyển động của ô tô khi chạy đường dài, có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Các ví dụ nào nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.
Ném một quả bóng lên trên cao.
Sắp xếp các bước sau thành tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Hình thành giả thuyết; Đề xuất vấn đề; Quan sát, suy luận; Kiểm tra giả thuyết; Rút ra kết luận.
Đề xuất vấn đề; Hình thành giả thuyết; Quan sát, suy luận; Kiểm tra giả thuyết; Rút ra kết luận.
Quan sát, suy luận; Đề xuất vấn đề; Hình thành giả thuyết; Kiểm tra giả thuyết; Rút ra kết luận.
Đề xuất vấn đề; Quan sát, suy luận; Hình thành giả thuyết; Kiểm tra giả thuyết; Rút ra kết luận.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Đặc điểm của con đường nghiên cứu Vật lí hiện đại (từ cuối thế kỉ XIX đến nay) là:
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan.
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng.
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên điều tra, khảo sát kinh nghiệm của người dân.
Sai số hệ thống có thể được hạn chế bằng cách thường xuyên
hiệu chỉnh dụng cụ đo, vệ sinh dụng cụ đo.
đeo kính lúp khi đo, vệ sinh dụng cụ đo.
hiệu chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao, đeo kính lúp khi đo.
Sai số ngẫu nhiên có thể được hạn chế bằng cách
thực hiện phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình để hạn chế sự phân tán của số liệu đo.
hiệu chỉnh dụng cụ đo, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
hiệu chỉnh dụng cụ đo, thực hiện phép đo nhiều lần.
thực hiện phép đo nhiều lần, sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
Đâu là một phép đo gián tiếp khi dùng thước?
Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật.
Đâu là một phép đo gián tiếp khi dùng thước?
Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo chiều cao của một cái hộp hình chữ nhật.
Phép đo thể tích của một cái hộp hình chữ nhật.
Cách nào sau đây là sai khi muốn giảm sai số khi đo thời gian chuyển động của một vật trên một quãng đường?
Để giảm sai số dụng cụ ta cần chọn loại đồng hồ có thang đo nhỏ hơn hay độ chính xác cao hơn.
Để giảm sai số ngẫu nhiên ta cho vật chuyển động nhiều lần, đo thời gian chuyển động của vật lần lượt rồi tính sai số.
Để giảm sai số ngẫu nhiên ta dùng nhiều đồng hồ cùng loại cùng đo thời gian rồi tính sai số.
Nếu kết quả một lần đo nào đó sai lệch quá nhiều so với giá trị trung bình thì không dùng kết quả đo đó để tính thời gian và tính sai số.
Một học sinh đo chiều dài con đường từ nhà đến trường 1240 m mắc sai số là 10 m. Một công nhân làm đường đo chiều dài con đường 18 km mắc sai số là 100 m. Kết luận nào sau đây là đúng?
Người công nhân đo chính xác hơn em học sinh.
Em học sinh đo chính xác hơn người công nhân.
Độ chính xác của cả hai người như nhau.
Không thể kết luận ai đo chính xác hơn.
Phát biểu nào sau đây là sai? Các sự cố có thể xảy ra khi tổ chức hoạt động học tập trong phòng thí nghiệm là
Học sinh có thể bị bỏng khi xảy ra sự cố cháy nổ do lửa, hoá chất.
Học sinh cũng có thể bị chấn thương cơ thể khi sử dụng những vật sắc nhọn hoặc thuỷ tinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm không đúng cách.
Học sinh bị tai nạn liên quan đến điện giật do không đảm bảo những nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện.
Học sinh có thể bị bỏng lạnh khi xảy ra sự cố chập điện.
Chọn phát biểu sai. Để sử dụng an toàn t
Chọn phát biểu sai. Để sử dụng an toàn thiết bị đo điện khi sử dụng cần
tìm hiểu cách sử dụng thiết bị trước khi dùng.
chọn thang đo phù hợp để đo.
chọn thang đo lớn nhất để đo.
chọn đúng thang đo, thực hiện đúng thao tác.
Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
chạy đi gọi người tới cứu chữa.
dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
ngắt nguồn điện.
tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
Chọn phát biểu sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại
Chọn phát biểu đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Độ dịch chuyển là
khoảng cách mà vật di chuyển được.
hướng mà vật di chuyển.
khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.
khoảng cách mà vật di ch
Độ dịch chuyển là
khoảng cách mà vật di chuyển được.
hướng mà vật di chuyển.
khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.
khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng.
Chọn đáp án đúng nhất: Độ dịch chuyển là một đại lượng
có thể dương hoặc âm.
có thể dương hoặc bằng 0.
có thể âm hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển là
một đại lượng vectơ, chỉ cho biết độ dài của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, chỉ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi
vật chuyển động cong và không đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và đổi chiều.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
vật chuyển động tròn và không đổi chiều.
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là
0 m.
25 m.
50m.
100m.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là
độ dịch chuyển.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Trong thời gian chuyển động là t, một vật đi được quãng đường là s. Tốc độ trung bình v của vật được tính bằng công thức
v = s/t.
v = s.t.
v = s.t2.
v = s2.t.
Tốc độ trung bình trong một khoảng thời gian rất ngắn được gọi là
vận tốc.
tốc độ ngắn.
tốc độ tức thời.
vận tốc ngắn.
Chọn phát biểu đúng khi nói về tốc độ tức thời.
Tốc độ tức thời đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Chọn phát biểu đúng khi nói về tốc độ tức thời.
Tốc độ tức thời đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Tốc độ tức thời đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Tốc độ trung bình được tính bằng đơn vị
mét (m).
giây (s).
mét trên giây (m/s).
giây trên mét (s/m).
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo tốc độ?
km/h.
m/s.
km/phút.
m.s.
Trong thời gian chuyển động là t, độ dịch chuyển của vật là d, quãng đường vật đi được là s. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc trung bình vật?
st.
dt.
Trong thời gian chuyển động là t, độ dịch chuyển của vật là . Vận tốc trung bình của vật là
Trong khoảng thời gian rất ngắn ngay sau thời điểm t, độ dịch chuyển của vật là . Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t là
Đâu không phải là đặc điểm của vectơ vận tốc? Vectơ vận tốc có
gốc nằm trên vật chuyển động.
hướng là hướng của độ dịch chuyển.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
độ dài tỉ lệ với độ lớn của tốc độ.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một vật chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Một em nhỏ chạy quãng đường AB dài 500 m hết thời gian 4 phút, tốc độ chạy của em nhỏ là
250 m/s.
4,2 m/s.
2,5 m/s.
2,1 m/s.
Một em nhỏ chạy quãng đường AB dài 500 m hết thời gian 4 phút, tốc độ chạy của em nhỏ là
250 m/s.
4,2 m/s.
2,5 m/s.
2,1 m/s.
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là
180 km/h.
20 km/h.
40 m/s.
40 km/h.
Với tốc độ trung bình 24 km/h, người đi xe đạp sẽ đi được bao nhiêu ki lô mét trong 75 phút?
30 km.
1800 km.
0,32 km.
3,125 km.
Xét hai xe máy cùng chuyển động thẳng, xe thứ nhất đi được quãng đường 1km trong 1,5 phút, xe thứ hai đi được 0,75 km trong 1 phút. So sánh tốc độ của hai xe.
4 v1 = 5 v2.
8 v1 = 9 v2.
9 v1 = 8 v2.
5 v1 = 4 v2.
Một vật chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 40 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5 s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2 s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
7 m/s.
5,71 m/s.
2,85 m/s.
0,7 m/s.
Khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật chuyển động là bằng nhau?
Vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
Vật chuyển động thẳng, đổi chiều.
Vật chuyển động gấp khúc, không đổi chiều.
Vật chuyển động gấp khúc, đổi chiều.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật?
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối.
Khi vật chuyển động theo đường gấp
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Có ba địa điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông có các cạnh AB = 40 m, BC = 30 m, CA = 50 m (như hình bên). Một người đi bộ từ A đến B rồi đến C, độ dịch chuyển của người đó có độ lớn là
30 m.
40 m.
50 m.
70 m.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5 km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
13 km; 3 km.
Một vật bắt đầu chuyển động trên đường thẳng từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B. Chọn chiều dương như hình vẽ. Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
2m; -2m.
8m; -2m.
2m; 2m.
8m; -8m.
Một vật chuyển động dọc theo đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó tại các thời điểm khác nhau được cho bởi bảng số liệu sau: d (m) 0 10 20 30 40 50 t (s) 0 1 2 3 4 5. Vận tốc trung bình của vật đó là:
10m/s.
20m/s.
30m/s.
40m/s.
Một xe đồ chơi chuyển động thẳng không đổi chi��u, 2 s đầu xe chạy được 3 m, 3 s sau xe chạy được 3 m nữa. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
0,83 m/s.
1,2 m/s.
0.
1,25 m/s.
Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
0,83 m/s.
1,2 m/s.
0.
1,25 m/s.
Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
0,83 m/s.
1,2 m/s.
0.
1,25 m/s.
Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
0,75 m/s.
1,2 m/s.
1,0 m/s.
1,25 m/s.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian (d - t) của người đó là:
Đồ thị dịch chuyển - thời gian của con rùa có dạng
đường cong qua gốc tọa độ.
đường cong không qua gốc tọa độ.
đường thẳng qua gốc tọa độ.
đường thẳng không qua gốc tọa độ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Từ 0 đến giây thứ 3: xe chuyển động thẳng.
Từ giây thứ 3 đến giây thứ 5: xe đứng yên.
Từ 0 đến giây thứ 5: xe chuyển động thẳng.
Từ giây thứ 1 đến giây thứ 3: xe chuyển động thẳng đều.
