wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu khi nghiên cứu khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Tìm hiểu về lịch sử ra đời của đảng cộng sản trên thế giới.

b)

Chọn lọc ra những sự kiện lịch sử nổi bật để tái hiện lại sự thành công trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

c)

Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong cương lĩnh.

d)

Làm cho người học hiểu được quyền lực của Đảng, từ đó thêm trung thành với đường lối lãnh đạo của Đảng.

2.

Đối tượng nghiên cứu của Khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Những hạn chế của Đảng Cộng sản.

b)

Sự ra đời, phát triển, hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ.

c)

Các văn kiện Đảng chuẩn bị lưu hành.

d)

Các đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

3.

Khoa học lịch sử Đảng có mấy nhiệm vụ trọng tâm:

a)

2.

b)

4

c)

3.

d)

1.

4.

Là một ngành của khoa học lịch sử, lịch sử Đảng có các chức năng của khoa học lịch sử đồng thời có chức năng nổi bật là:

a)

Chức năng nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán.

b)

Chức năng nhận thức, điều tiết, chọn lọc, tìm kiếm.

c)

Chức năng giáo dục, sàng lọc, tuyên truyền và tìm kiếm.

d)

Chức năng tuyên truyền, phổ cập, giáo huấn và phổ quát.

5.

Tại sao khi nghiên cứu khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lại cần phải nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Để thấy được sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với đảng phái ở Phương Tây.

b)

Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Để nhận thức được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

6.

Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu Lịch sử Đảng để

a)

chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước để đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

b)

làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

d)

dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng.

7.

Cần phải coi trọng phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận trong nghiên cứu lịch sử Đảng để:

a)

chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước để đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

b)

làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.

c)

làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo của Đảng.

d)

dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng.

8.

Trong phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải dựa trên phương pháp luận khoa học Mácxít, đồng thời phải nắm vững chủ nghĩa nào dưới đây để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật?

a)

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật.

9.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy "tính khoa học" trong nghiên cứu lịch sử Đảng là gì?

a)

Là sự phản ánh kết quả nghiên cứu sự vật, hiện tượng, sự kiện lịch sử phải đạt đến chân lý khách quan dựa trên luận cứ khoa học, tôn trọng hiện thực lịch sử.

b)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

d)

Là kết quả nghiên cứu các sự vật, hiện tượng dựa trên kinh nghiệm của nhân dân.

10.

Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu rõ hơn nội dung của môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:

a)

phương pháp làm việc nhóm.

b)

phương pháp làm việc chủ quan.

c)

phương pháp làm việc biện chứng.

d)

phương pháp làm việc khách quan.

11.

Việc tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề do giảng viên đưa ra để có thể hiểu rõ hơn nội dung của môn học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thì được gọi là:

a)

phương pháp làm việc khách quan.

b)

phương pháp làm việc biện chứng.

c)

phương pháp làm việc chủ quan.

d)

phương pháp làm việc nhóm.

12.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cần quán triệt tính đảng và tính khoa học. Vậy "tính đảng" là gì?

a)

Là phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức, khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân.

b)

Là đứng trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhận thức lịch sử một cách khoa học, đúng đắn, luôn luôn kế thừa và phát triển sáng tạo.

c)

Là chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội. Đứng trên lập trường của giai cấp tư.

d)

Là phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

13.

Trong nghiên cứu lịch sử Đảng, khi xem xét, đối chiếu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát nhằm vạch ra bản chất, quy luật trong sự vận động của sự vật thì đó là phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp logic.

b)

Phương pháp lịch sử.

c)

Phương pháp làm việc nhóm.

d)

Phương pháp tổng hợp.

14.

Điền vào chỗ trống: "Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, … làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động"

a)

tư tưởng Ăngghen.

b)

truyền thống đoàn kết.

c)

truyền thống yêu nước.

d)

tư tưởng Hồ Chí Minh.

15.

Bản cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm bao nhiêu?

a)

1930.

b)

1932.

c)

1931.

d)

1933.

16.

Bản cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm bao nhiêu?

a)

1930.

b)

1932.

c)

1931.

d)

1933.

17.

Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước bằng…

a)

tư tưởng của các nhà triết học nổi tiếng.

b)

cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn.

c)

thông báo, giấy tờ tuyên truyền được in bởi các Nhà xuất bản của Việt Nam.

d)

lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

18.

Năm 1933, tác phẩm "Sơ thảo lịch sử phong trào Đông Dương" là bản nghiên cứu tổng hợp đầu tiên về lịch sử Đảng. Tác phẩm này của ai?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Lê Duẩn.

c)

Hà Huy Tập.

d)

Trường Chinh.

19.

Phong trào của vua Hàm Nghi thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

20.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam điểm nào SAI?

a)

Cho ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

21.

Trong các nhà yêu nước tiêu biểu cho phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX được kể sau đây, ai là người tiêu biểu cho xu hướng bạo động cách mạng?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

22.

Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau:

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

23.

ho xu hướng bạo động cách mạng?

a)

Hàm Nghi.

b)

Đề Thám.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Phan Châu Trinh.

24.

Phong trào do Việt Nam Quốc dân Đảng khởi xướng thuộc khuynh hướng nào trong các khuynh hướng sau?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng Cần Vương.

b)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

25.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ tới xã hội Việt Nam, điểm nào nói về phân hoá giai cấp ở nước ta?

a)

Cho ra đời giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam.

b)

Làm cho xã hội Việt Nam phong kiến trở thành xã hội thuộc đại nửa phong kiến.

c)

Nảy sinh mâu thuẫn cơ bản trong đời sống xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

d)

Chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu.

26.

Bản hiệp ước cuối cùng mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp, chính thức biến Việt Nam thành thuộc địa nửa phong kiến là:

a)

Pa tơ nốt.

b)

Hác Măng.

c)

Trùng Khánh.

d)

Hiệp ước năm 1873.

27.

Trong những điểm sau đây nói về chính sách cai trị của thực dân Pháp, điểm nào thuộc về chính sách cai trị về chính trị?

a)

Chia Việt Nam ra thành ba xứ để cai trị: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ.

b)

Chính sách khai thác thuộc địa.

c)

Thực hiện chính sách dung túng, duy trì các h��� tục lạc hậu trong nhân dân ta.

d)

Thực hiện khẩu hiệu: Tự do, bình đẳng, bác ái ở nước ta.

28.

Trong những điểm sau đây nói về "hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam", điểm tác động nào nói đến hậu quả của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản.

c)

Chủ nghĩa Mác Lenin đã lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân và những phần tử ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc.

29.

hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, điểm tác động nào nói đến hậu quả của chủ nghĩa tư bản?

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa Mác Lenin đã lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân và những phần tử ưu tú tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản.

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga như một trong các động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản.

d)

Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

30.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1919 - 1929.

31.

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1858.

b)

1859.

c)

1860.

d)

1861.

32.

Thời gian diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam?

a)

1897 - 1914.

b)

1884 - 1914.

c)

1858 - 1914.

d)

1873 - 1914.

33.

Hội nghị lần 6 (tháng 11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Tất cả các nhiệm vụ trên.

34.

Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Đông Dương cộng sản Đảng.

c)

An Nam cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.

35.

Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?

a)

1917.

b)

1918.

c)

1919.

d)

1920.

36.

Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?

a)

1917.

b)

1918.

c)

1919.

d)

1920.

37.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ 06/01/1930 đến 07/02/1930.

b)

Từ 03/02/1930 đến 07/02/1930.

c)

Từ 03/02/1930 đến 24/02/1930.

d)

Từ 07/02/1930 đến 24/02/1930.

38.

Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập khi nào và ở đâu?

a)

11/1929 tại Cửu Long (Trung Quốc).

b)

11/1929 tại Khánh Hội (Sài Gòn).

c)

11/1929 tại Hàm Long (Hà Nội).

d)

11/1930 tại Quảng Châu.

39.

Theo chỉ thị của đồng chí Nguyễn Ai Quốc đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

03/02/1930.

b)

07/02/1930.

c)

22/12/1945.

d)

22/12/1944.

40.

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có tất cả bao nhiêu đại biểu tham dự?

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

41.

Nguyễn Ái Quốc đọc bản "Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lênin khi nào và ở đâu?

a)

7/1920 tại Pháp.

b)

7/1920 tại Quảng Châu.

c)

7/1920 tại Liên Xô.

d)

8/1920 tại Trung Quốc.

42.

Tổ chức cộng sản Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào?

a)

03/02/1930.

b)

06/01/1930.

c)

07/02/1930.

d)

24/02/1930.

43.

Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày lúc nào: "Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được"?

a)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (tháng 11/1939).

b)

Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (tháng 5/1941).

c)

Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần 8.

d)

Trong lời kêu gọi.

44.

Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập ngày nào?

a)

10/5/1941.

b)

15/5/1941.

c)

19/5/1941.

d)

29/5/1941.

45.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?

a)

Hội nghị họp tháng 10/1930.

b)

Hội nghị họp tháng 11/1939.

c)

Hội nghị họp tháng 11/1940.

d)

Hội nghị họp tháng 5/1941.

46.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú.

c)

Lê Hồng Phong.

d)

Nguyễn Thị Minh Khai.

47.

Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?

a)

2/1930.

b)

10/1930.

c)

9/1930.

d)

8/1930.

48.

Đoạn trích sau trong văn bản nào: "Trong giai đoạn này, quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của dân tộc là một. Chính vì Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt Nam"?

a)

Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

b)

Điều lệ mới của Đảng được Đại hội II (1951) thông qua.

c)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Luận cương tháng 10/1930.

49.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của ba sự kiện: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì?

a)

Các lực lượng vũ trang cách mạng ra đời và phát triển từ ba cuộc khởi nghĩa.

b)

Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, nghiêm khắc cảnh cáo phát xít Nhật, những phát súng đầu tiên báo hiệu một cao trào cách mạng mới.

c)

Để lại những bài học kinh nghiệm về

50.

Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Nhân đạo.

b)

Báo Sự thật.

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Báo Thanh Niên.

51.

Ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại bài học kinh nghiệm lớn nhất là gì?

a)

Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.

b)

Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa.

d)

Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích.

52.

Cụm từ sau để nói về địa danh nào trong kháng chiến chống Pháp: "pháo đài khổng lồ không thể công phá"; "một cỗ máy để nghiền Việt Minh".

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Khê.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Buôn Ma Thuột.

53.

Vì sao cuối năm 1928 đầu năm 1929, những người cộng sản Việt Nam thấy cần thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản để lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc?

a)

Do phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh.

b)

Do phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nông theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh.

c)

Trước sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.

d)

Sự phát triển mạnh của hai tổ chức Thanh niên và Tân Việt.

54.

Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quân chúng nhân dân.

b)

Tư tưởng và chủ trương.

55.

Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quân chúng nhân dân.

b)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.

c)

Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh.

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị đông đảo của quân chúng và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

56.

Kịp thời chuyển hướng phương châm tác chiến từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc", "đánh chắc thắng" là chủ trương của ta trong chiến dịch:

a)

Biên giới thu đông 1950.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Hồ Chí Minh năm 1975.

d)

Việt Bắc thu đông 1947.

57.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định "tiền tuyến lớn" trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược là:

a)

Miền Bắc.

b)

Miền Nam.

c)

Miền Tây.

d)

Miền Trung.

58.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là:

a)

Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ- Diệm.

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

c)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

59.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là:

a)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng rộng lớn trong cả nước.

b)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Thực hiện triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

60.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

c)

  

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

d)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

61.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?

a)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

d)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

62.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám, Đảng, Chính phủ đã có chủ trương trước mắt nào sau đây?

a)

Tăng gia sản xuất.

b)

Ngày đồng tâm.

c)

Không một tấc đất bỏ hoang.

d)

Quỹ độc lập.

63.

Văn kiện nào dưới đây được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2/1951)?

a)

Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Luận cương chính trị của Trần Phú.

c)

Sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

64.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

b)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới.

c)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.

65.

Tháng 02-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa- Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

b)

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

66.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu?

a)

Huế

b)

Phước Long

c)

Tây Nguyên

d)

Đà Nẵng

67.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã lựa chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Huế.

b)

Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đà Nẵng.

68.

Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là?

a)

Trung Hoa Dân quốc.

b)

Thực dân Pháp

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Anh.

69.

Đảng chủ trương trường kì kháng chiến vì:

a)

Thực dân Pháp lựa chọn cách đánh lâu dài với ta.

b)

Muốn thực dân Pháp từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

c)

Muốn các nước tư bản đồng minh giúp đỡ ta.

d)

Tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.

70.

Tác dụng của việc nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc nước ta?

a)

Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc.

b)

Tạo điều kiện cho ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

c)

Làm thất bại âm mưu tiêu diệt chính quyền cách mạng Việt Nam của chúng.

d)

Từng bước loại dần từng kẻ thù trên đất nước Việt Nam.

71.

Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng lựa chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chiến lược đầu tiên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên là căn cứ liên hợp quân sự mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.

b)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, địch tập trung lực lượng dày đặc.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng lực lượng địch mỏng bố trí sơ hở.

d)

Chiếm được Tây Nguyên sẽ cắt đôi chiến trường miền Nam.

72.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

  

“Luận cương chính trị” của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

 

“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

 

73.

Văn kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn như lời hịch cứu quốc, như mệnh lệnh chiến đấu của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

"Cương lĩnh chính trị" đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

"Luận cương chính trị" của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

"Tuyên ngôn độc lập" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

74.

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?

a)

Hỗ trợ giải quyết nạn đói.

b)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

c)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

d)

Giải quyết nạn mù chữ.

75.

Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp được kí kết (6-3-1946).

b)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần thứ hai (23/9/1945).

c)

Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

d)

Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28-02-1946).

76.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là "Đại hội kháng chiến thắng lợi"?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951).

77.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là:

a)

Hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.

c)

Hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.

78.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.

b)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

 

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.

79.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là:

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.

b)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân cả nước.

80.

Chính sách nhân nhượng quân Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Để ta tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ.

b)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước.

c)

Khiến quân Trung Hoa Dân quốc không có thời gian cấu kết với Pháp.

d)

Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta.

81.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

a)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

b)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 06-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

c)

Thực dân Pháp khiêu khích tấn công ta ở Hà Nội.

d)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

82.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954-1975 là:

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam- Bắc.

b)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

83.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

b)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

c)

  

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

d)

 

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

 

84.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng là:

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc dùng bọn tay sai phá ta từ bên trong.

c)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể cùng một lúc chống hai kẻ thù.

d)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của thực dân Anh.

85.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là:

a)

"Thà hy sinh tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".

b)

"Tất cả để đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ".

c)

"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".

d)

"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!".

86.

Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ:

a)

Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.

b)

Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.

c)

Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.

d)

Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.

87.

Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch Đông - Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a)

Chính trị và ngoại giao.

b)

Chính trị và quân sự.

c)

Quân sự và ngoại giao.

d)

Chính diện và sau lưng địch.

88.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

c)

Án ngữ hành lang Đông- Tây của thực dân Pháp.

d)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý.

89.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

b)

Chiến dịch hòa bình.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

90.

Công cụ xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là:

a)

Một chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo.

b)

Một bộ máy chính quyền nhà nước dần được hoàn thiện.

c)

Một nền kinh tế- tài chính từng bước vững mạnh.

d)

Một mặt trận dân tộc thông nhất phát triển rộng khắp.

91.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Biến hiệp ước 2 bên thành thỏa thuận 3 bên có lợi cho cách mạng.

b)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

c)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

d)

Là sách lược của Việt Nam để kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

92.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (01/1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.

d)

Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

93.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời điểm nào?

a)

Đêm ngày 18/12/1946

b)

Đêm ngày 19/12/1946

c)

Ngày 20/12/1946

d)

. Cả 3 phương án đều sai