wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3 KTMT

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Theo nghĩa hẹp, tài nguyên thiên nhiên là gì ?

a)

TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

b)

TNTN là các nguồn dự trữ vật chất của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

c)

TNTN là các nguồn dự trữ năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

d)

TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người không thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

2.

TNTN là các nguồn dự trữ … của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

a)

Vật chất

b)

Năng lượng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

3.

Theo nghĩa rộng, TNTN được hiểu như thế nào ?

a)

TNTN là 1 số thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội

c)

TNTN là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, không phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

TNTN là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

4.

TNTN là toàn bộ … bao quanh chúng ta, con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

a)

Thế giới vật chất

b)

Thế giới năng lượng

c)

Thế giới vật chất, năng lượng

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

5.

Dựa theo vị trí phân bổ, TNTN được chia làm mấy loại

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Dựa theo vị trí phân bổ, TNTN được chia làm các loại nào ?

a)

TNTN trên bề mặt trái đất

b)

TNTN trong lòng đất

c)

TNTN khác

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Dựa theo tiêu thức công dụng kinh tế, TNTN được chia thành mấy loại ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

8.

Khi phân chia TNTN thành TNTN nhiên liệu - năng lượng là căn cứ theo tiêu thức nào

a)

Vị trí phân bổ

b)

Công dụng kinh tế

c)

Thành phần hóa học

d)

Khả năng tái sinh

9.

Dựa theo tiêu thức thành phần hóa học, TNTN được chia thành các loại nào ?

a)

TN vô cơ

b)

TN hữu cơ

c)

TN khí hậu - đất - nước

d)

Cả A và B

10.

Khi chia TNTN thành TN vô cơ và TN hữu cơ là căn cứ vào tiêu thức nào ?

a)

Vị trí phân bổ

b)

Công dụng kinh tế

c)

Thành phần hóa học

d)

Khả năng tái sinh

11.

Căn cứ vào khả năng tái sinh, TNTN được phân chia thành các loại nào ?

a)

TN có khả năng tái sinh

b)

TN không có khả năng tái sinh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

12.

TNTN có thể tái sinh gồm những loại TN nào ?

a)

Thực vật, động vật

b)

Độ màu mỡ của đất

c)

TN nước

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Các nguồn năng lượng nào sau đây là TN vô hạn

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng gió

c)

Năng lượng thủy triều

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Trong các nguồn năng lượng vô hạn sau, đâu không phải là TN vô hạn

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng gió

c)

TN nước

d)

Năng lượng dòng chảy

15.

TNTN không thể tái sinh gồm những loại TN nào ?

a)

Quy mô sử dụng đất

b)

Than đá

c)

Dầu mỏ

d)

Cả 3 đáp án trên

16.

Tài nguyên thiên nhiên được nghiên cứu trong phạm vi kinh tế môi trường được hiểu bao gồm

a)

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà con người có thể sử dụng được để tạo ra sản phẩm - nói cách khác là tài nguyên có ích (các nguồn được xem là tài nguyên thiên nhiên theo nghĩa hẹp)

b)

Các nguồn TNTN triển vọng (năng lực triển vọng, sấm chớp, vòi rồng…)

c)

Các nguồn tài nguyên tiềm tang

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo vị trí phân bố bao gồm

a)

Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN khác

b)

Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất

c)

Các nguồn TNTN trên bề mặt trái đất, các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN vùng biển

d)

Các nguồn TNTN trong lòng đất, các nguồn TNTN ở vùng biển

18.

Phân loại TNTN theo công dụng kinh tế, TNTN gồm

a)

  Các nguồn TNTN nhiên liệu- năng lượng, Các nguồn TNTN cho công nghiệp khai khoáng

b)

Các nguồn TNTN khí hậu- đất- nước, các nguồn TNTN rừng

c)

Các nguồn TNTN biển

d)

Cả 3 đáp án trên

19.

Cách phân loại TNTN theo vị trí phân bố thường được sử dụng trong

a)

Công nghiệp khoa học

b)

Địa lý kinh tế

c)

Công nghiệp khai thác

d)

Cả 3 ý trên

20.

Cách phân loại TNTN theo công dụng kinh tế giúp

a)

Chỉ ra điểm mạnh của ngành sản xuất trong vùng

b)

Chỉ ra tiềm năng phát triển của các nhóm ngành sản xuất trong các vùng, nên thường dùng trong địa lý kinh tế

c)

Dùng trong các ngành công nghiệp khai thác

d)

Chủ yếu dùng trong các hoạt động bảo vệ môi trường

21.

Cách phân loại nào thường được sử dụng trong công nghiệp khai thác

a)

Phân loại theo thành phần hoá học

b)

Phân loại theo công dụng kinh tế

c)

Phân loại theo vị trí phân bố

d)

Phân loại theo khả năng tái sinh

22.

TNTN trong kinh tế môi trường chỉ được nghiên cứu theo nghĩa hẹp vì

a)

Vì trong đó mới chỉ ra được giá trị thực sự của nó với đời sống xã hội và hoạt động sản xuất đời sống

b)

Vì trong đó mới chỉ ra được giá trị thực sự của nó với đời sống xã hội

c)

Vì những TNTN con người không khai thác được thì sẽ không dùng vào công nghiệp khai thác

d)

Vì những TNTN con người không khai thác được không gắn với đời sống hằng ngày của con người

23.

Trong kinh tế môi trường, TNTN được nghiên cứu dựa trên

a)

Chỉ được nghiên cứu trong nghĩa hẹp

b)

Được nghiên cứu trong nghĩa rộng

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

24.

Có mấy yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng TNTN ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Đâu là yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng TNTN là ?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN và Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

c)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

d)

Tất cả các ý trên

26.

"Để lấy được nhiều nhất năng lượng hoặc nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng trực tiếp một nguồn tài nguyên" là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

27.

"Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường" là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

28.

“Giảm dần chi phí khai thác; phải làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên; phải làm cho chu kỳ khai thác sử dụng ngày càng khép kín hơn. Từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và MT” là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

29.

"Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên; đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai" là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong các yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

30.

Đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

a)

Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác TNTN

b)

Hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô

c)

Chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác

d)

Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng

31.

Đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

a)

Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác TNTN

b)

Chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô

c)

Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng

d)

Có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai

32.

Đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

a)

Chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô

b)

Thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài nguyên. Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng

c)

Thực hiện không tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài nguyên. Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng

d)

Có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau

33.

Đâu là biện pháp của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

a)

Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đầu tư công nghệ tiên tiến trong khai thác TNTN

b)

Chọn đúng mùa khai thác, thời điểm khai thác, cá thể khai thác và hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô

c)

Xác định chính xác và đầy đủ các giá trị kinh tế đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sử dụng

d)

Có trách nhiệm kinh tế trước các thế hệ mai sau

34.

Đâu không là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

a)

Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có

b)

Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác

c)

Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT

d)

Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

35.

Một trong những ý nghĩa của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất là

a)

Làm tiêu hao trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có

b)

Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác

c)

Tăng thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT

d)

Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

36.

Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có; Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác; Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản nào trong việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

37.

Đâu là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

a)

Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có

b)

Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác

c)

Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT

d)

Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm tương ứng; đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung

38.

Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm tương ứng; đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản nào trong việc khai thác, sử dụng TNTN

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

39.

Đâu là ý nghĩa của yêu cầu cơ bản của việc khai thác, sử dụng TNTN: Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau

a)

Làm tiêu hao trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có

b)

Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác

c)

Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT

d)

Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

40.

Nguồn tài nguyên vô hạn là gì ?

a)

Các loại tài nguyên có thể tự bổ sung nhưng không liên tục, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, năng lượng sống, năng lượng dòng chảy các đại dương, sông, suối…

b)

Các loại tài nguyên có thể tự bổ sung liên tục, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, năng lượng sống, năng lượng dòng chảy các đại dương, sông, suối…

c)

Các loại tài nguyên có thể tự bổ sung, như các loại khoáng sản, như năng lượng địa nhiệt, thủy triều, năng lượng mặt trời và các dạng năng lượng phái sinh của nó như năng lượng gió, năng lượng sống, năng lượng dòng chảy các đại dương, sông, suối…

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

41.

Những ưu điểm của nguồn TNTN vô hạn ?

a)

Tiết kiệm, có khả năng khai thác lâu dài

b)

Tiết kiệm, có thể khai thác lâu dài, bảo vệ môi trường

c)

Giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

d)

Tiết kiệm, giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, có khả năng khai thác lâu dài

42.

Đâu là nhược điểm của các nguồn tài nguyên vô hạn ?

a)

Mức độ tập trung không cao, phân bổ không đều trong không gian và thời gian

b)

Phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian, đắt

c)

Hiệu quả kinh tế không cao

d)

Ô nhiễm môi trường

43.

Đâu là nhược điểm của các nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn ?

a)

Mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian.

b)

Hiệu suất khai thác còn khá thấp

c)

Khả năng khai thác phụ thuộc sâu sắc vào tự nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

44.

Giải pháp khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn trong một vùng là gì ?

a)

Khai thác sử dụng trực tiếp theo các hình thức cổ điển như: Phơi sấy quần áo, lương thực, thực phẩm, sưởi ấm các căn nhà trong mùa đông, dùng hỗ trợ cho việc chạy tàu thuyền, cối xay gió…

b)

Chuyển hóa các dạng năng lượng tự nhiên thành năng lượng điện, sản xuất nhiên liệu như: Sử dụng năng lượng mặt trời, quang điện mặt trời hoặc thông qua các nhà máy thủy điện, nhà máy điện chạy bằng năng lượng sóng, năng lượng thủy triều hoặc sức gió… Đây là hình thức thu gom và chuyển hóa các năng lượng nhỏ để tạo thành các nguồn năng lượng điện lớn, tập trung, dễ sử dụng.

c)

Khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, các loại tài nguyên thiên nhiên ở mức độ hợp lý, cần phải có sự đồng ý và kiểm duyệt thông qua Nhà nước, các ban ngành liên quan, bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm các môi trường như đất, nước, không khí,...

d)

Cả A và B đúng

45.

Để khắc phục các nhược điểm của nguồn tài nguyên vô hạn, cần phải quan tâm đến những điều gì ?

a)

Chú trọng tăng không gian khai thác, tăng thời gian khai thác và đặc biệt phải tăng được hiệu suất khai thác

b)

Chú trọng kết hợp và phối hợp trong quá trình khai thác

c)

Xem việc khai thác sử dụng tài nguyên vô hạn là hướng chiến lược trong cung cấp năng lượng cho sản xuất.

d)

Tất cả các ý kiến trên đều đúng

46.

Khi được chỉ định khai thác, sử dụng một nguồn tài nguyên vô hạn cụ thể trong một vùng xác định, cần phải xem xét tới điều gì ?

a)

Nguồn tài nguyên vô hạn đó có trữ lượng như thế nào, diện phân bố rộng hay hẹp và các thiết bị khai thác sử dụng đương đại có hiệu suất bao nhiêu

b)

Có thể khai thác, sử dụng trong những giờ nào trong ngày

c)

Có thể kết hợp với việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng khác hay không; có thể cung cấp trực tiếp cho các đối tượng nào trong vùng.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

47.

3 nhóm tài nguyên vô hạn là những nhóm nào ?

a)

Năng lượng mặt trời, năng lượng lòng đất, năng lượng thủy triều

b)

Năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng lòng đất

c)

Năng lượng sinh khối, năng lượng lòng đất, năng lượng thủy triều

d)

Năng lượng lòng đất, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối

48.

Tài nguyên vô hạn phái sinh từ năng lượng mặt trời là những loại nào ?

a)

Bức xạ mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối

b)

Bức xạ mặt trời, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối

c)

Bức xạ mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy

d)

Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối

49.

Các nguồn tài nguyên vô hạn thường có mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều trong những đâu ?

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Địa hình

d)

Cả A và B đều đúng

50.

Khi muốn khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn trong một vùng thì có thể tiến hành theo mấy hướng ?

a)

2 hướng

b)

3 hướng

c)

4 hướng

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

51.

Hãy chỉ ra các nguồn năng lượng được dùng để sản xuất điện ?

a)

Bức xạ mặt trời, năng lượng dòng chảy, năng lượng gió, năng lượng phóng xạ

b)

Bức xạ mặt trời, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối, nguồn địa nhiệt

c)

Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối

d)

Năng lượng gió, năng lượng dòng chảy, năng lượng phóng xạ, nguồn địa nhiệt

52.

Đâu là những nguồn năng lượng có thể khai thác, sử dụng trực tiếp ?

a)

Bức xạ mặt trời, năng lượng sóng, nguồn địa nhiệt

b)

Bức xạ mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng sóng

c)

Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng sinh khối

d)

Năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng gió

53.

Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn có phải là một yêu cầu khách quan của con người không ?

a)

b)

Không

54.

Nhà máy Nhiệt điện lớn nhất nước ta là

a)

Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng

b)

Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ

c)

Nhà máy Nhiệt điện Quỳnh Lập

d)

Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn

55.

Khái niệm về tài nguyên đất đai ?

a)

là một dạng tài nguyên vật liệu của con người

b)

là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người

c)

là mặt bằng để sản xuất nông, lâm nghiệp

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Đâu không phải đặc điểm của tài nguyên đất ?

a)

Cơ cấu và địa hình đ���t đai đa dạng phức tạp

b)

Diện tích không có giới hạn

c)

Mục đích sử dụng đa dạng

d)

Chất lượng đất dễ biến đổi tùy thuộc vào việc dử dụng và quản lý của con người

57.

Hướng khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên đất ?

a)

Tăng cường quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất đúng mục đích

b)

Chú trọng đặc biệt tới việc duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho đất canh tác

c)

Chú trọng việc khai thác, sử dụng và bảo vệ đất

d)

Tất cả các đáp án trên

58.

Đâu là hình thức suy thoái đất ?

a)

Hoang mạc hóa

b)

Trượt lở đất

c)

Mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Ô nhiễm môi trường đất là gì ?

a)

là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường đất bởi các chất độc hại

b)

là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm

c)

là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường đất bởi các chất độc gây ảnh hưởng đến đời sống con người

d)

là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm , gây ảnh hưởng đến đời sống con người

60.

Đâu nguyên nhân nhân tạo dẫn đến thực trạng của tài nguyên đất hiện nay ?

a)

Xói mòn

b)

Núi lửa

c)

Chất thải sinh hoạt

d)

Lắng đọng

61.

Đâu là nguyên nhân tự nhiên dẫn đến thực trạng của tài nguyên đất hiện nay ?

a)

Chất thải nông nghiệp

b)

Xói mòn

c)

Chất thải công nghiệp

d)

Tất cả các đáp án trên sai

62.

Giá trị tài nguyên đất được đo bằng gì ?

a)

Diện tích (ha, km2)

b)

Độ phì nhiêu

c)

Diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu

d)

Tất cả các đáp án trên sai

63.

Để kết hợp khai thác, sử dụng và bảo vệ đất cần

a)

Nâng cao kĩ thuật

b)

Khống chế hóa chất

c)

Khống chế rác thải

d)

Cả 3 đáp án trên

64.

Trong những năm gần đây, diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta

a)

Giảm mạnh

b)

Tăng mạnh

c)

Tăng rất ít

d)

giữ ổn định

65.

Trong những năm gần đây, diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta

a)

Giảm mạnh

b)

Tăng mạnh

c)

Tăng rất ít

d)

giữ ổn định

66.

Nguồn tài nguyên đất bị giới hạn gì ?

a)

Độ phì nhiêu

b)

Diện tích

c)

Độ phì nhiêu và diện tích

67.

Loại đất nào thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên của vùng ?

a)

Đất nông nghiệp

b)

Đất lâm nghiệp

c)

Đất thổ cư

d)

Tất cả các đáp án trên sai

68.

Loại đất nào thường chiếm tỷ lệ không lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên của vùng ?

a)

Đất nông nghiệp

b)

Đất lâm nghiệp

c)

Đất thổ cư

d)

Tất cả các đáp án trên sai

69.

Cần lựa chọn đúng các địa bàn cho việc xây dựng các thành phố, khu dân cư, khu trung tâm của vùng như thế nào ?

a)

Các địa điểm cần phải có nền tảng địa chất ổn định bằng phẳng và đặc biệt phải có vị trí thích hợp

b)

Xác định đúng vị trí và quy mô các đối tượng trong kết cấu hạ tầng, kỹ thuật

c)

Tạo ra sự liên kết nhịp nhàng các quá trình xã hội với các quá trình kinh tế

d)

Tất cả các đáp án trên

70.

Loại tài nguyên nào bị thu hẹp nhanh chóng do quá trình đô thị hóa tại các thành phố lớn ?

a)

Tài nguyên đất

b)

Tài nguyên rừng

c)

Tài nguyên nước

d)

Đa dạng sinh học

71.

Loại đất thường có giá trị kinh tế cao là loại nào ?

a)

Đất nông nghiệp

b)

Đất lâm nghiệp

c)

Đất thổ cư

d)

Tất cả các đáp án trên sai

72.

Tài nguyên nước bao gồm … thuộc lãnh thổ của nước CHXHCNVN (Luật tài nguyên nước 2012)

a)

nước mặt

b)

nước dưới đất

c)

nước mưa, nước biển

d)

cả 3 phương án trên

73.

Tài nguyên nước có vai trò quan trọng đối với

a)

đời sống của con người

b)

hoạt động sản xuất

c)

hoạt động phát triển

d)

cả 3 phương án trên

74.

Đâu là vai trò của tài nguyên nước trong công nghiệp

a)

du lịch biển

b)

thủy điện

c)

nuôi trồng thủy hải sản

d)

sinh hoạt

75.

Tài nguyên nước có mấy đặc điểm chính

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm của tài nguyên nước

a)

Phân bố đồng đều trong không gian và thời gian

b)

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn

c)

Chất lượng nước có thể hoặc không thể bị suy giảm nếu không được khai thác và quản lý hợp lý

d)

Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng

77.

Đâu là phát biểu ĐÚNG/ĐÚNG NHẤT trong các phát biểu sau

a)

"Hiện trạng tài nguyên nước đang bị ô nhiễm là do các nguyên nhân tự nhiên"

b)

"Con người là tác nhân chính gây ra hiện trạng ô nhiễm tài nguyên nước"

c)

"Các nguyên nhân như: rác thải và nước thải từ hoạt động sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, y tế,.. chưa qua xử lý đã đổ ra sông, hồ,... chính là những nguyên nhân duy nhất gây ra hiện trạng ô nhiễm tài nguyên nước"

d)

"Nguyên nhân tự nhiên như mưa bão, sạt lở, lũ lụt,… ảnh hưởng rất ít tới hiện trạng của tài nguyên nước"

78.

Hướng khai thác sử dụng tài nguyên nước là

a)

Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết

b)

Điều tiết hợp lí nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng

c)

Khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí

d)

Cả 3 phương án trên

79.

Nếu dư thừa nước giữa các mùa, giữa các vùng thì cần

a)

A. xây dựng hồ để dự trữ nước

b)

B. điều tiết nước thông qua hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước

c)

C. trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn để tránh lũ

d)

D. cả 3 phương án trên

80.

Nước mặt là gì ?

a)

là các nguồn nước tồn tại trên bề mặt của đất liền, hay hải đảo

b)

là các nguồn nước không tồn tại trên bề mặt của đất liền, hay hải đảo

c)

cả 2 đáp án đều đúng

d)

cả 2 đáp án đều sai

81.

Đặc điểm của nước mặt là gì ?

a)

thường xuyên chứa những khí hòa tan.

b)

Tồn tại những sinh vật nổi trong nước mặt

c)

Trong nước mặt có mặt những chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên

d)

Cả 3 phương án trên

82.

Nguồn nước bề mặt …

a)

có sự ổn định rõ rệt giữa các mùa trong năm

b)

chất lượng ổn định hơn nguồn nước ngầm

c)

mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều

d)

không có phương án nào đúng

83.

Ưu điểm của nguồn nước ngầm là

a)

chất lượng ổn định hơn nguồn nước bề mặt

b)

trữ lượng cũng biến động ít hơn nguồn nước bề mặt giữa các thời điểm, các mùa trong năm

c)

một số vùng nguồn nước ngầm có nhiều đặc điểm về lượng tinh khiết hoặc có hàm lượng khoáng có lợi cho con người, dùng để sản xuất bia, nước giải khát, rượu,...

d)

Cả 3 phương án trên

84.

Những chỉ tiêu nào sau đây đánh giá chất lượng nước ngầm ?

a)

pH

b)

độ cứng

c)

clorua (Cl-)

d)

cả 3 phương án trên

85.

Một trong các hạn chế của nguồn nước ngầm là …

a)

trữ lượng biến động nhiều giữa các thời điểm, các mùa trong năm

b)

một số vùng nguồn nước ngầm không đảm bảo về lượng tinh khiết

c)

mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều dẫn đến sụt lún…

d)

một số vùng nguồn nước ngầm không đảm bảo về hàm lượng khoáng có lợi cho con người

86.

Hạn chế của nguồn nước ngầm là

a)

mức độ tái sinh chậm nếu khai thác quá nhiều dẫn đến sụt lún

b)

khai thác hạn chế vì trữ lượng ít, khó khai thác vì ở sâu trong lòng đất

c)

nước ngầm chưa xử lý, lẫn phải tạp chất,...

d)

cả 3 phương án trên

87.

Muốn khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lí, cần

a)

tránh sử dụng nước ngầm để tưới tiêu, phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày

b)

không được khai thác lớn hơn mức độ tái tạo tự nhiên của nước ngầm

c)

nghiên cứu giải pháp khai thác kết hợp cả nguồn nước mặt, nước dưới đất

d)

cả 3 phương án trên

88.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng TN nước ở nước ta được cho là

a)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường

b)

lũ lụt mùa mưa và ô nhiễm môi trường

c)

lượng nước phân bổ ko đều giữa các mùa và các vùng

d)

ô nhiễm môi trường nước và thiếu nước vào mùa khô

89.

Theo nhận định khách quan thì vì sao những năm gần đây những loài sinh vật dưới nước ở nước ta bị giảm sút rõ rệt ?

a)

ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức

b)

khai thác quá mức và các dịch bệnh

c)

dịch bệnh

d)

thời tiết thất thường

90.

Chỉ ra các giá trị mà rừng mang lại cho xã hội

a)

Cung cấp gỗ, dược liệu cho con người

b)

Làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí cacbonic và nhả khí oxi

c)

Là không gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen

d)

Tất cả các đáp án trên

91.

Rừng là một loại cây trồng …

a)

ngắn ngày

b)

dài ngày

c)

ít năm

d)

lâu năm

92.

Trong quản lí trồng và khai thác rừng cần chú ý yếu tố nào ?

a)

thời gian

b)

không gian

c)

sinh vật

d)

cảnh quan

93.

Yếu tố chiết khấu ảnh hưởng … tới thời gian khai thác rừng. Nếu tỷ lệ chiết khấu … thì thời gian thu hoạch rừng ...

a)

trực tiếp, càng thấp, càng ngắn

b)

trực tiếp, càng cao, càng ngắn

c)

gián tiếp, càng cao, càng dài

d)

gián tiếp, càng thấp, càng dài

94.

Dựa vào mô hình khai thác tài nguyên rừng, hãy cho biết MP là kí hiệu gì ?

a)

Chi phí cận biên

b)

Lợi ích xã hội biên

c)

Tăng trưởng biên

d)

Lợi ích môi trường

95.

Dựa vào mô hình khai thác tài nguyên rừng, việc khai thác tối ưu là khai thác tại thời điểm có …

a)

tốc độ tăng trưởng tối thiểu

b)

tốc độ tăng trưởng tối đa

c)

thời gian khai thác ngắn nhất

d)

thời gian khai thác lâu nhất

96.

Với tài nguyên rừng, để nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng cần

a)

Phải chọn đúng thời điểm khai thác

b)

Phải chọn đúng cá thể khai thác

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

97.

Tài nguyên rừng thuộc loại

a)

TN vô hạn

b)

TN không có khả năng tái sinh

c)

TN có khả năng tái sinh

d)

TN tiềm ẩn

98.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất trong các phát biểu sau

a)

Rừng cung cấp gỗ, dược liệu cho con người

b)

Rừng làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí cacbonic và nhả khí oxi

c)

Rừng là không gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen

d)

Cả 3 phương án trên

99.

Phát biểu nào sau đây là không đúng trong các phát biểu sau

a)

Rừng là không gian sống của các loài động vật, là nơi lưu chứa và bảo vệ vốn gen

b)

Rừng điều hòa nguồn nước, bảo vệ đất, phòng hộ

c)

Rừng chỉ mang lại giá trị trực tiếp (gỗ và các nguyên liệu) cho xã hội

d)

Rừng làm sạch không khí nhờ hấp thụ khí cacbonic và nhả khí oxi

100.

Để thu hoạch rừng, cần một khoảng thời gian là bao lâu ?

a)

5-6 năm

b)

4-5 năm

c)

3-4 năm

d)

2-3 năm

101.

Nếu tỷ lệ chiết khấu càng cao thì thời gian thu hoạch rừng diễn ra như thế nào ?

a)

Thời gian được rút ngắn

b)

Thời gian bị kéo dài

c)

Thời gian không đổi

d)

Không đáp nào đúng

102.

Để xác định thời điểm khai thác rừng tối ưu, cần dựa vào điều gì?

a)

Thời gian thu hoạch

b)

Đường cong tốc độ tăng trưởng gỗ của rừng

c)

Đường cong tốc độ tăng trưởng cây trong rừng

d)

Tuổi trung bình của cây

103.

Ở thời kì đầu, tốc độ tăng trưởng diễn ra như thế nào ?

a)

Tăng dần đều

b)

Giảm dần đều

c)

Tăng dần rồi đạt cực đại

d)

Bằng

104.

Ở thời kì sau tốc độ tăng trưởng diễn ra như thế nào ?

a)

Tăng nhưng chậm dần rồi về 0

b)

Tăng dần đều

c)

Giảm dần

d)

Bằng 0

105.

Nếu tiếp tục không khai thác thì tốc độ tăng trưởng sau thời kì đầu là bao nhiêu ?

a)

Tăng dần đều

b)

Giảm dần đều

c)

Tăng dần rồi đại cực đại

d)

= 0

106.

Gợi ý khai thác tối ưu tại thời điểm nào là hợp lí ?

a)

Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng tối đa

b)

Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng tối thiểu

c)

Tại thời điểm có tốc độ tăng trưởng bằng 0

d)

Không có gợi ý cụ thể