WorksheetsTrắc nghiệm Vi Sinh
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 5mins
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp petidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tính vững chắc
Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharit
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thẩm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi kh
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là protein
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được.
Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều pili giới tính
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
(a)
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn.
Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu của màng nhân.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom
Cản trở sự liên
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong quá trình sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
Cấu trúc hóa học của vách bị thay đổi nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng là: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Làm giảm tính thấm của vách
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương
Làm giảm tính thấm của màng nhân
Làm giảm tính thấm của vỏ
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Vi khuẩn sản xuất enzym để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
Vi khuẩn không còn enzym nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn không còn màng tế bào.
Đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gien đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
Gien đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-.
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Không tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Kháng sinh
kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Kháng sinh đồ là kỹ thuật:
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn
Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn
Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng:
Các vi huẩn kháng thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm được tự do phát triển mà không bị ức chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác.
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Một số khái niệm về nhiễm trùng:
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh nhiễm trùng cấp tính: diễn tiến bệnh nhanh, sau đó bệnh nhân thường tử vong.
Bệnh nhiễm trùng mạn tính: bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Nhiễm trùng tiềm tàng: người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng.
Virus là một đơn vị sinh vật học đặc biệt vì:
Kích thước rất nhỏ bé, từ 20-300 mm.
Chỉ nhân lên được trong môi trường giàu chất dinh dưỡng.
Tuy nhỏ bé nhưng vẫn duy trì được nòi giống qua các thế hệ và gây nhiễm trùng cho tế bào.
Có hệ thống enzym chuyển hóa.
Acid nucleic của virus gồm:
ARN.
AND.
AND và ARN.
Hoặc AND hặc ARN.
Thành phần capsid của virus có chức năng:
Acid nucleic của virus gồm:
ARN.
AND.
AND và ARN.
Hoặc AND hặc ARN.
Thành phần capsid của virus có chức năng:
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn ổn định.
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào sau chu kỳ nhân lên.
Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus.
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus.
Acid nucleic của virus có đặc điểm:
Là một sợi AND dạng vòng khép kín, trọng lượng 1-2% hạt virus.
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ.
Tham gia vào sự bám của virus trên các vị trí thích hợp của tế bào cảm thụ.
Mang mọi mật mã di truyền chung cho virus.
Đặc điểm, vai trò enzym cấu trúc của virus:
Có chức năng trong quá trình chuyển hóa trao đổi chất của virus.
Chỉ có ở một vài loại virus.
Có tính kháng nguyên chuyên biệt.
Là enzym hô hấp của virus.
Họ vi khuẩn đường ruột có đặc điểm chung:
Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hoá của người và động vật.
Là các vi khuẩn gây bệnh cho đường tiêu hóa.
Hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện.
Kỵ khí tuyệt đối.
Họ vi khuẩn đường ruột có đặc điểm:
Xắp xếp thành đôi hay thành chuỗi
Có thể sinh bào tử, một số có vỏ
Trực khuẩn Gram âm
Trực khuẩn Gram âm hoặc Gram dương
Đặc điểm sinh vật học của Salmonella:
Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 370C
Sinh nha bào nếu điều kiện môi trường không thuận lợi
H2S (-)
Oxidase (-)
Đặc điểm gây bệnh sốt thương hàn của Salmonella:
Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hoá, đường hô hấp
Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non làm niêm mạc bị hoại tử
Vi khuẩn nhân lên trong hạch mạc treo ruột
Phải có khoảng 102 - 103 vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hoá mới có khả năng
Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn tả:
Chỉ tồn tại được ở pH 8,5 - 9,5
Hiếu khí - kỵ khí tuỳ ngộ
Kỵ khí tuyệt đối
Oxidase (-)
Khả năng gây bệnh của vi khuẩn tả chủ yếu dựa vào:
Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải
Sự xâm nhập của tả vào bào tương niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc
Nội độc tố gây huỷ hoại niêm mạc ruột
Các enzym của tả gây rối loạn hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột
Đặc điểm bệnh học của Haemophilus influenzae:
Khoảng 75% trẻ em mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn này
Khảng 75% trẻ lành có mang vi khuẩn này ở họng, mũi
Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ a.
Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ b.
Haemophilus influenzae không gây nên một trong những bệnh cảnh sau:
Viêm màng não
Viêm đường hô hấp trên
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm dạ dày-ruột cấp
Thử nghiệm Koch chứng tỏ miễn dịch của cơ thể với vi khuẩn lao là:
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Đáp ứng miễn dịch thể dịch
Phản ứng trung hoà độc tố
Đáp ứng của cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Đặc điểm sinh vật học của nhóm Clostridium:
Trực khuẩn Gram (+), hiếu khí kỵ khí tuỳ ngộ
Trực khuẩn Gram (-), kỵ khí tuyệt đối
Trực khuẩn Gram (+), kỵ khí tuyệt đối
Trực khuẩn Gram (+), hiếu khí tuyệt đối
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.
Ức chế sinh tổng hợp protein.
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Gây độc hại cho cơ thể.
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn.
Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu của màng nhân.
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom, gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
Vách không còn khả năng phân chia nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng là: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Làm giảm tính thấm của vách
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương
Làm giảm tính thấm của màng nhân
Làm giảm tính thấm của vỏ
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Vi khuẩn sản xuất enzym để phá hủy hoạt tính của thuốc.
Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
Vi khuẩn không còn enzym nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
Vi khuẩn không còn màng tế bào.
Đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
Các gien đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
Gien đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-.
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Không tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng:
Các vi khuẩn kháng thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm được tự do phát triển mà không bị ức chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác.
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối
pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Một số khái niệm về nhiễm trùng:
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn: trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh nhiễm trùng cấp tính: diễn tiến bệnh nhanh, sau đó bệnh nhân thường tử vong.
Bệnh nhiễm trùng mạn tính: bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Nhiễm trùng tiềm tàng: người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng.
Tính gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào:
Độc lực của vi sinh vật
Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể
Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể
Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính:
Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội
Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm
Coagulase của một số vi khuẩn có tác dụng:
Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể.
Làm tan hồng cầu.
Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp.
Làm đông kết huyết tương.
Ngoại độc tố của vi khuẩn có tính chất:
Được giải phóng ra trong quá trình vi khuẩn bị ly giải.
Gây rối loạn điển hình đặc biệt.
Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycopeptid.
Bị hủy ở 100°C sau 30 phút.
Các tính chất của nội độc tố vi khuẩn:
Tính kháng nguyên thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Có kháng độc tố điều trị.
Chỉ được giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị ly giải.
Chịu nhiệt kém.
Các tính chất của nội độc tố vi khuẩn:
Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Độc tính rất mạnh.
Bản chất là phứ
Các tính chất của nội độc tố vi khuẩn:
Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Độc tính rất mạnh.
Bản chất là phức hợp phospholipid A và B.
Một vi sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần hai yếu tố phải có để gây được bệnh nhiễm trùng, đó là:
Sự xâm nhập và độc tố
Yếu tố bám và xâm nhập
Yếu tố bám và độc tố
Độc tố và enzym ngoại bào
Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng:
Làm tan hồng cầu
Làm tan tơ huyết
Làm đông kết huyết tương
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1
Các đặc điểm của interferon (IFN):
Xuất hiện từ ngày 4-7 sau khi có virus xâm nhập cơ thể
IFN của loài động vật nào sản xuất ra chỉ có tác dụng với loài đó
Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên
Ngăn chặn virus nhân lên do phá vỡ vỏ capsid của virus
Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là:
Hàng rào da, hàng rào tế bào
Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào
Hàng rào da, hàng rào niêm mạc
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
Cầu khuẩn là:
Những vi khuẩn hình cầu.
Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu.
Có đường kính trung bình khoảng 1nm.
Sắp xếp thành từng đám hay rải rác.
Chức năng màng nguyên sinh tế bào vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.
Là nơi tổng hợp nội độc tố của vi khuẩn Gram âm.
Là nơi cung cấp thức ăn cho tế bào.
Là nơi tổng hợp các ngoại độc tố của tế bào.
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.
Là nơi tập trung của các enzym chuyển hóa và hô hấp.
Tham gia tổng hợp vỏ của vi khuẩn Gram âm.
Mang những kháng nguyên quan trọng của vi khuẩn.
Đặc điểm vỏ và lông của vi khuẩn:
Vỏ chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Vỏ có cấu tạo là polysccharit hoặc polypeptid.
Lông có bản chất là polysccharit.
Mọi vi khuẩn Gram âm đều có lông.
Sinh lý của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có ARN vận chuyển.
Sự dinh dưỡng của vi khuẩn nhờ khả năng vận chuyển qua màng của ARN vận chuyển.
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn :
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi xuất phát của các lông của vi khuẩn
Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:
Có tính kháng nguyên mạnh
Có tính kháng nguyên yếu
Bao bên ngoài vách tế bào nên có tính kháng nguy��n đa đặc hiệu
Bản chất hóa học là phức hợp lipopolysaccharit
Yếu tố độc lực chính quyết định sự nhiễm trùng là:
Độc tố của vi khuẩn.
Một số enzym ngoại bào của vi khuẩn.
Sự xâm nhập và sinh sản của vi khuẩn.
Sự bám vào tế bào của vi khuẩn.
Muốn xác định được typ sinh hoá của vi khuẩn đường ruột phải:
Xác định tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn
Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá SS
Phải có
Muốn xác định được typ sinh hoá của vi khuẩn đường ruột phải:
Xác định tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn
Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá SS
Phải có môi trường phân biệt chọn lọc ít Mac conkey
Phải có môi trường giàu dinh dưỡng BA
Đặc điểm của họ vi khuẩn đường ruột:
Là những trực khuẩn Gram âm, có lông quanh thân
Là những trực khuẩn Gram dương, di động (+/-)
Sử dụng đường glucose, sinh hơi (+/-)
Sinh nha bào hoặc không tuỳ theo loại vi khuẩn
Một trong những tính chất sau không phải của vi khuẩn đường ruột:
Khử nitrat thành nitrit
Catalase (-)
Di động (+/-)
Glucose (+)
Đặc điểm gây bệnh sốt thương hàn của Salmonella:
Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hoá, đường hô hấp
Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non làm niêm mạc bị hoại tử
Vi khuẩn nhân lên trong hạch mạc treo ruột
Phải có khoảng 102 - 103 vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hoá mới có khả năng gây bệnh.
Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh sau:
Viêm dạ dày, hạch mạc treo ruột
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn
Viêm não xơ chai bán cấp
Viêm gan mạn tính
Đặc điểm sinh học của Haemophilus influenzae:
Có lông hoặc không có lông tuỳ theo điều kiện phát triển
Có vỏ hoặc không vỏ tuỳ theo điều kiện phát triển
Cầu trực khuẩn nhỏ, Gram dương
Chỉ nuôi cấy được trên môi trường giàu chất dinh dưỡng: thạch máu, CA.
Đặc điểm độc tố tetanospasmin của vi khuẩn uốn ván:
Bị bất hoạt ở 1200C sau 15 phút
Là độc tố thần kinh
Bản chất là nội độc tố
Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ
