wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Total questions: 30

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Quy luật cung cầu

b)

B. Quy luật cạnh tranh

c)

C. Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

D. Quy luật giá trị

2.

Câu 2: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

A. tác động.

b)

B. thỏa hiệp.

c)

  C. ganh đua.

d)

   D. kí kết.

3.

Câu 3: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa qua đó thu được  lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm

a)

A. cạnh tranh.

b)

B. đấu tranh.

c)

C. lợi tức.

d)

D. tranh giành.

4.

Câu 4: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

A. tiêu cực.

b)

B. khủng hoảng.

c)

C. thất nghiệp.

d)

D. cạnh tranh.

5.

Câu 5: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

A. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

b)

B. nguyên nhân của sự giàu nghèo.

c)

C. tính chất của cạnh tranh.

d)

D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

6.

Câu 6: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

A. giá trị thặng dư.

b)

B . nguồn gốc nhân thân.

c)

C. quan hệ tài sản.

d)

D. điều kiện sản xuất.

7.

“Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Văn hóa tiêu dùng

b)

B. Đạo đức kinh doanh

c)

C. Cạnh tranh lành mạnh

d)

D. Cạnh tranh không lành mạnh

8.

Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?

a)

A. Cần phê pháp, lên án và ngăn chặn

b)

B. Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không chín chắn

c)

C. Khuyến khích

d)

D. Tích cực học hỏi

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

A. Bảo vệ môi trường tự nhiên

b)

B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

c)

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

D. Nâng cao chất lượng cuộc sống

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

B. Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

c)

C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

11.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “………. Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa”?

(a)  

12.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

b)

B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

d)

D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

13.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa như thế nào ?

a)

A. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

b)

B. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

c)

C. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

d)

D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

14.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ ...?

a)

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu

b)

B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

c)

C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội

d)

D. Sự thay đổi cung-cầu

15.

Tính chất của cạnh tranh là gì?

a)
Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp
b)
Cạnh tranh là sự hợp tác giữa các doanh nghiệp
c)
Cạnh tranh là sự thống trị của một doanh nghiệp
d)
Cạnh tranh là sự cung cấp sản phẩm giống nhau của các doanh nghiệp
16.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Quảng cáo sai sự thật về sản phẩm

b)

B. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa

c)

C. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc

d)

D. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao

17.

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng

hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

khái niệm 

a)

lợi tức.

b)

tranh giành. 

c)

 cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

18.

 Câu 3: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh

tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

ký kết.

19.

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích

của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ năng giá .

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

 giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

20.

Câu 5: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích

của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

 Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

21.

Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích

của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

22.

Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích

của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

23.

Câu 8: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những

mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

 triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

 kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

hạ giá thành sản phẩm

24.

Câu 9: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích

của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

 khai thác tối đa mọi nguồn lực.

25.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu

thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

26.

Câu 11: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là

nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường.

c)

 lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

27.

Câu 12: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những

rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên

nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh

d)

 khủng hoảng.

28.

Câu 13: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể

kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

 quan hệ tài sản.

29.

Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

 quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

 chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

30.

Câu 20: Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến

cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

 Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

 Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.